[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%E1%BB%AD%20oxy{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_khử oxy":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"relateTopics":32},"khử oxy","Khử oxy là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Khử oxy gồm kỹ thuật hóa lý hay sinh học loại bỏ oxy phân tử và nhóm chức oxy khỏi khí, lỏng, rắn để ngăn ăn mòn, ổn định vật liệu tăng hiệu năng phản ứng. Hàm lượng oxy đo ở ppb nước hoặc ppm kim loại; khử oxy phục vụ lò hơi, lọc dầu sinh học, luyện kim để duy trì chất lượng sản phẩm và tuổi thọ thiết bị. ","\u003Ch2>Định nghĩa và phạm vi khử oxy\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khử oxy (deoxygenation) là tập hợp các kỹ thuật hóa-lý nhằm \u003Ci>loại bỏ\u003C\u002Fi> oxy ở dạng phân tử O2 hoặc nhóm chức chứa oxy (hydroxyl, carbonyl, epoxide, peroxit) ra khỏi pha khí, lỏng hoặc rắn để giảm ăn mòn, ổn định cấu trúc và cải thiện hiệu suất phản ứng kế. Trong công nghiệp vi điện tử, chuẩn ASTM D4511 định nghĩa nước siêu tinh khiết khi hàm lượng oxy hoà tan (DO) &lt; 10 µg L-1; trong dầu khí, nước bơm ép giếng yêu cầu DO &lt; 20 µg L-1 để ức chế vi khuẩn khử sunfat .\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phân loại theo \u003Ci>đối tượng khử\u003C\u002Fi>: (i) khử oxy lưu biến (de-aeration) cho chất lỏng; (ii) khử oxy bề mặt vật liệu để ngăn oxit kim loại; (iii) hydrodeoxygenation (HDO) trong tinh chế sinh học; (iv) khử nhóm chức hữu cơ trong tổng hợp dược phẩm. Biên độ ứng dụng trải khắp nhiệt điện, lọc dầu, thực phẩm, luyện kim, y sinh – bất kỳ đâu sự hiện diện của O2 gây trượt chuẩn chất lượng hay hủy hoại vật liệu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thang đo đánh giá kết quả khử oxy thường dùng mg L-1 hoặc ppb (µg L-1) cho pha lỏng, ppm khối lượng cho kim loại siêu sạch. Nước lò hơi áp suất &gt; 120 bar yêu cầu DO &lt; 7 µg L-1, trong khi sản xuất bia chỉ cần &lt; 50 µg L-1 để tránh oxy hóa hương vị.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Điểm tới hạn ăn mòn thép: DO ≈ 25 µg L-1\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ngưỡng giảm sinh trưởng vi khuẩn hiếu khí: DO &lt; 2 µg L-1\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chuẩn nước tiêm (WFI): DO &lt; 200 µg L-1\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Lĩnh vực\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mức DO yêu cầu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hậu quả khi vượt ngưỡng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Vi điện tử (&lt; 28 nm)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt; 10 µg L-1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điểm khuyết oxit Si, giảm yield\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thực phẩm&nbsp;&amp;&nbsp;Đồ uống\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt; 50 µg L-1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mùi khét, giảm shelf-life\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Chu trình lò hơi 200 bar\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt; 7 µg L-1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&nbsp;\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Cơ sở nhiệt động và động học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Động lực khử oxy dựa trên chênh lệch thế oxy-hóa, biểu thị qua ΔGº hoặc thế điện hóa. Ví dụ với hydro:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{O_2 + 2\\,H_2 \\rightarrow 2\\,H_2O},\\qquad \\Delta G^{\\circ}_{298\\text{\\,K}} = -237\\;{\\rm kJ\\,mol^{-1}},\\;E^{\\circ}=+1.23\\;{\\rm V}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phản ứng trở nên thuận lợi hơn ở nhiệt cao theo nguyên tắc Le Châtelier; tuy nhiên, bước giới hạn tốc độ thường là hấp phụ\u002Fhấp phụ desorption nước khỏi bề mặt xúc tác. Mô hình Langmuir–Hinshelwood mô tả tốc độ :\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r = \\frac{k\\,K_{O_2}\\,P_{O_2}\\,K_{H_2}\\,P_{H_2}}{\\bigl(1+K_{O_2}P_{O_2}+K_{H_2}P_{H_2}\\bigr)^{2}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong khử oxy kim loại lỏng, cơ chế Wagner kiểm soát – tốc độ khuếch tán oxy qua lớp oxit mỏng ≈ 10-8 cm2 s-1 ở 1600 °C. Ở pha lỏng hữu cơ, hằng số Henry H ≈ 1.3 × 10-3 mol m-3 Pa-1 (25 °C) quyết định hiệu suất khử oxy bằng khí trơ.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Ăp suất riêng phần O2 giảm 10× → tốc độ hấp phụ giảm tương ứng 10×.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Diện tích bề mặt Pd\u002FC tăng gấp 2 → tăng tốc độ HDO bio-oil gấp 1,7.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Gia tăng phân cực điện hóa 50 mV → nhanh hơn 12 % phản ứng SO32-\u002FO2.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị điển hình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ảnh hưởng tới r\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>KH, O2 - nước\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1.3 × 10-3 mol m-3 Pa-1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điều khiển degassing bằng N2\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>D\u003Cbr>O2 trong nước (25 °C)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2.1 × 10-9 m2s-1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khuếch tán bề mặt bong bóng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Q N2 sparge\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10 L L-1 h-1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>DO &lt; 50 ppb sau 30 min\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Phương pháp hoá học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Hydrodeoxygenation (HDO)\u003C\u002Fstrong> là xương sống tinh chế dầu sinh học, chuyển nhóm C-O‐X → C-H. Triglycerid → alkane theo lược đồ :\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{C_{55}H_{98}O_6 + 13 H_2 \\rightarrow C_{17}H_{36} + C_{18}H_{38} + C_{18}H_{38} + 6 H_2O}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Xúc tác Ni-Mo\u002FAl2O3 hoạt hóa ở 350 °C, 5 MPa H2, tuổi thọ 2000 h trước khi bị lưu huỳnh-oxy poisoning. Lợi thế : tạo sản phẩm biokerosene đạt số CETANE &gt; 70, sulfur &lt; 5 ppm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cstrong>Chất thu oxy (oxygen scavenger)\u003C\u002Fstrong> xử lý nước lò hơi :\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Sulfit (Na2SO3) : 1 ppm O2 cần ~8 ppm sulfit; sinh SO42- nâng TDS.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hydrazine (N2H4) : phản ứng tạo N2, không tăng khoáng nhưng độc; giới hạn OSHA = 0.01 ppm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tannin\u002FAscorbate : an toàn, cho F&amp;B; tốc độ phản ứng chậm, cần kiểm soát pH 9–10.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Scavenger\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tốc độ (25 °C)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Sản phẩm phụ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nhược điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Na2SO3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>106 M-1s-1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>SO42-\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng dẫn điện\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>N2H4\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>107 M-1s-1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>N2, NH3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Độc-hại\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tannin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>104 M-1s-1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>COOH-phenolate\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phụ thuộc pH\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Phương pháp vật lý và công nghệ chân không\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Sục khí trơ (sparging)\u003C\u002Fstrong> : sủi N2\u002FAr vi bong bóng 0.5 mm, diện tích – khối lượng cao, khử DO tới &lt; 50 ppb trong 30 phút ở 20 °C. Hiệu suất nâng cao bằng cách gia nhiệt 40–50 °C hoặc khuấy từ 300 rpm – tăng hệ số truyền khối kLa lên 0.02 s-1.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cstrong>Deaerator chân không\u003C\u002Fstrong> hoạt động tại 40–60 °C, áp suất 30–80 mbar; nước phun dưới dạng sương trên khay thép 316L, O2 thoát vào pha khí và bị bơm vòng dầu hút ra. Hiệu quả tới 99 %, giảm DO &lt; 7 ppb cho lò hơi 200 bar.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cstrong>Màng rỗng PTFE\u003C\u002Fstrong> : sợi hollow-fiber 0.2 µm, một mặt nước, mặt kia chân không + N2. Dòng laminar, không bắn tóe, thích hợp dược phẩm. Tiêu thụ điện 0.15 kWh m-3, bảo trì 12 tháng\u002Flần, cIP bằng NaOH 0.5 %.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Khai triển đa mô-đun 30 m2 đạt lưu lượng 50 m3 h-1.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chất tẩy CIP kiềm → khôi phục 95 % thông lượng sau 800 h chạy.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tổn hao áp suất &lt; 0.1 bar – tương thích đường ống tiêm truyền.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Công nghệ\u003C\u002Fth>\u003Cth>DO đầu ra\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tiêu năng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Điểm mạnh\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Sparging N2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>30–50 ppb\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.06 kWh m-3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chi phí thấp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Deaerator chân không\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5–10 ppb\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.12 kWh m-3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lưu lượng lớn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Màng PTFE\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≤ 5 ppb\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.15 kWh m-3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thân thiện dược phẩm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Ứng dụng trong xử lý nước nồi hơi và dầu khí\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nồi hơi công suất lớn yêu cầu nồng độ O2 hòa tan (DO) dưới 7 µg L-1 để ngăn ăn mòn thép các–bon; hệ deaerator khay kết hợp chất thu oxy là cấu hình được chuẩn ASME khuyến nghị. Hydrazine phản ứng theo tỉ lệ ≈ 1 ppm hydrazine\u002F1 ppm O2, tạo N2 trơ và không để lại cặn rắn, vì vậy vẫn được dùng cho áp suất &gt; 150 bar dù OSHA giới hạn phơi nhiễm 0,01 ppm do độc tính :contentReference[oaicite:0]{index=0}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong nước bơm ép giếng khai thác dầu, oxy phải hạ &lt; 20 µg L-1 nhằm ức chế vi khuẩn khử sunfat (SRB) sinh H2S gây souring. Tháp chân không đa bậc kèm chất khử Na2S2O3 giảm DO đến 5 µg L-1 tại lưu lượng 15 000 m3 d-1 và tiết kiệm 30 % năng lượng so với degassing membrane, theo báo cáo Koch-Glitsch và Cannon Artes :contentReference[oaicite:1]{index=1}.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Dòng vận hành 0,2–0,5 m s-1 trong tháp chân không bảo đảm hệ số truyền khối KLa &gt; 0,018 s-1.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Dinh dưỡng vi sinh giảm 90 % khi DO &lt; 20 µg L-1, kéo dài tuổi thọ đường ống chôn thêm &gt; 8 năm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Module màng PTFE bổ sung sau deaerator chỉ còn nhiệm vụ tinh đánh xuống &lt; 5 µg L-1 để đáp ứng mỏ chua.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Quy trình\u003C\u002Fth>\u003Cth>DO sau xử lý\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phụ gia chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Điển hình áp dụng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Deaerator khay + hydrazine\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5–7 µg L-1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>N2H4\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhiệt điện 300 MW+\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Vacuum tower + Na2S2O3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≤ 5 µg L-1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trisulfite\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giếng offshore\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hollow-fiber PTFE\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>≤ 5 µg L-1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không cần\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dược phẩm WFI\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Vai trò trong luyện kim, sản xuất thép và hàn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Oxy hòa tan &gt; 30 ppm trong thép lỏng dẫn tới rỗ khí, giảm độ dai va đập và gây nứt nóng trong mối hàn. Quy trình RH\u002FLadle Vacuum Degassing vận hành dưới 1 mbar làm giảm O xuống &lt; 10 ppm, H xuống &lt; 1 ppm và N xuống &lt; 30 ppm, cải thiện độ bền đứt gãy KIC thêm 15 % cho thép kết cấu siêu bền :contentReference[oaicite:2]{index=2}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phản ứng khử oxy nội khối thường dùng Al-killing: 2 Al + 3 [O] → Al2O3(s), sinh inclusions lơ lửng và bị nổi lên xỉ. Trong hàn MIG magie hợp kim, que Mn–Si đóng vai trò scavenger tại hố nóng, ngăn tạo FeO và bảo đảm độ ướt của vũng hàn.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Ladle vacuum time 15 min giảm [O] từ 35 xuống 8 ppm với suất hút 450 m3 h-1.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thêm 0,02 % Al khối lượng đủ khử hoàn toàn O dư &lt; 10 ppm mà không tạo dòng inclusion lớn &gt; 10 µm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khí bảo vệ Ar + 2 % O2 duy trì hồ ổn định nhưng đòi hỏi dây hàn chứa 1 % Si làm chất khử.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Khử oxy trong hoá học hữu cơ và sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong tinh chế dầu sinh học, Hydrodeoxygenation (HDO) trên Ni-Mo\u002FAl2O3 ở 350 °C và 5 MPa H2 giảm O\u002FC từ 0,45 xuống 0,02, nâng trị số cetane lên 72—đáp ứng tiêu chuẩn nhiên liệu phản lực ASTM D7566. Mặt xúc tác bị nhiễm lưu huỳnh giữ hoạt tính hơn 2000 h theo khảo sát ACS Sustain. Chem. Eng. :contentReference[oaicite:3]{index=3}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Công nghệ MOF-derived Fe-N-C cho thấy khả năng khử nhóm epoxide dưới 200 °C, tiết kiệm 25 % năng lượng; cấu trúc mesopore bảo vệ Fe3C chống sintering, duy trì chuyển hóa 85 % sau 1000 ph chu kỳ :contentReference[oaicite:4]{index=4}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Enzym deoxygenase P450BM3 được tái thiết kế vùng liên kết NADPH để khử N-oxide trong tiền dược, tăng sinh khả dụng 2,4 lần; ứng dụng bio-catalysis này mở ra xử lý xanh thay thế triethylphosphite độc hại.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>HDO bio-oil chuyển 60 % phenolic → alkanes C7–12.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Fe-N-C MOF-cat hoạt động tốt ở H2 1 MPa, 200 °C.\u003C\u002Fli>\u003Cli>P450-M7 variant hoạt tính 4200 t mol-1 h-1.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Công nghệ phân tích xác định oxy\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đối với pha lỏng, cảm biến huỳnh quang Ruthenium(II) dựa trên dập tắt phosphorescence đạt giới hạn phát hiện 0,5 µg L-1, đáp ứng &lt; 60 s và không tiêu tán oxy mẫu, phù hợp giám sát inline ‎≤ ppb cho sản xuất bán dẫn :contentReference[oaicite:5]{index=5}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Pha rắn sử dụng Inert Gas Fusion (IGF): nung mẫu &gt; 2000 °C dưới dòng He + Graphite, O bị khử thành CO\u002FCO2 định lượng qua IR; độ chính xác 0,1 ppm cho thép siêu sạch. Điện dung 8 kVA và thời gian phân tích 2 min\u002Fmẫu cho phép kiểm soát quy trình đúc liên tục.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Kỹ thuật\u003C\u002Fth>\u003Cth>LOD\u003C\u002Fth>\u003Cth>Pha áp dụng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Độ dài chu kỳ\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Sensor Ru(II) quang\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0,5 µg L-1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nước &amp; dung môi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt; 1 min\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Amperometry Ni-salen\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1 µg L-1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nước thải\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5 min\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>IGF-IR\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0,1 ppm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kim loại\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2 min\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Tác động môi trường, an toàn và xu hướng nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hydrazine hiệu quả cao nhưng phân loại chất có thể gây ung thư nhóm B2 của EPA; ngành thực phẩm và dược phẩm dần chuyển sang ascorbate hoặc tannin nguồn tự nhiên dù tốc độ phản ứng chậm hơn 103 lần. Scavenger hữu cơ không làm tăng TDS, không sinh nitrosamine, góp phần hạ chi phí xử lý nước thải :contentReference[oaicite:6]{index=6}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thế hệ MOF-Fe-N-C và xúc tác Ce\u002FLa-NiMo giảm nhiệt độ HDO xuống 200 °C, cắt 25 % năng lượng và giảm phát thải CO2 0,16 t t-1 nhiên liệu tái tạo; AI tối ưu lưu lượng N2 của màng deaeration giúp tiết kiệm 12 % điện năng trong fabs 3 nm của ngành bán dẫn, theo SEMI 2024 :contentReference[oaicite:7]{index=7}.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>EU dự thảo cấm hydrazine 2027 cho thực phẩm; yêu cầu DO &lt; 50 µg L-1 phải đạt bằng tannin hoặc enzyme.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cộng đồng nghiên cứu tập trung mô phỏng CFD + machine learning dự đoán hiệu suất deaerator đa pha.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Quang xúc tác TiO2-N đang thử nghiệm tách O2 dưới ánh sáng mặt trời, hướng tới khử oxy “xanh”.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-06-13T02:14:10.388+00:00","2025-09-10T19:59:56.617+00:00","2025-06-13T10:26:02.932+00:00",341,[33,36,46,56,61,66,71,76,86,91],{"id":34,"title":35,"term":34,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glucose","Glucose là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Glucose",{"id":37,"title":38,"term":37,"englishTitle":39,"definition":40,"discipline":41,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"theo dõi huyết áp","Theo dõi huyết áp là gì? Các phương thức và giá trị chẩn đoán","blood pressure monitoring","Theo dõi huyết áp (blood pressure monitoring) là quy trình lâm sàng và cận lâm sàng nhằm định lượng liên tục hoặc định kỳ áp lực huyết động do dòng máu tác động lên bề mặt thành động mạch qua các chu kỳ tâm thu và tâm trương của tim, đóng vai trò then chốt trong việc sàng lọc, chẩn đoán xác định, phân tầng nguy cơ tim mạch và đánh giá hiệu quả kiểm soát huyết áp.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":47,"title":48,"term":47,"englishTitle":49,"definition":50,"discipline":51,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":53,"disciplineColor":54,"disciplineIcon":55},"liên minh tiền tệ","Liên minh tiền tệ là gì? Lý thuyết khu vực tiền tệ tối ưu","monetary union","Liên minh tiền tệ (monetary union) là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế sâu sắc, trong đó hai hoặc nhiều quốc gia độc lập chính thức thỏa thuận từ bỏ đồng nội tệ riêng biệt để áp dụng chung một đồng tiền pháp định duy nhất, hoặc cố định vĩnh viễn tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền thành viên mà không thể đảo ngược.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":57,"title":58,"term":57,"englishTitle":59,"definition":60,"discipline":41,"disciplineCode":42,"disciplineLabel":43,"disciplineColor":44,"disciplineIcon":45},"trọng lượng não","Trọng lượng não là gì? Ý nghĩa giải phẫu và tiến hóa","brain weight","Trọng lượng não là đại lượng hình thái học phản ánh khối lượng toàn bộ mô thần kinh trung ương được bảo vệ bên trong hộp sọ, bao gồm hai bán cầu đại não, tiểu não và thân não.",{"id":62,"title":63,"term":62,"englishTitle":64,"definition":65,"discipline":51,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":53,"disciplineColor":54,"disciplineIcon":55},"chương trình can thiệp","Chương trình can thiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","intervention program","Chương trình can thiệp (intervention program) là một tập hợp có cấu trúc các hành động, chính sách hoặc biện pháp dựa trên bằng chứng khoa học, được thiết kế và thực thi nhằm thay đổi hành vi, giải quyết một vấn đề sức khỏe, giáo dục hoặc xã hội cụ thể.",{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":51,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":53,"disciplineColor":54,"disciplineIcon":55},"tính linh hoạt","Tính linh hoạt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","flexibility","Tính linh hoạt (flexibility) trong khoa học quản trị và lý thuyết hệ thống là năng lực của một tổ chức hay quy trình trong việc chủ động cảm nhận, phản ứng nhanh chóng và tái cấu trúc hiệu quả trước những bất định và thay đổi của môi trường.",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":51,"disciplineCode":52,"disciplineLabel":53,"disciplineColor":54,"disciplineIcon":55},"bạo lực đối tác thân mật","Bạo lực đối tác thân mật là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","intimate partner violence","Bạo lực đối tác thân mật (IPV) là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình dục, tâm lý hoặc kinh tế do bạn đời hoặc người yêu hiện tại hoặc trước đây gây ra, nhằm áp đặt quyền lực và kiểm soát đối phương.",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"aphanomyces astaci","Aphanomyces astaci là gì? Đặc điểm và dịch tả tôm hùm đất","Aphanomyces astaci","Aphanomyces astaci là một loài noãn khuẩn ký sinh chuyên tính thuộc họ Saprolegniaceae trong bộ Saprolegniales, tác nhân căn nguyên gây ra bệnh dịch tả tôm hùm đất nước ngọt.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"siêu trường","Siêu trường là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","superfield","Siêu trường (superfield) là một hàm toán học trên siêu không gian mở rộng bởi các tọa độ Grassmann phản đối xứng, kết hợp cả trường boson và fermion trong cùng một biểu diễn đại số để mô tả các tương tác lượng tử có tính siêu đối xứng.",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":81,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"tế bào b","Tế bào b là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tế bào b","b cell","Tế bào B (lympho bào B) là một loại tế bào lympho thuộc hệ miễn dịch thích ứng, chịu trách nhiệm chính cho miễn dịch dịch thể thông qua khả năng nhận diện kháng nguyên đặc hiệu và biệt hóa thành tương bào tiết kháng thể."]