[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%E1%BB%9Bp%20th%C3%A1i%20d%C6%B0%C6%A1ng%20h%C3%A0m{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_khớp thái dương hàm":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":39},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"afe17ee1-9bb0-40b9-a8a0-49bda65bd26c","Cập Nhật Về Rối Loạn Khớp Thái Dương Hàm (TMDs) và Đau Đầu","An Update on Temporomandibular Disorders (TMDs) and Headache",[13,14,15],"Marcela Romero-Reyes","Gary Klasser","Simon Akerman",3,"Current Neurology and Neuroscience Reports",false,"2023-08-15",2023,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11910-023-01291-1","10.1007\u002Fs11910-023-01291-1","\u003Cp>Tổng quan sinh lý bệnh học cập nhật về mối liên quan giữa đau đầu mạn tính và rối loạn chức năng \u003Ci>temporomandibular disorders\u003C\u002Fi> TMDs. \u003Cb>Khảo cứu y văn chuyên khoa thần kinh nha khoa\u003C\u002Fb> phân tích các thụ thể thần kinh chi phối vận động của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khớp thái dương hàm\u003C\u002Fb>. \u003Cb>Tổng kết lâm sàng chỉ ra\u003C\u002Fb> việc phối hợp liệu pháp dùng thuốc nhắm đích CGRP và can thiệp không dùng thuốc giúp kiểm soát hiệu quả bệnh lý \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khớp thái dương hàm\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[26],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":35,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"25af255f-b430-4fa5-809a-9d919ab1dce0","HÌNH THÁI KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM CỦA NGƯỜI HÀ NỘI TRÊN PHIM CONE BEAM - CT",[30,31],"Đỗ  Thị Thu Hương","Đinh  Diệu Hồng ",2,"Tạp chí Y học Việt Nam",true,"2023-03-30","https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F4834","10.51298\u002Fvmj.v524i2.4834","\u003Cp>Mô tả chi tiết các kích thước giải phẫu lồi cầu và hõm khớp trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón CBCT ở 59 người trưởng thành. \u003Cb>Phương pháp đo đạc nhân trắc học ba chiều\u003C\u002Fb> xác định mối tương quan đối xứng giữa các cấu trúc thuộc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khớp thái dương hàm\u003C\u002Fb> hai bên. \u003Cb>Kết quả hình ảnh chỉ ra\u003C\u002Fb> kích thước lồi cầu và hõm khớp ở nam giới lớn hơn có ý nghĩa thống kê so với nữ giới tại diện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khớp thái dương hàm\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":21,"definition":47,"discipline":48,"references":49,"faqs":80,"createUser":90,"publishUser":21,"keywords":94,"keywordCount":105,"enrichTopicLink":34,"status":106,"createTime":107,"updateTime":108,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":109,"publicationScanTime":110,"contentErrorMessage":21,"viewCount":111,"relateTopics":112},"khớp thái dương hàm","Khớp thái dương hàm là gì? Giải phẫu học và rối loạn TMD","Khớp thái dương hàm là khớp động lưỡng lồi cầu duy nhất của sọ mặt, nối xương hàm dưới và xương thái dương, đóng vai trò then chốt trong nhai và phát âm.","\u003Cp>Khớp thái dương hàm (temporomandibular joint, viết tắt TMJ) là khớp động hoạt dịch lưỡng lồi cầu (ginglymoarthrodial joint) duy nhất kết nối xương hàm dưới (mandible) với nền sọ tại xương thái dương (temporal bone), cho phép thực hiện đồng thời các vận động bản lề xoay tròn và vận động trượt tịnh tiến phức tạp trong quá trình nhai, nuốt và phát âm. Trong giải phẫu học sọ mặt và nha khoa hiện đại, khớp thái dương hàm là một cấu trúc cơ sinh học độc nhất vô nhị: hai khớp hai bên liên kết chặt chẽ với nhau qua một thân xương hàm dưới duy nhất, đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ tuyệt đối khi vận động. Theo nghiên cứu cơ sinh học kinh điển của Tanaka &amp; Koolstra (2008) trên Journal of Dental Research, diện khớp và đĩa khớp của TMJ được phủ bởi sụn xơ (fibrocartilage) giàu collagen thay vì sụn trong (hyaline cartilage) như các khớp chi thông thường, mang lại khả năng chịu lực nén ép và lực trượt ma sát vượt trội. Bên cạnh giải phẫu học, các rối loạn chức năng khớp thái dương hàm (temporomandibular disorders - TMD) là bệnh lý cơ xương khớp sọ mặt phổ biến, đã được phân loại và nghiên cứu dịch tễ học sâu rộng bởi McNeill và cộng sự (1990), Schiffman và cộng sự (1990) và Manfredini và cộng sự (2011). Bài viết này trình bày toàn diện về cấu trúc giải phẫu học chi tiết của TMJ, động học cơ sinh học hai thì xoay - trượt, hệ cơ nhai và điều hòa cảm giác bản thể, cơ chế bệnh sinh các phân nhóm TMD theo tiêu chuẩn RDC\u002FTMD Trục I, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiên tiến và nguyên tắc điều trị bảo tồn đa chuyên khoa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải phẫu học Cấu trúc Khớp Thái dương Hàm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khớp thái dương hàm được cấu thành từ các thành phần mô xương, mô sụn xơ và mô mềm chuyên biệt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Diện khớp xương và Mô sụn xơ bảo vệ\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lồi cầu xương hàm dưới (Mandibular Condyle):\u003C\u002Fstrong> Có dạng hình elip thuôn dài theo chiều ngoài - trong, đỉnh lồi cầu tiếp khớp với hõm khớp xương thái dương. Bề mặt lồi cầu được bao phủ bởi lớp sụn xơ dày đặc giúp phân tán áp lực nhai. Khác với sụn trong ở các khớp khác trong cơ thể, sụn xơ của TMJ có mật độ tế bào sợi cao hơn và mạng lưới sợi collagen đan xen đa chiều, mang lại khả năng tự sửa chữa và thích nghi sinh học cao hơn dưới tác động của lực nhai liên tục.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hõm khớp (Glenoid Fossa) và Lồi củ khớp (Articular Eminence):\u003C\u002Fstrong> Nằm ở phần dưới xương thái dương. Hõm khớp là một hốc xương trũng, trong khi lồi củ khớp là một gờ xương nhô ra phía trước đóng vai trò là đường trượt dẫn hướng cho lồi cầu khi há miệng lớn. Độ dốc của lồi củ khớp quyết định quỹ đạo trượt tịnh tiến và biên độ chuyển động ra trước của xương hàm dưới.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Đĩa khớp (Articular Disc) và Các Khoang Hoạt dịch\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đĩa khớp là một tấm sụn xơ hình thấu kính hai mặt lõm (biconcave), không có mạch máu và không có dây thần kinh cảm giác ở vùng trung tâm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân vùng cấu trúc đĩa khớp:\u003C\u002Fstrong> Gồm dải trước (anterior band), dải trung tâm mỏng (intermediate zone - vùng chịu lực chính nằm kẹp giữa lồi cầu và lồi củ khớp) và dải sau dày (posterior band). Hình dạng thấu kính hai mặt lõm cho phép đĩa khớp tự định tâm trên đỉnh lồi cầu trong mọi tư thế vận động của xương hàm dưới.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phức hợp mô sau đĩa (Retrodiscal Pad \u002F Bilaminar Zone):\u003C\u002Fstrong> Nằm phía sau dải sau đĩa khớp, chứa mạng lưới mạch máu phong phú, các sợi thần kinh cảm giác và mô liên kết đàn hồi (lá trên giàu sợi chun neo vào bờ sau hõm khớp, lá dưới giàu sợi collagen không đàn hồi neo vào cổ lồi cầu). Vùng mô này đóng vai trò tiết dịch nuôi dưỡng và tạo lực kéo đàn hồi đưa đĩa khớp trở lại vị trí giải phẫu ban đầu khi ngậm miệng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hai khoang hoạt dịch riêng biệt:\u003C\u002Fstrong> Đĩa khớp chia ổ khớp thành Khoang khớp dưới (Lower joint cavity - thực hiện vận động xoay bản lề thuần túy quanh trục ngang) và Khoang khớp trên (Upper joint cavity - thực hiện vận động trượt tịnh tiến lồi cầu - đĩa khớp ra trước dọc theo lồi củ khớp). Màng hoạt dịch lót mặt trong các khoang tiết ra chất lỏng hoạt dịch giàu axit hyaluronic và lubricin, đóng vai trò bôi trơn ranh giới và giảm thiểu ma sát giữa các bề mặt sụn trượt lên nhau.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>3. Bao khớp và Hệ thống Dây chằng Nâng đỡ\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bao khớp sợi mỏng bao bọc toàn bộ diện khớp, được gia cố bởi hệ thống dây chằng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dây chằng thái dương hàm (Temporomandibular ligament \u002F Dây chằng bên):\u003C\u002Fstrong> Chạy chếch từ lồi củ khớp xương thái dương xuống bám vào cổ lồi cầu ngoài, có chức năng giới hạn sự di chuyển ra sau và sang bên của lồi cầu, ngăn ngừa sự chèn ép quá mức lên mô sau đĩa.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dây chằng phụ (Dây chằng bướm hàm và Dây chằng trâm hàm):\u003C\u002Fstrong> Nằm ngoài bao khớp, hỗ trợ cố định tư thế tĩnh và hướng dẫn quỹ đạo vận động biên độ lớn của xương hàm dưới.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ sinh học Vận động Hàm Dưới theo Tanaka &amp; Koolstra (2008)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khớp thái dương hàm hoạt động theo cơ chế cơ sinh học hai pha (Two-phase ginglymoarthrodial kinematics):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Pha xoay bản lề ban đầu (Hinge Rotation)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khi bắt đầu há miệng trong biên độ đầu tiên (tương ứng khoảng cách giữa hai rìa cắn răng cửa từ 20 đến 25 mm theo Tanaka &amp; Koolstra 2008), lồi cầu xương hàm dưới chỉ thực hiện chuyển động xoay bản lề thuần túy quanh trục ngang nằm trong khoang khớp dưới, trong khi đĩa khớp vẫn nằm cố định trong hõm khớp. Ở pha này, cơ hai bụng và cơ hàm móng co lại kéo xương hàm dưới xuống dưới trong khi đĩa khớp giữ vai trò như một ổ chảo xoay di động.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Pha trượt tịnh tiến mở rộng (Translation Phase)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khi há miệng tối đa (khoảng cách rìa cắn đạt từ 40 đến 50 mm theo Tanaka &amp; Koolstra 2008), cơ chân bướm ngoài co lại kéo phức hợp lồi cầu - đĩa khớp trượt tịnh tiến ra trước và xuống dưới dọc theo mặt phẳng nghiêng của lồi củ khớp trong khoang khớp trên. Khi ngậm miệng, các sợi đàn hồi của lá trên mô sau đĩa co rút lại giúp kéo đĩa khớp trượt ngược trở về hõm khớp trong khi các cơ nâng hàm co lại để hoàn tất chu trình nhai.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hệ Cơ Nhai và Thần kinh Cảm giác Bản thể Chi phối\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vận động của TMJ được điều khiển bởi hệ thống cơ nhai phối hợp nhịp nhàng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bốn cơ nhai chính:\u003C\u002Fstrong> Cơ cắn (Masseter) và cơ thái dương (Temporalis) tạo lực cắn nghiền mạnh mẽ; cơ chân bướm trong (Medial Pterygoid) nâng hàm và đưa hàm sang bên; cơ chân bướm ngoài (Lateral Pterygoid) kéo lồi cầu và đĩa khớp trượt ra trước khi há miệng. Toàn bộ các cơ này do nhánh hàm dưới ($V_3$) của dây thần kinh sinh ba chi phối.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cảm giác bản thể (Proprioception) và Cung phản xạ bảo vệ:\u003C\u002Fstrong> Các thụ thể cơ quan Golgi trong gân cơ, suốt cơ (muscle spindles) và thụ thể thần kinh áp lực trong dây chằng bao khớp liên tục gửi tín hiệu vị trí không gian về nhân cảm giác thân não, tạo nên cung phản xạ điều hòa lực cắn tự động để bảo vệ đĩa khớp và sụn diện khớp khỏi bị quá tải cơ học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu Giải phẫu và Chức năng các Thành phần Khớp TMJ\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thành phần giải phẫu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bản chất mô học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Khoang khớp liên quan\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chức năng cơ sinh học chính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Lồi cầu xương hàm dưới\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mô xương xốp phủ sụn xơ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khoang khớp dưới\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trụ xoay bản lề và trượt dẫn hướng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Đĩa khớp (Articular Disc)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sụn xơ hai mặt lõm vô mạch\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phân chia hai khoang\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đệm giảm chấn hấp thụ áp lực theo Tanaka &amp; Koolstra (2008)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Khoang khớp dưới\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoạt dịch bôi trơn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giữa lồi cầu và đĩa khớp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thực hiện vận động xoay bản lề góc hẹp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Khoang khớp trên\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoạt dịch bôi trơn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giữa đĩa khớp và hõm khớp thái dương\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thực hiện vận động trượt tịnh tiến há miệng lớn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Mô sau đĩa (Bilaminar zone)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mô liên kết giàu mạch máu và thần kinh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phía sau đĩa khớp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiết dịch khớp và co kéo hồi phục đĩa khớp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Rối loạn Khớp Thái dương Hàm (TMD) theo Tiêu chuẩn RDC\u002FTMD\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rối loạn thái dương hàm (TMD) là tập hợp các bệnh lý gây đau và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} vùng sọ mặt, được phân loại thành 3 nhóm bệnh lý chính theo tiêu chuẩn RDC\u002FTMD Trục I của Manfredini và cộng sự (2011):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Đau cơ nhai (Myofascial Pain)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Tình trạng đau căng cơ, xuất hiện các điểm kích hoạt đau (trigger points) tại cơ cắn hoặc cơ thái dương, thường liên quan đến thói quen nghiến răng (bruxism), cắn chặt răng hoặc stress tâm lý kéo dài. Sự co thắt cơ liên tục dẫn tới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%20c%E1%BB%A5c%20b%E1%BB%99%22%7D}} vi mô và tích tụ các chất chuyển hóa gây đau trong cơ nhai.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Trật đĩa khớp (Disc Displacement)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trật đĩa khớp có hồi phục (Disc Displacement with Reduction):\u003C\u002Fstrong> Đĩa khớp bị trật ra trước khi ngậm miệng; khi há miệng, lồi cầu vượt qua dải sau dày để trở lại dải trung tâm đĩa khớp tạo ra tiếng kêu lách cách (clicking). Khi ngậm lại, đĩa khớp lại trượt ra trước tạo tiếng kêu thứ hai (tiếng kêu hai thì - reciprocal click).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trật đĩa khớp không hồi phục (Disc Displacement without Reduction):\u003C\u002Fstrong> Đĩa khớp bị kẹt hoàn toàn phía trước lồi cầu không thể hồi phục, khiến bệnh nhân bị hạn chế há miệng đột ngột (khóa khớp - closed lock), đau dữ dội và há miệng lệch về bên bệnh. Khi không có đĩa khớp che chở, lồi cầu đè trực tiếp lên mô sau đĩa gây viêm mô sau đĩa cấp tính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>3. Thoái hóa khớp thái dương hàm (TMJ Osteoarthritis \u002F Arthrosis)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Sự thoái hóa và mòn vẹt bề mặt sụn xơ diện khớp, xơ hóa xương dưới sụn và hình thành gai xương lồi cầu, gây tiếng kêu lạo xạo (crepitus) như tiếng nghiền sỏi và đau nhức mạn tính khi nhai theo Schiffman và cộng sự (1990). Sự mất cân bằng giữa tải lực cơ học kéo dài và khả năng thích nghi sinh học kích hoạt các synoviocyte và chondrocyte tiết ra các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cytokine%20ti%E1%BB%81n%20vi%C3%AAm%22%7D}} và các enzyme thoái hóa ma trận (Matrix Metalloproteinases - MMPs), làm đứt gãy mạng lưới collagen type I và proteoglycan, dẫn đến phá hủy toàn diện bề mặt khớp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng Chẩn đoán Phân biệt các Hội chứng Đau Vùng Hàm Mặt\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc điểm lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đau cơ nhai (Myofascial TMD)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đau nội khớp TMJ (Arthralgia)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đau dây thần kinh sinh ba (Trigeminal Neuralgia)\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Vị trí cơn đau\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vùng má, thái dương, góc hàm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ngay trước nắp tai, sâu trong khớp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dọc theo nhánh dây thần kinh V2 hoặc V3\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Tính chất cơn đau\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đau âm ỉ, ê ẩm, cảm giác mỏi cơ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đau nhói khi nhai hoặc há miệng lớn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đau chói lọi như điện giật, cơn đau kịch phát ngắn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Yếu tố kích hoạt\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhai dai, nghiến răng về đêm, stress\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vận động hàm, ấn đau cực ngoài lồi cầu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chạm nhẹ vào điểm cò súng trên da mặt, cạo râu, rửa mặt\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Tiếng kêu khớp\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không có\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiếng click hoặc tiếng lạo xạo crepitus\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không có\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Đáp ứng điều trị\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Máng nhai thư giãn, giãn cơ, vật lý trị liệu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Máng nhai, rửa khớp hoạt dịch, NSAID\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thuốc chống động kinh (Carbamazepine, Gabapentin)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán và Nguyên tắc Điều trị Đa Chuyên khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quản lý TMD đòi hỏi tiếp cận chẩn đoán chính xác và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%93%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} bảo tồn theo hướng dẫn của McNeill và cộng sự (1990):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán hình ảnh hiện đại:\u003C\u002Fstrong> Chụp cộng hưởng từ (MRI) là tiêu chuẩn vàng đánh giá vị trí, hình thái đĩa khớp và tình trạng tràn dịch khớp; {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}} chùm tia hình nón (CBCT) đánh giá chi tiết cấu trúc mô xương lồi cầu và hõm khớp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị bảo tồn không xâm lấn (Ưu tiên hàng đầu):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%20b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thay%20%C4%91%E1%BB%95i%20h%C3%A0nh%20vi%22%7D}}, ăn thức ăn mềm, bài tập kéo giãn cơ nhai, sử dụng máng nhai thư giãn cơ (Stabilization \u002F Michigan splint) vào ban đêm nhằm giải nén lồi cầu, giảm hoạt động điện cơ của cơ cắn và phân bổ đều lực cắn, kết hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20ch%E1%BB%91ng%20vi%C3%AAm%22%7D}} NSAID và giãn cơ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Can thiệp can thiệp tối thiểu và Phẫu thuật:\u003C\u002Fstrong> Khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20b%E1%BA%A3o%20t%E1%BB%93n%22%7D}} thất bại, chỉ định bơm rửa khớp hoạt dịch (Arthrocentesis), nội soi khớp (Arthroscopy) để gỡ dính và rửa sạch các chất trung gian gây viêm, hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20t%E1%BA%A1o%20h%C3%ACnh%22%7D}} lồi cầu - đĩa khớp trong các trường hợp dính khớp nghiêm trọng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","temporomandibular joint","Khớp thái dương hàm (temporomandibular joint, viết tắt TMJ) là khớp động hoạt dịch lưỡng lồi cầu (ginglymoarthrodial joint) duy nhất kết nối xương hàm dưới (mandible) với nền sọ tại xương thái dương (temporal bone), cho phép thực hiện đồng thời các vận động bản lề xoay tròn và vận động trượt tịnh tiến phức tạp trong quá trình nhai, nuốt và phát âm.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[50,58,66,74],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":57},"Tanaka, E., & Koolstra, J. H. (2008). Biomechanics of the temporomandibular joint. Journal of Dental Research, 87(11), 989-991.","Biomechanics of the Temporomandibular Joint","Tanaka, Koolstra","Journal of Dental Research",2008,"10.1177\u002F154405910808701101","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1177\u002F154405910808701101",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":63,"doi":64,"url":65},"Manfredini, D., Guarda-Nardini, L., Winocur, E., Piccotti, F., Ahlberg, J., & Lobbezoo, F. (2011). Research diagnostic criteria for temporomandibular disorders: a systematic review of axis I epidemiologic findings. Oral Surgery, Oral Medicine, Oral Pathology, Oral Radiology, and Endodontology, 112(4), 453-462.","Research diagnostic criteria for temporomandibular disorders: a systematic review of axis I epidemiologic findings","Manfredini, Guarda-Nardini, Winocur, Piccotti, Ahlberg, Lobbezoo","Oral Surgery, Oral Medicine, Oral Pathology, Oral Radiology, and Endodontology",2011,"10.1016\u002Fj.tripleo.2011.04.021","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.tripleo.2011.04.021",{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":70,"year":71,"doi":72,"url":73},"McNeill, C., Mohl, N. D., Rugh, J. D., & Tanaka, T. T. (1990). Temporomandibular disorders: diagnosis, management, education, and research. The Journal of the American Dental Association, 120(3), 253-263.","Temporomandibular Disorders: Diagnosis, Management, Education, and Research","McNeill, Mohl, Rugh, Tanaka","The Journal of the American Dental Association",1990,"10.14219\u002Fjada.archive.1990.0049","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.14219\u002Fjada.archive.1990.0049",{"citationText":75,"title":76,"authors":77,"source":70,"year":71,"doi":78,"url":79},"Schiffman, E. L., Fricton, J. R., Haley, D. P., & Shapiro, B. L. (1990). The prevalence and treatment needs of subjects with temporomandibular disorders. The Journal of the American Dental Association, 120(3), 295-303.","The Prevalence and Treatment Needs of Subjects with Temporomandibular Disorders","Schiffman, Fricton, Haley, Shapiro","10.14219\u002Fjada.archive.1990.0059","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.14219\u002Fjada.archive.1990.0059",[81,84,87],{"question":82,"answer":83},"Khớp thái dương hàm khác biệt như thế nào so với các khớp động khác trong cơ thể người?","Khớp thái dương hàm là khớp động lưỡng lồi cầu duy nhất hoạt động đồng thời hai bên sọ mặt liên kết qua cùng một xương hàm dưới. Khác với phần lớn các khớp hoạt dịch trong cơ thể được phủ bởi sụn trong (Hyaline cartilage), diện khớp và đĩa khớp của TMJ được cấu tạo bởi sụn xơ (Fibrocartilage) giàu collagen type I, có khả năng chịu lực nén và lực trượt xoắn rất lớn cũng như khả năng tự hồi phục sinh học cao hơn.",{"question":85,"answer":86},"Trật đĩa khớp có hồi phục và trật đĩa khớp không hồi phục khác nhau ra sao?","Theo tổng quan của Manfredini và cộng sự (2011), trật đĩa khớp có hồi phục (Disc displacement with reduction) là tình trạng đĩa khớp bị di lệch ra trước khi ngậm miệng nhưng tự trượt trở lại vị trí giải phẫu trên đầu lồi cầu khi há miệng, thường tạo ra tiếng kêu lách cách (clicking). Ngược lại, trật đĩa khớp không hồi phục (without reduction) là tình trạng đĩa khớp bị kẹt vĩnh viễn phía trước lồi cầu, ngăn cản lồi cầu trượt ra trước, gây hạn chế há miệng cấp tính (hiện tượng khóa khớp closed lock).",{"question":88,"answer":89},"Nguyên tắc điều trị rối loạn khớp thái dương hàm (TMD) theo chuẩn nha khoa quốc tế là gì?","Theo khuyến nghị của McNeill và cộng sự (1990) trên JADA, nguyên tắc điều trị ưu tiên hàng đầu là các biện pháp bảo tồn, không xâm lấn và có thể hoàn nguyên: hướng dẫn bệnh nhân tự chăm sóc (ăn mềm, kiểm soát thói quen nghiến răng), vật lý trị liệu cơ nhai, sử dụng máng nhai thư giãn cơ (Stabilization splint), kết hợp thuốc giảm đau chống viêm. Can thiệp phẫu thuật (rửa khớp, nội soi khớp, phẫu thuật mở) chỉ được chỉ định khi các biện pháp bảo tồn thất bại.",{"id":91,"researcherId":21,"name":92,"imageUrl":93},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[95,96,97,98,99,100,101,102,103,104],"rối loạn chức năng","thiếu máu cục bộ","cytokine tiền viêm","phác đồ điều trị","chụp cắt lớp vi tính","giáo dục bệnh nhân","thay đổi hành vi","thuốc chống viêm","điều trị bảo tồn","phẫu thuật tạo hình",10,"PUBLISHED","2023-09-05T03:41:13.738+00:00","2026-09-04T08:11:58.829+00:00","2026-09-04T08:11:58.376+00:00","2026-09-04T07:25:40.560+00:00",449,[113,116,119,122,125,128,131,134,137,147],{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chất lượng giấc ngủ","Chất lượng giấc ngủ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"công cụ đánh giá","Công cụ đánh giá là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hành vi người tiêu dùng","Hành vi người tiêu dùng là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dược lực học","Dược lực học là gì? Các công bố khoa học về Dược lực học",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"enterobacteriaceae","Enterobacteriaceae là gì? Nghiên cứu về Enterobacteriaceae",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":140,"definition":141,"discipline":142,"disciplineCode":143,"disciplineLabel":144,"disciplineColor":145,"disciplineIcon":146},"trích xuất đặc trưng","Trích xuất đặc trưng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","feature extraction","Trích xuất đặc trưng là quá trình biến đổi dữ liệu thô đầu vào thành một tập hợp các thuộc tính số lượng đại diện cô đọng và có tính phân biệt cao phục vụ cho các thuật toán học máy và nhận dạng mẫu.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tối ưu bầy đàn","Tối ưu bầy đàn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]