[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%E1%BB%9Bp%20c%C3%B9ng%20ch%E1%BA%ADu{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kh%E1%BB%9Bp%20c%C3%B9ng%20ch%E1%BA%ADu":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"wikidataId":10,"relateTopics":71},"khớp cùng chậu","Khớp cùng chậu là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Khớp cùng chậu (Sacroiliac joint \u002F SI joint): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Khớp cùng chậu\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Sacroiliac joint \u002F SI joint\u003C\u002Fem>) là khớp bán động liên kết giữa diện khớp hình tai của xương cùng với diện khớp xương chậu, đóng vai trò bản lề chịu lực và truyền tải trọng lượng của toàn bộ thân trên cơ thể xuống hai chi dưới.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giải Phẫu Học Và Cơ Học Khớp Cùng Chậu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc giải phẫu của khớp cùng chậu mang tính lưỡng tính độc đáo kết hợp giữa khớp hoạt dịch và khớp sợi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bề mặt sụn khớp:\u003C\u002Fstrong> Mặt diện khớp xương cùng được lót bởi lớp sụn trong (hyaline cartilage) dày khoảng 1–3 mm, trong khi mặt diện khớp xương chậu được lót bởi lớp sụn xơ (fibrocartilage) mỏng hơn (&lt; 1 mm).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống dây chằng tăng cường:\u003C\u002Fstrong> Gồm dây chằng cùng chậu trước, dây chằng cùng chậu sau, dây chằng cùng chậu liên cốt (dày và khỏe nhất), cùng với các dây chằng phụ trợ như dây chằng cùng ụ ngồi và dây chằng cùng gai ngồi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cơ sinh học chịu lực:\u003C\u002Fstrong> Khớp cho phép chuyển động xoay và trượt rất nhỏ (khoảng 2–4 độ chuyển động góc và 1–2 mm chuyển động trượt), gọi là chuyển động gật gù (nutation) và ngửa (counternutation) của xương cùng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các Bệnh Lý Lâm Sàng Thường Gặp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đau và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} khớp cùng chậu chiếm khoảng 15–30% các trường hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91au%20th%E1%BA%AFt%20l%C6%B0ng%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Bệnh lý\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm bệnh sinh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đối tượng phổ biến\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Viêm cột sống dính khớp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Viêm mạn tính tự miễn liên quan đến kháng nguyên HLA-B27, dẫn đến xơ hóa và dính khớp hoàn toàn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nam giới trẻ tuổi (15–35 tuổi)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Rối loạn cơ học khớp cùng chậu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lỏng lẻo dây chằng do hormone relaxin trong thai kỳ hoặc chấn thương lệch trục vận động\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phụ nữ mang thai, sau sinh hoặc sau chấn thương ngã dập mông\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thoái hóa khớp cùng chậu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mòn lớp sụn khớp, đặc xương dưới sụn và hình thành gai xương do lão hóa hoặc sau mổ cố định cột sống\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Người cao tuổi (&gt; 50 tuổi), người lao động nặng kéo dài\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nhiễm trùng khớp cùng chậu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhiễm khuẩn sinh mủ do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%A5%20c%E1%BA%A7u%20v%C3%A0ng%22%7D}} (Staphylococcus aureus) hoặc trực khuẩn lao lan truyền theo máu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Người {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}, tiêm chích ma túy, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Quy Trình Chẩn Đoán Tổn Thương Khớp Cùng Chậu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán đòi hỏi kết hợp thăm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} và các phương tiện hình ảnh học hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các nghiệm pháp kíchêu đau:\u003C\u002Fstrong> Nghiệm pháp Patrick (FABER), Gaenslen, Thigh thrust, và nén ép cánh chậu. Nếu dương tính từ 3\u002F5 nghiệm pháp thì độ nhạy chẩn đoán tổn thương khớp cùng chậu đạt trên 85%.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chụp cộng hưởng từ (MRI):\u003C\u002Fstrong> Là phương tiện nhạy cảm nhất phát hiện viêm khớp cùng chậu giai đoạn sớm thông qua hình ảnh phù tủy xương dưới sụn trên chuỗi xung STIR\u002FT2 xóa mỡ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chụp cắt lớp vi tính (CT):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá chi tiết các tổn thương cấu trúc mạn tính như bào mòn xương, xơ hóa và cầu xương dính khớp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phong bế khớp cùng chậu chẩn đoán:\u003C\u002Fstrong> Tiêm thuốc tê tại chỗ vào trong ổ khớp dưới hướng dẫn của X-quang tăng sáng hoặc cắt lớp vi tính; nếu giảm đau trên 75% thì xác định nguồn gốc đau xuất phát từ khớp cùng chậu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương Pháp Điều Trị Phân Tầng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phác đồ quản lý đau khớp cùng chậu đi từ bảo tồn không xâm lấn đến can thiệp chuyên sâu:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Bậc can thiệp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Phương pháp điều trị cụ thể\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mục tiêu lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nội khoa bảo tồn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thuốc NSAID, vật lý trị liệu phục hồi cơ sàn chậu và cơ lưng, đai nâng đỡ chậu hông\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm đau cấp tính, ổn định chuyển động khung chậu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tiêm can thiệp ổ khớp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiêm hỗn dịch Corticosteroid hoặc huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) dưới hướng dẫn siêu âm\u002FX-quang\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cắt cơn đau viêm tại chỗ kéo dài từ vài tháng đến một năm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hủy thần kinh bằng sóng cao tần (RF)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đốt nhiệt sóng cao tần (Radiofrequency ablation) các nhánh thần kinh cảm giác chi phối khớp cùng chậu (L5-S3)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm đau thần kinh kéo dài cho các bệnh nhân đau mạn tính kháng thuốc\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phẫu thuật làm cứng khớp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phẫu thuật cố định khớp cùng chậu xâm lấn tối thiểu bằng chốt titan hình tam giác (SI joint fusion)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ định cuối cùng khi mất vững khớp nặng không đáp ứng mọi biện pháp bảo tồn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","Khớp cùng chậu","Sacroiliac joint \u002F SI joint","Khớp cùng chậu là khớp bán động liên kết giữa diện khớp hình tai của xương cùng với diện khớp xương chậu, đóng vai trò bản lề chịu lực và truyền tải trọng lượng của toàn bộ thân trên cơ thể xuống hai chi dưới.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Song, Lee, Lee (2019). Progressive sacroiliitis due to accessory sacroiliac joint mimicking ankylosing spondylitis. Medicine. doi:10.1097\u002Fmd.0000000000015324","Progressive sacroiliitis due to accessory sacroiliac joint mimicking ankylosing spondylitis","Song, Lee, Lee","Medicine",2019,"10.1097\u002Fmd.0000000000015324",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Dawson, Dewar, Tulloch-Reid (2014). Fluoroscopic Guided Intra-articular Sacroiliac Joint Steroid Injection for Sacroiliitis in Ankylosing Spondylitis: a Case Report. West Indian Medical Journal. doi:10.7727\u002Fwimj.2012.293","Fluoroscopic Guided Intra-articular Sacroiliac Joint Steroid Injection for Sacroiliitis in Ankylosing Spondylitis: a Case Report","Dawson, Dewar, Tulloch-Reid","West Indian Medical Journal",2014,"10.7727\u002Fwimj.2012.293",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Knipe (2026). Active sacroiliitis - ankylosing spondylitis. Radiopaedia.org. doi:10.53347\u002Frid-210556","Active sacroiliitis - ankylosing spondylitis","Knipe","Radiopaedia.org",2026,"10.53347\u002Frid-210556",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Cấu trúc giải phẫu đặc biệt của khớp cùng chậu gồm những thành phần nào?","Khớp cùng chậu là khớp hỗn hợp: phần trước dưới là khớp hoạt dịch thực sự có sụn bao phủ và dịch khớp, trong khi phần sau trên là khớp sợi (syndesmosis) được gia cố bởi hệ thống dây chằng liên cốt cùng chậu vô cùng vững chắc.",{"question":48,"answer":49},"Viêm khớp cùng chậu hai bên là dấu hiệu đặc trưng của nhóm bệnh lý nào?","Là dấu hiệu lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh kinh điển của nhóm bệnh viêm khớp cột sống huyết thanh âm tính (Spondyloarthritis), tiêu biểu nhất là bệnh Viêm cột sống dính khớp (Ankylosing Spondylitis).",{"question":51,"answer":52},"Các nghiệm pháp thăm khám lâm sàng chuyên biệt để phát hiện tổn thương khớp cùng chậu là gì?","Bao gồm nghiệm pháp Patrick (FABER test), nghiệm pháp Gaenslen, nghiệm pháp ép - giãn cánh chậu và nghiệm pháp dằn xương đùi (Thigh thrust test).",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"rối loạn chức năng","đau thắt lưng mạn tính","tụ cầu vàng","suy giảm miễn dịch","đái tháo đường","khám lâm sàng",6,false,"PUBLISHED","2023-08-24T01:42:42.490+00:00","2026-09-03T04:11:31.024+00:00","2026-09-03T04:10:20.787+00:00",282,[72,75,78,81,84,87,90,93,96,99],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ số nhân trắc","Chỉ số nhân trắc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ số nhân trắc",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang đo phq 9","Thang đo phq 9 là gì? Các công bố khoa học về Thang đo phq 9",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrat hóa","Hydrat hóa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"carbohydrate","Carbohydrate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Carbohydrate",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glucose","Glucose là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Glucose",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacillus","Bacillus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Bacillus",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":104,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"ty thể","Ty thể là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Ty thể","mitochondrion","Ty thể (mitochondrion) là bào quan có màng kép hiện diện trong hầu hết tế bào nhân thực, giữ vai trò sản sinh phần lớn năng lượng tế bào dưới dạng ATP thông qua chuỗi chuyền electron và phosphoryl hóa oxy hóa.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]