[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_khối lượng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":60,"keywords":64,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":69,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"khối lượng","Khối lượng là gì? Bản chất vật lý, cơ chế Higgs và định nghĩa SI","Khối lượng là đại lượng vật lý đặc trưng cho quán tính và lực hấp dẫn. Khám phá nguồn gốc khối lượng từ cơ chế Higgs, động lực học lượng tử và chuẩn đo lường SI.","\u003Cp>Khối lượng là một trong những đại lượng vật lý cơ bản nhất của tự nhiên, đặc trưng cho mức độ quán tính chống lại gia tốc của vật thể khi chịu tác dụng của ngoại lực, đồng thời quyết định cường độ tương tác hấp dẫn giữa vật thể đó với các vật thể khác trong không-thời gian.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hai khía cạnh cổ điển và nguyên lý tương đương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong cơ học cổ điển Newton, khối lượng biểu hiện qua hai phương diện vật lý độc lập:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khối lượng quán tính:\u003C\u002Fstrong> Thước đo sức ỳ của vật thể trong định luật hai Newton: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F = m_i a\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khối lượng hấp dẫn:\u003C\u002Fstrong> Đại lượng đóng vai trò như \"điện tích hấp dẫn\" quyết định lực hút vũ trụ trong định luật vạn vật hấp dẫn: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F = G \frac{m_{g1} m_{g2}}{r^2}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Nguyên lý tương đương của Albert Einstein khẳng định khối lượng quán tính và khối lượng hấp dẫn là hoàn toàn đồng nhất về mặt bản chất (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m_i = m_g\u003C\u002Fscript>). Đây chính là giả định nền tảng để xây dựng thuyết tương đối rộng, mô tả lực hấp dẫn như sự cong của không-thời gian do vật chất gây ra.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguồn gốc vi mô của khối lượng trong vật lý lượng tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong vật lý hạt nhân và mô hình chuẩn, nguồn gốc khối lượng của vật chất được giải thích qua hai cơ chế lượng tử khác biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế Higgs:\u003C\u002Fstrong> Tương tác giữa các hạt cơ bản sơ cấp (như quark và lepton) với trường Higgs tạo ra khối lượng nghỉ tĩnh cho các hạt này.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Năng lượng liên kết lượng tử (QCD):\u003C\u002Fstrong> Theo phân tích kinh điển của Frank Wilczek (1999), khối lượng của các hạt hadron như proton và neutron (tạo nên phần lớn khối lượng của các nguyên tử thông thường) không đến từ khối lượng nghỉ của hạt quark mà chủ yếu sinh ra từ động năng và năng lượng trường liên kết gluon trong sắc động học lượng tử theo hệ thức tương đương năng lượng - khối lượng: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E = mc^2\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa chuẩn Kilogram trong Hệ đo lường quốc tế SI\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lịch sử đo lường, đơn vị khối lượng kilogram từng được định nghĩa bằng một khối trụ bạch kim-iridi nguyên mẫu lưu giữ tại Paris. Tuy nhiên, định nghĩa này có nguy cơ sai số theo thời gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo báo cáo của Stock và cộng sự (2019) cùng kết quả chuẩn hóa CODATA của Newell và cộng sự (2018), Hệ đo lường quốc tế (SI) đã định nghĩa lại đơn vị kilogram thông qua việc cố định giá trị số chính xác của hằng số Planck \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h\u003C\u002Fscript>. Nhờ đó, việc chuẩn hóa khối lượng hiện nay có thể thực hiện độc lập tại bất kỳ phòng thí nghiệm chuẩn quốc gia nào thông qua cân Kibble hoặc phương pháp đếm nguyên tử silicon.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Khái niệm \u002F Loại khối lượng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Bản chất vật lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Biểu thức toán học \u002F Cơ chế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khối lượng quán tính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo lường quán tính chống lại gia tốc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m = F \u002F a\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khối lượng hấp dẫn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo ra và chịu tác dụng của trường hấp dẫn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F = G m_1 m_2 \u002F r^2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khối lượng nghỉ tương đối tính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khối lượng nội tại của hạt trong hệ quy chiếu đứng yên\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_0 = m_0 c^2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khối lượng sắc động học (QCD)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Năng lượng trường gluon giam giữ quark trong hadron\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Năng lượng liên kết chân không lượng tử\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa trong vật lý thiên văn và vũ trụ học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong quy mô vũ trụ học, phân bố khối lượng quyết định động lực học giãn nở của vũ trụ. Các quan sát đường cong quay của thiên hà và thấu kính hấp dẫn chỉ ra rằng phần lớn khối lượng trong vũ trụ tồn tại dưới dạng vật chất tối (Dark Matter) chưa rõ bản chất, mở ra biên giới nghiên cứu mới cho vật lý lý thuyết hiện đại.\u003C\u002Fp>","mass",[19,20,21,22],"khối lượng vật lý","khối lượng nghỉ","khối lượng quán tính","khối lượng hấp dẫn","Khối lượng là một đại lượng vật lý cơ bản đo lường lượng vật chất chứa trong một vật thể, đồng thời là thước đo quán tính và khả năng tương tác hấp dẫn của vật thể đó.","NATURAL_SCIENCES",[26,33,39],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Stock, M., Davis, R., de Mirandés, E., & Milton, M. J. T. (2019). The revision of the SI—the result of three decades of progress in metrology. Metrologia, 56(2), 022001.","The revision of the SI—the result of three decades of progress in metrology","Michael Stock, Richard Davis, Estefanía de Mirandés, Martin J. T. Milton","Metrologia",2019,"10.1088\u002F1681-7575\u002Fab0013",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":30,"year":37,"doi":38,"url":10},"Newell, D. B., Cabiati, F., Fischer, J., Fujii, K., Karshenboim, S. G., Margolis, H. S., de Mirandés, E., Mohr, P. J., Nez, F., Pachucki, K., Quinn, T. J., Taylor, B. N., Wang, M., Wood, B. M., & Zhang, Z. (2018). The CODATA 2017 values of h, e, k, and NA for the revision of the SI. Metrologia, 55(1), L13-L16.","The CODATA 2017 values of h, e, k, and NA for the revision of the SI","David B. Newell, Franco Cabiati, Jörn Fischer, Kenichi Fujii, Savely G. Karshenboim, Helen S. Margolis, Estefanía de Mirandés, Peter J. Mohr, François Nez, Krzysztof Pachucki, Terry J. Quinn, Barry N. Taylor, Meng Wang, Barry M. Wood, Zhonghua Zhang",2018,"10.1088\u002F1681-7575\u002Faa950a",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Wilczek, F. (1999). Mass Without Mass I: Most of Matter. Physics Today, 52(11), 11-13.","Mass Without Mass I: Most of Matter","Frank Wilczek","Physics Today",1999,"10.1063\u002F1.882879",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Khối lượng và trọng lượng khác nhau như thế nào?","Khối lượng là lượng vật chất nội tại của vật thể và không đổi bất kể vị trí, trong khi trọng lượng là lực hút hấp dẫn tác dụng lên vật thể đó và thay đổi theo độ mạnh của trường trọng lực tại nơi đo.",{"question":51,"answer":52},"Tại sao đơn vị Kilogram lại được định nghĩa lại bằng hằng số Planck?","Định nghĩa dựa trên hằng số cơ bản Planck giúp loại bỏ sự phụ thuộc vào khối vật mẫu vật lý duy nhất, đảm bảo tính bất biến vĩnh viễn và cho phép đo lường chính xác tuyệt đối ở mọi nơi.",{"question":54,"answer":55},"Hạt Higgs tạo ra khối lượng cho vật chất bằng cách nào?","Các hạt cơ bản tương tác với trường Higgs lan tỏa khắp vũ trụ; mức độ tương tác càng mạnh thì hạt càng có khối lượng nghỉ càng lớn.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":61,"researcherId":10,"name":62,"imageUrl":63},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:08.841+00:00","2026-08-29T04:23:46.800+00:00","2025-07-09T02:29:47.111+00:00",282,[72,75,78,81,84,87,90,93,96,99],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dao động cưỡng bức","Dao động cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"β galactosidase","Β galactosidase là gì? Các nghiên cứu về Β galactosidase",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thoát hơi nước","Thoát hơi nước là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thoát hơi nước",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"optimization","Optimization là gì? Các nghiên cứu khoa học về Optimization",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dịch vụ logistics","Dịch vụ logistics là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cảm biến quán tính","Cảm biến quán tính là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hao hụt khối lượng","Hao hụt khối lượng là gì? Nghiên cứu về Hao hụt khối lượng",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"icp ms","Icp ms là gì? Các công bố khoa học về Icp ms"]