[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20v%E1%BA%ADn%20%C4%91%E1%BB%99ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_khả năng vận động":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"relateTopics":75},"khả năng vận động","Khả năng vận động là gì? Các nghiên cứu khoa học về Khả năng vận động","Khả năng vận động là năng lực của cơ thể hoặc bộ phận cơ thể trong việc thực hiện các chuyển động có kiểm soát và mục đích rõ ràng, bao gồm sự linh hoạt, sức mạnh và phối hợp. Khả năng này đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động hàng ngày, duy trì sức khỏe và phát triển thể chất toàn diện cho mọi đối tượng. ","\u003Cp>Khả năng vận động là năng lực độc lập và an toàn của một cá nhân trong việc thực hiện các cử động thể chất, thay đổi tư thế và di chuyển từ nơi này đến nơi khác trong môi trường sống. Đây là chỉ số then chốt phản ánh sức khỏe thể chất, mức độ độc lập chức năng và chất lượng cuộc sống ở mọi lứa tuổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ sở giải phẫu sinh lý của chức năng vận động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự vận động trơn tru của cơ thể đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng và toàn vẹn của nhiều hệ thống cơ quan:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ cơ xương khớp:\u003C\u002Fstrong> Đóng vai trò đòn bẩy cơ học, cung cấp lực co cơ và sự linh hoạt của các khớp cử động.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên:\u003C\u002Fstrong> Lập kế hoạch vận động tại vỏ não vận động, điều hòa sự phối hợp động tác qua tiểu não và truyền tín hiệu điều khiển qua tủy sống.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống cảm giác - thăng bằng:\u003C\u002Fstrong> Tích hợp thông tin thị giác, tiền đình và thụ thể bản thể ở khớp để duy trì trọng tâm cơ thể ổn định.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ tim mạch và hô hấp:\u003C\u002Fstrong> Cung cấp oxy và dưỡng chất liên tục cho các khối cơ hoạt động.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo tổng quan của Adolph và Hoch (2019), sự phát triển và duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20n%C4%83ng%20v%E1%BA%ADn%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} là một quá trình tương tác liên tục giữa cơ thể, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} và các yếu tố xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đánh giá lâm sàng khả năng vận động và nguy cơ té ngã\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong y học lão khoa và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}}, việc đánh giá sớm các suy giảm vận động là tối quan trọng để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%B2ng%20ng%E1%BB%ABa%20t%C3%A9%20ng%C3%A3%22%7D}}. Công trình kinh điển của Tinetti và Ginter (1988) trên tạp chí \u003Cem>JAMA\u003C\u002Fem> đã đặt nền móng cho các bài đánh giá thăng bằng và dáng đi chuẩn hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc biệt, bài kiểm tra Timed Up and Go (TUG) do Podsiadlo và Richardson (1991) phát triển trên \u003Cem>Journal of the American Geriatrics Society\u003C\u002Fem> được sử dụng phổ biến trên toàn cầu nhờ tính đơn giản, nhanh chóng và độ tin cậy cao trong việc dự báo nguy cơ té ngã ở người cao tuổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Công cụ đánh giá\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nội dung thực hiện\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Timed Up and Go (TUG)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đứng dậy từ ghế, đi ba mét, quay lại và ngồi xuống\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thời gian trên mười hai giây chỉ báo nguy cơ té ngã cao\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thang điểm Tinetti (POMA)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đánh giá thăng bằng tĩnh và các đặc điểm dáng đi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phân tầng mức độ suy giảm vận động toàn diện\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đi bộ 6 phút (6MWT)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đo quãng đường tối đa đi được trong sáu phút\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đánh giá sức bền tim phổi và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20g%E1%BA%AFng%20s%E1%BB%A9c%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Chiến lược duy trì và phục hồi khả năng vận động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để nâng cao khả năng vận động, các chuyên gia khuyến nghị can thiệp đa yếu tố bao gồm: tập luyện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A9c%20m%E1%BA%A1nh%20c%C6%A1%20b%E1%BA%AFp%22%7D}} bằng bài tập kháng lực, rèn luyện thăng bằng (như thái cực quyền, yoga), cải thiện môi trường sống an toàn (lắp tay vịn, đủ ánh sáng) và điều trị tích cực các bệnh lý cơ xương khớp nguyên phát.\u003C\u002Fp>","Physical Mobility",[19,20],"vận động thể chất","khả năng di chuyển chức năng","Khả năng vận động là năng lực độc lập và an toàn của một cá nhân trong việc thực hiện các cử động thể chất, thay đổi tư thế và di chuyển từ nơi này đến nơi khác trong môi trường sống.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,30,36],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":10,"year":28,"doi":29,"url":10},"Podsiadlo, D., & Richardson, S. (1991). The Timed Up and Go: a test of basic functional mobility for frail elderly persons. Journal of the American Geriatrics Society, 39(2), 142-148.","The Timed “Up & Go”: A Test of Basic Functional Mobility for Frail Elderly Persons","Podsiadlo, Richardson",1991,"10.1111\u002Fj.1532-5415.1991.tb01616.x",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":10,"year":34,"doi":35,"url":10},"Tinetti, M. E., & Ginter, S. F. (1988). Identifying mobility dysfunctions in elderly patients: standard clinical approach. JAMA, 259(8), 1190-1193.","Identifying Mobility Dysfunctions in Elderly Patients","Tinetti, Ginter",1988,"10.1001\u002Fjama.1988.03720080024022",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":10,"year":40,"doi":41,"url":10},"Adolph, K. E., & Hoch, J. E. (2019). Motor development: Embodied, embedded, enculturated, and enabling. Annual Review of Psychology, 70, 141-164.","Motor Development: Embodied, Embedded, Enculturated, and Enabling","Adolph, Hoch",2019,"10.1146\u002Fannurev-psych-010418-102836",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Bài kiểm tra Timed Up and Go (TUG) được thực hiện như thế nào?","Người tham gia ngồi trên ghế có tựa, khi có hiệu lệnh sẽ đứng dậy, bước đi một quãng đường ngắn, quay người lại, đi về ghế và ngồi xuống; thời gian hoàn thành dưới mười giây được coi là bình thường.",{"question":47,"answer":48},"Những yếu tố nào dẫn đến suy giảm khả năng vận động ở người cao tuổi?","Bao gồm teo cơ và giảm khối lượng cơ do tuổi tác (sarcopenia), thoái hóa khớp, suy giảm thị lực và tiền đình thăng bằng, các bệnh lý thần kinh (Parkinson, di chứng đột quỵ) và lối sống ít vận động.",{"question":50,"answer":51},"Hậu quả của việc suy giảm khả năng vận động là gì?","Làm tăng nguy cơ té ngã và gãy xương, mất tính độc lập trong sinh hoạt hàng ngày, cô lập xã hội, trầm cảm và suy giảm chất lượng sống tổng thể.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[61,62,63,64,65,66],"kỹ năng vận động","môi trường sống","phục hồi chức năng","phòng ngừa té ngã","khả năng gắng sức","sức mạnh cơ bắp",6,false,"PUBLISHED","2025-05-05T09:08:46.493+00:00","2026-09-02T09:07:48.201+00:00","2025-08-08T16:04:51.039+00:00","2026-09-02T09:07:47.787+00:00",297,[76,79,82,85,88,91,94,97,100,103],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trường điện từ","Trường điện từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trường điện từ",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rắn chàm quạp","Rắn chàm quạp là gì? Nghiên cứu khoa học về Rắn chàm quạp",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tâm lý học lâm sàng","Tâm lý học lâm sàng là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tri thức bản địa","Tri thức bản địa là gì? Các nghiên cứu về Tri thức bản địa",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":108,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"phân loại đối tượng","Phân loại đối tượng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","object classification","Phân loại đối tượng (object classification) là tác vụ thị giác máy tính và học máy nhằm gán một hoặc nhiều nhãn danh mục xác định cho các đối tượng xuất hiện trong dữ liệu hình ảnh, video hoặc tín hiệu số.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu"]