[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20sinh%20l%E1%BB%9Di{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_khả năng sinh lời":36},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":22,"vietnamLatest":35},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":11,"url":19,"doi":20,"summary":21},"c2f26a3f-2259-4e37-aed7-882f81396bba","Ảnh hưởng của các nhân tố tới khả năng sinh lời tài chính của các doanh nghiệp ngành nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam",null,[13],"Nguyễn Thị Thanh Hiền",1,"Tạp chí điện tử Khoa học và Công nghệ Giao thông ",false,"2025-09-15",2025,"https:\u002F\u002Fjstt.vn\u002Findex.php\u002Fvn\u002Farticle\u002Fview\u002F421","10.58845\u002Fjstt.utt.2025.vn.5.3.59-71","\u003Cp>Nghiên cứu tài chính doanh nghiệp ứng dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (\u003Ci>FEM\u002FREM\u003C\u002Fi>) phân tích các yếu tố chi phối \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khả năng sinh lời\u003C\u002Fb> trên vốn chủ sở hữu (\u003Ci>ROE\u003C\u002Fi>) của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Quy mô tài sản và vòng quay vốn lưu động có tương quan đồng biến với hiệu quả kinh doanh, trong khi tỷ lệ đòn bẩy nợ cao làm giảm lợi nhuận ròng. Tác giả \u003Cb>khuyến nghị\u003C\u002Fb> nhà quản trị tối ưu hóa cấu trúc vốn doanh nghiệp.\u003C\u002Fp>",[23],{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":11,"authorNames":26,"authorCount":14,"journalName":28,"vietnamJournal":29,"publishDate":30,"publishYear":31,"totalCitation":11,"url":32,"doi":33,"summary":34},"c6a8ab48-cd8d-4208-be58-af2666989b81","Tác động của cạnh tranh đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại Việt Nam",[27],"Tô Vĩnh  Sơn","Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Marketing",true,"2023-10-25",2023,"https:\u002F\u002Fjfm.ufm.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjfm\u002Farticle\u002Fview\u002F336","10.52932\u002Fjfm.vi5.336","\u003Cp>Khảo sát kinh tế lượng ngành ngân hàng đánh giá mức độ tác động của cạnh tranh thị trường tiền tệ đến \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khả năng sinh lời\u003C\u002Fb> của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2011–2020. Bằng việc sử dụng chỉ số \u003Ci>Lerner\u003C\u002Fi> để đo lường sức mạnh thị trường, kết quả thực nghiệm ủng hộ giả thuyết quyền lực thị trường tạo điều kiện cải thiện biên lãi ròng. Công trình \u003Cb>chỉ rõ\u003C\u002Fb> nhu cầu cấp bách trong việc đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":37,"meta":11},{"id":38,"title":39,"description":40,"content":41,"term":38,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":42,"publishUser":11,"keywords":45,"keywordCount":56,"enrichTopicLink":29,"status":57,"createTime":58,"updateTime":59,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":60,"publicationScanTime":61,"contentErrorMessage":11,"viewCount":62,"relateTopics":63},"khả năng sinh lời","Khả năng sinh lời là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Khả năng sinh lời là chỉ số tài chính phản ánh hiệu quả tạo ra lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong từng kỳ. Các chỉ tiêu như ROA, ROE hay biên lợi nhuận giúp lượng hóa mức độ sinh lời, từ đó hỗ trợ đánh giá chiến lược và năng lực vận hành dài hạn.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa khả năng sinh lời\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khả năng sinh lời (profitability) là chỉ tiêu tài chính phản ánh mức độ mà doanh nghiệp có thể tạo ra lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, đầu tư hoặc tài sản hiện có. Đây là yếu tố then chốt để đánh giá hiệu quả hoạt động tổng thể, đồng thời là chỉ báo chính để nhà đầu tư, chủ nợ và quản lý nội bộ đưa ra quyết định tài chính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khả năng sinh lời không chỉ là sự tồn tại của lợi nhuận, mà là khả năng tạo ra lợi nhuận bền vững và hiệu quả so với các nguồn lực sử dụng. Ví dụ: hai doanh nghiệp cùng tạo ra 1 triệu USD lợi nhuận, nhưng nếu một công ty chỉ dùng 5 triệu USD tài sản còn công ty kia dùng 15 triệu USD, thì hiệu quả sinh lời là khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phép đo khả năng sinh lời thường là tỷ lệ giữa một chỉ tiêu lợi nhuận với một chỉ tiêu tài chính liên quan khác:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{ROA} = \\frac{\\text{Lợi nhuận ròng}}{\\text{Tổng tài sản bình quân}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{ROE} = \\frac{\\text{Lợi nhuận ròng}}{\\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{ROS} = \\frac{\\text{Lợi nhuận ròng}}{\\text{Doanh thu thuần}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các chỉ số đánh giá khả năng sinh lời phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khả năng sinh lời được lượng hóa thông qua các tỷ số tài chính phản ánh hiệu quả của từng cấp độ hoạt động, từ lợi nhuận gộp đến lợi nhuận ròng. Các chỉ số này giúp phân tích chi tiết từng phần của quá trình tạo ra giá trị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Gross Profit Margin:\u003C\u002Fstrong> đo lường tỷ lệ lợi nhuận sau khi trừ giá vốn hàng bán – phản ánh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%20ph%C3%AD%20s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Operating Profit Margin:\u003C\u002Fstrong> thể hiện mức lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính, loại trừ yếu tố bất thường và tài chính.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Net Profit Margin (ROS):\u003C\u002Fstrong> cho biết phần trăm lợi nhuận cuối cùng trên mỗi đơn vị doanh thu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>ROA:\u003C\u002Fstrong> hiệu suất sinh lời trên tài sản – chỉ ra mức độ hiệu quả trong việc sử dụng tài sản.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>ROE:\u003C\u002Fstrong> phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận từ vốn của cổ đông.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng tóm tắt một số chỉ số quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Chỉ số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Công thức\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>ROA\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{\\text{LN ròng}}{\\text{Tổng tài sản}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hiệu quả sử dụng tài sản\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>ROE\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{\\text{LN ròng}}{\\text{Vốn CSH}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hiệu quả sử dụng vốn chủ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>ROS\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{\\text{LN ròng}}{\\text{Doanh thu}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lợi nhuận trên doanh thu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cách tính và diễn giải từng chỉ số\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nROA càng cao cho thấy công ty sử dụng tài sản hiệu quả. Ví dụ, ROA 10% nghĩa là cứ 1 USD tài sản mang về 0.10 USD lợi nhuận sau thuế. Tuy nhiên, ROA còn phụ thuộc vào mức đầu tư vốn cố định và tài sản dài hạn, nên cần so sánh trong cùng ngành.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nROE là chỉ số trọng tâm với nhà đầu tư vì thể hiện khả năng sinh lời trên phần vốn họ bỏ ra. ROE cao đồng nghĩa với giá trị cổ đông được tối ưu. Tuy nhiên, ROE cũng có thể bị “làm đẹp” nếu doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính lớn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBiên lợi nhuận ròng (ROS) thể hiện hiệu quả cuối cùng của toàn bộ chuỗi giá trị. Nếu ROS thấp nhưng doanh thu cao, lợi nhuận vẫn có thể lớn; ngược lại, ROS cao với doanh thu nhỏ chưa chắc đã hấp dẫn. Do đó, các chỉ số nên được đọc kết hợp.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của khả năng sinh lời trong quản trị doanh nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khả năng sinh lời là công cụ đo hiệu quả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%E1%BA%BFn%20l%C6%B0%E1%BB%A3c%20kinh%20doanh%22%7D}}, từ hoạch định giá bán đến kiểm soát chi phí và lựa chọn dự án đầu tư. Các chỉ số sinh lời giúp ban lãnh đạo điều chỉnh chiến lược định giá, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20n%C4%83ng%20l%E1%BB%B1c%22%7D}} vận hành và xác định thời điểm mở rộng thị trường hoặc tái cấu trúc tài chính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Từ góc độ tài chính doanh nghiệp, khả năng sinh lời còn ảnh hưởng đến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Chính sách cổ tức\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Khả năng tiếp cận vốn vay\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Định giá cổ phiếu và sức hút nhà đầu tư\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Khả năng tăng trưởng nội lực\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các doanh nghiệp có khả năng sinh lời bền vững thường có đòn bẩy tài chính hợp lý, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20kinh%20doanh%22%7D}} ổn định, và mức lợi nhuận trên vốn đầu tư duy trì ổn định trong nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20k%E1%BB%B3%20kinh%20t%E1%BA%BF%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân biệt khả năng sinh lời và khả năng thanh toán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khả năng sinh lời và khả năng thanh toán là hai khái niệm tài chính quan trọng nhưng hoàn toàn khác nhau. Khả năng sinh lời đo lường hiệu quả tạo ra lợi nhuận, trong khi khả năng thanh toán đánh giá năng lực thực hiện các nghĩa vụ nợ ngắn và dài hạn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một công ty có thể sinh lời tốt nhưng mất khả năng thanh toán nếu dòng tiền không ổn định hoặc bị kẹt trong khoản phải thu, hàng tồn kho hoặc đầu tư dài hạn. Ngược lại, một công ty có thể thanh toán tốt trong ngắn hạn nhưng lại không tạo ra giá trị dài hạn nếu khả năng sinh lời yếu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Khả năng sinh lời\u003C\u002Fth>\u003Cth>Khả năng thanh toán\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Chức năng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hiệu quả sử dụng vốn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đảm bảo chi trả nợ đến hạn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Đơn vị đo lường\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>ROA, ROE, ROS, Margin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Current Ratio, Quick Ratio\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Liên quan đến dòng tiền\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gián tiếp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trực tiếp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Tác động đầu tư dài hạn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân tích khả năng sinh lời theo ngành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mỗi ngành nghề có cấu trúc chi phí, biên lợi nhuận và vòng quay tài sản khác nhau, do đó không nên sử dụng một mức chuẩn sinh lời chung. Ví dụ, ngành công nghệ thường có biên lợi nhuận cao do chi phí biến đổi thấp, trong khi ngành bán lẻ có lợi nhuận thấp nhưng doanh thu lớn và vòng quay nhanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>So sánh ROE và Net Margin giữa các ngành:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Ngành\u003C\u002Fth>\u003Cth>ROE trung bình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Biên lợi nhuận ròng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Công nghệ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>18–25%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>15–20%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Bán lẻ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10–15%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3–6%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Năng lượng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>6–10%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>4–8%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Ngân hàng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>12–18%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>25–30%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Việc đánh giá khả năng sinh lời hiệu quả đòi hỏi so sánh trong nội ngành, cùng thời kỳ và có điều chỉnh theo chu kỳ kinh tế hoặc sự kiện bất thường (COVID-19, khủng hoảng năng lượng...)\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khả năng sinh lời chịu ảnh hưởng đồng thời từ yếu tố nội tại và ngoại cảnh. Việc hiểu rõ những yếu tố này giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược để cải thiện hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chi phí hoạt động:\u003C\u002Fstrong> quản lý chi phí sản xuất và chi phí quản lý giúp cải thiện biên lợi nhuận.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chính sách giá bán:\u003C\u002Fstrong> chiến lược định giá quyết định trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận gộp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu suất tài sản:\u003C\u002Fstrong> tốc độ quay vòng hàng tồn kho, công nợ và tài sản cố định ảnh hưởng đến ROA.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đòn bẩy tài chính:\u003C\u002Fstrong> sử dụng nợ có thể tăng ROE nhưng cũng làm tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%A7i%20ro%20t%C3%A0i%20ch%C3%ADnh%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều kiện vĩ mô:\u003C\u002Fstrong> lạm phát, lãi suất, tỷ giá, chính sách thuế... ảnh hưởng đến chi phí vốn và đầu vào.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng khả năng sinh lời trong định giá và đầu tư\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chỉ số sinh lời là cơ sở để định giá doanh nghiệp, đặc biệt trong các mô hình tài chính như mô hình cổ tức chiết khấu (DDM), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} bền vững (SGR), hoặc mô hình dòng tiền chiết khấu (DCF).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công thức tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} bền vững:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{SGR} = \\text{ROE} \\times (1 - \\text{Tỷ lệ chi trả cổ tức})\n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhà đầu tư dài hạn ưu tiên các doanh nghiệp có ROE cao, ổn định và biên lợi nhuận tốt vì điều đó phản ánh lợi thế cạnh tranh và khả năng duy trì giá trị nội tại trong dài hạn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các quỹ đầu tư và tổ chức xếp hạng tín nhiệm cũng dựa vào khả năng sinh lời để đánh giá rủi ro tài chính, từ đó định giá trái phiếu doanh nghiệp và khả năng phát hành cổ phiếu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và lưu ý khi phân tích khả năng sinh lời\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dù có giá trị lớn, các chỉ số sinh lời vẫn có những hạn chế nhất định và không nên sử dụng đơn lẻ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Phụ thuộc vào dữ liệu kế toán có thể bị bóp méo bởi chính sách ghi nhận doanh thu và chi phí.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Không phản ánh được dòng tiền thực tế – một doanh nghiệp lợi nhuận cao chưa chắc có dòng tiền dương.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Không lường trước được các yếu tố phi tài chính như uy tín thương hiệu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C4%83n%20h%C3%B3a%20doanh%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Cần điều chỉnh theo lạm phát, thay đổi cơ cấu thị trường và điều kiện kinh tế vĩ mô.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Do đó, khi phân tích doanh nghiệp, nhà đầu tư cần kết hợp khả năng sinh lời với các chỉ tiêu thanh khoản, đòn bẩy và hiệu suất vận hành để có cái nhìn toàn diện.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fcorporatefinanceinstitute.com\u002Fresources\u002Faccounting\u002Fprofitability\u002F\">Corporate Finance Institute – Profitability Overview\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.investopedia.com\u002Fterms\u002Fp\u002Fprofitabilityratios.asp\">Investopedia – Profitability Ratios\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cfainstitute.org\u002Fen\u002Fresearch\u002Ffoundation\u002F2015\u002Ffinancial-statement-analysis\">CFA Institute – Financial Statement Analysis\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS2214845020300145\">ScienceDirect – Financial Profitability Models in Corporate Strategy\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mckinsey.com\u002Fcapabilities\u002Fstrategy-and-corporate-finance\">McKinsey – Profitability and Strategic Metrics\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\u003C\u002Fdiv>",{"id":14,"researcherId":11,"name":43,"imageUrl":44},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[46,47,48,49,50,51,52,53,54,55],"khả năng kiểm soát","chi phí sản xuất","chiến lược kinh doanh","đánh giá năng lực","mô hình kinh doanh","chu kỳ kinh tế","rủi ro tài chính","mô hình tăng trưởng","tốc độ tăng trưởng","văn hóa doanh nghiệp",10,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:39.036+00:00","2026-09-07T04:07:30.826+00:00","2026-09-07T04:07:30.477+00:00","2026-09-06T12:19:26.091+00:00",370,[64,74,77,80,83,86,89,92,95,98],{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"trắc nghiệm khách quan","Trắc nghiệm khách quan là gì? Các công bố khoa học về Trắc nghiệm khách quan",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"học tập tự điều chỉnh","Học tập tự điều chỉnh là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"mô hình hóa toán học","Mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bài tập tình huống","Bài tập tình huống là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bài tập tình huống",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"integration","Integration là gì? Các nghiên cứu khoa học về Integration",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hồi quy phân vị","Hồi quy phân vị là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tpack","Tpack là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]