[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_khả năng nhận thức":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"7084d7d6-2db1-4c67-9b28-e23b54a4869e","Hiệu suất thực hiện nhiệm vụ thứ cấp trong các nhiệm vụ đi bộ khó khăn và các đợt tê cứng ở bệnh nhân Parkinson","Secondary task performance during challenging walking tasks and freezing episodes in Parkinson’s disease",[13,14,15],"Valeria Dibilio","Claudia Stummer","Linda Drenthen",6,"Journal of Neural Transmission",false,"2016-03-31",2016,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00702-016-1516-7","10.1007\u002Fs00702-016-1516-7","\u003Cp>Thử nghiệm vận động kết hợp ghi điện cơ bề mặt trên 29 bệnh nhân Parkinson và 14 người đối chứng kiểm tra sự can thiệp của tác vụ thứ cấp. Thời gian phản ứng vận động kéo dài rõ rệt ở nhóm bệnh lý, đặc biệt trong các đợt đông cứng dáng đi khi thực hiện thao tác quay người nhanh. Hiện tượng này phản ánh tình trạng quá tải nguồn lực chú ý khi não bộ phải phân bổ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khả năng nhận thức\u003C\u002Fb> cho nhiều nhiệm vụ cùng lúc.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"706c7127-1db5-42f8-92ba-3740881b5b0c","Các kiểu gen đại diện quá mức trong số sinh viên đại học liên quan đến khả năng nhận thức tốt hơn và điều chỉnh xã hội - cảm xúc","Genotypes over-represented among college students are linked to better cognitive abilities and socioemotional adjustment",[30,31,32],"Chuansheng Chen","Chunhui Chen","Robert K. Moyzis",9,"Culture and Brain","2013-03-12",2013,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs40167-013-0003-3","10.1007\u002Fs40167-013-0003-3","\u003Cp>Phân tích đa hình 284 biến thể nucleotide đơn SNP liên quan đến hệ dẫn truyền thần kinh trên 478 sinh viên đại học đối chiếu với cơ sở dữ liệu 1000 Genomes. Nhóm tác giả phát hiện 24 locus sai lệch cân bằng Hardy-Weinberg có mối liên hệ mật thiết với tư duy toán học và chức năng điều hành não bộ. Sự tích lũy các alen ưu thế giải thích cơ sở sinh học phân tử hỗ trợ phát triển \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khả năng nhận thức\u003C\u002Fb> vượt trội và năng lực thích ứng xã hội ở thanh niên.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":48,"englishTitle":49,"synonyms":21,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":74,"createUser":84,"publishUser":88,"keywords":92,"keywordCount":16,"enrichTopicLink":18,"status":99,"createTime":100,"updateTime":101,"publishTime":102,"linkEnrichedTime":103,"publicationScanTime":104,"contentErrorMessage":21,"viewCount":105,"relateTopics":106},"khả năng nhận thức","Khả năng nhận thức là gì? Các nghiên cứu khoa học về Khả năng nhận thức","Khả năng nhận thức là tập hợp các chức năng trí tuệ như chú ý, trí nhớ, ngôn ngữ và tư duy giúp con người tiếp nhận, xử lý và phản ứng với thông tin. Đây là nền tảng của học tập, ra quyết định và hành vi, hình thành từ mạng lưới thần kinh trong não và chịu ảnh hưởng bởi di truyền lẫn môi trường. ","\u003Cp>Khả năng nhận thức là tập hợp các chức năng tâm thần bậc cao của hệ thần kinh trung ương cho phép con người tiếp nhận thông tin từ môi trường, mã hóa, lưu trữ, tái hiện, suy luận logic và đưa ra quyết định thích ứng. Đây là nền tảng của trí tuệ con người, chi phối khả năng học tập, thích nghi với môi trường mới và giải quyết các vấn đề phức tạp trong đời sống cá nhân và xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khái niệm và cấu trúc phân tầng của nhận thức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng quan nghiên cứu của Deary (2012) trên tạp chí Annual Review of Psychology, sự khác biệt giữa các cá nhân về năng lực nhận thức có thể được giải thích phần lớn bởi yếu tố trí tuệ tổng quát (general cognitive ability, thường ký hiệu là yếu tố g). Yếu tố này phản ánh một đặc tính sinh học nền tảng của não bộ trong việc xử lý thông tin hiệu quả và là một trong những chỉ số dự báo đáng tin cậy nhất về kết quả giáo dục, hiệu suất nghề nghiệp và thậm chí là tuổi thọ trung bình.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A2m%20l%C3%BD%20h%E1%BB%8Dc%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} hiện đại, mô hình Cattell-Horn-Carroll (CHC) được công nhận rộng rãi nhất như một khung lý thuyết phân cấp năng lực nhận thức thành ba tầng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tầng III (Stratum III - Năng lực tổng quát):\u003C\u002Fstrong> Yếu tố trí tuệ chung (g) đứng ở đỉnh của hệ thống phân cấp, phản ánh năng lực xử lý thông tin tích hợp của toàn bộ não bộ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tầng II (Stratum II - Năng lực rộng):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm các nhóm năng lực lớn như Trí thông minh linh hoạt (Fluid Intelligence, Gf), Trí thông minh kết tinh (Crystallized Intelligence, Gc), Trí nhớ làm việc và lưu trữ ngắn hạn (Gwm), Tốc độ xử lý nhận thức (Gs), Xử lý thị giác-không gian (Gv), Xử lý thính giác (Ga) và Khả năng truy xuất dài hạn (Glr).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tầng I (Stratum I - Năng lực hẹp):\u003C\u002Fstrong> Gồm hơn 80 kỹ năng chuyên biệt cụ thể như suy luận quy nạp, vốn từ vựng, khả năng quay hình khối trong không gian, tốc độ quét nhận thức.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thành phần nhận thức\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bản chất chức năng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ví dụ tác vụ đánh giá\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Trí thông minh linh hoạt (Gf)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Suy luận giải quyết bài toán mới lạ, không phụ thuộc kiến thức có sẵn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ma trận tiến triển Raven, suy luận quy nạp hình học\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Trí thông minh kết tinh (Gc)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vốn kiến thức, từ vựng và kinh nghiệm văn hóa tích lũy\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Định nghĩa từ vựng, câu hỏi hiểu biết văn hóa\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Trí nhớ làm việc (Gwm)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Duy trì và thao tác thông tin tạm thời trong tâm trí\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đọc dãy số đảo ngược, tác vụ N-back\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tốc độ xử lý (Gs)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tốc độ thực hiện các tác vụ nhận thức đơn giản tự động\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tìm kiếm ký hiệu, nối chữ số theo thứ tự\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Mô hình toán học của tốc độ xử lý thông tin nhận thức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những quy luật toán học kinh điển trong tâm lý học thực nghiệm mô tả mối liên hệ giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} nhận thức và độ phức tạp của kích thích là Định luật Hick (Hick, 1952). Định luật này được biểu diễn qua phương trình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">RT = a + b \\cdot \\log_2(n)\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">RT\u003C\u002Fscript> biểu thị thời gian phản ứng toàn phần của cá nhân (reaction time).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Biến số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> là số lượng kích thích hoặc lựa chọn tương đương nhau.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\log_2(n)\u003C\u002Fscript> thể hiện lượng thông tin cần xử lý tính bằng đơn vị bit.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Các hằng số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a, b\u003C\u002Fscript> là các tham số thực nghiệm: hằng số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a\u003C\u002Fscript> biểu thị thời gian phản ứng vận động cơ bản khi không có sự lựa chọn, và hệ số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">b\u003C\u002Fscript> biểu thị tốc độ xử lý nhận thức nội tại trên mỗi bit thông tin.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Định luật Hick chứng minh rằng thời gian xử lý nhận thức tăng theo hàm logarit đối với số lượng phương án lựa chọn, phản ánh giới hạn băng thông truyền tải thông tin của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ sở thần kinh và di truyền học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu di truyền hành vi của Plomin và Deary (2015) trên tạp chí Molecular Psychiatry đã chỉ ra năm phát hiện then chốt về cơ sở di truyền của khả năng nhận thức. Đáng chú ý, hệ số di truyền của trí tuệ tăng dần theo độ tuổi: từ khoảng 20% ở giai đoạn sơ sinh, đạt khoảng 40% ở tuổi đi học và lên đến khoảng 80% ở tuổi trưởng thành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt cấu trúc thần kinh, khả năng nhận thức liên quan chặt chẽ đến mạng lưới trán-đỉnh (parieto-frontal integration theory, P-FIT). Mạng lưới này kết nối vỏ não trước trán (chịu trách nhiệm về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%A0nh%22%7D}}, ức chế xung động và lập kế hoạch) với vỏ não đỉnh (xử lý không gian và tích hợp cảm giác) thông qua các bó chất trắng dẫn truyền nhanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Các yếu tố ảnh hưởng và tính mềm dẻo của nhận thức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khả năng nhận thức chịu sự tác động tương hỗ giữa yếu tố sinh học và môi trường:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dinh dưỡng và sức khỏe sớm:\u003C\u002Fstrong> Dinh dưỡng đầy đủ trong 1000 ngày đầu đời, đặc biệt là acid béo omega-3, sắt và iod, đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển sợi trục và myelin hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Môi trường giáo dục:\u003C\u002Fstrong> Tiếp xúc với môi trường kích thích trí tuệ phong phú, rèn luyện kỹ năng đọc và tư duy phản biện giúp mở rộng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20tr%C3%AD%20nh%E1%BB%9B%22%7D}} kết tinh và duy trì tính mềm dẻo thần kinh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lão hóa nhận thức:\u003C\u002Fstrong> Theo tiến trình lão hóa sinh học tự nhiên, các năng lực linh hoạt và tốc độ xử lý có xu hướng suy giảm dần sau tuổi 30, trong khi trí thông minh kết tinh và vốn từ vựng vẫn được duy trì ổn định cho đến tuổi già.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lối sống lành mạnh:\u003C\u002Fstrong> Hoạt động thể chất đều đặn, giấc ngủ sâu và duy trì các tương tác xã hội tích cực được chứng minh là có tác dụng bảo vệ thần kinh, kích thích sản sinh yếu tố dinh dưỡng thần kinh có nguồn gốc từ não (BDNF) và làm chậm quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Khả năng nhận thức","cognitive ability","Khả năng nhận thức là tập hợp các chức năng tâm thần bậc cao của não bộ cho phép cá nhân tiếp nhận thông tin, xử lý, ghi nhớ, suy luận, ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tương tác với môi trường.","SOCIAL_SCIENCES",[53,60,67],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":21},"Deary, I. J. (2012). Intelligence. Annual Review of Psychology, 63(1), 453-482.","Intelligence","Deary","Annual Review of Psychology",2012,"10.1146\u002Fannurev-psych-120710-100353",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":65,"doi":66,"url":21},"Plomin, R., & Deary, I. J. (2015). Genetics and intelligence differences: five special findings. Molecular Psychiatry, 20(1), 98-108.","Genetics and intelligence differences: five special findings","Plomin, Deary","Molecular Psychiatry",2015,"10.1038\u002Fmp.2014.105",{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":71,"year":72,"doi":73,"url":21},"Hick, W. E. (1952). On the rate of gain of information. Quarterly Journal of Experimental Psychology, 4(1), 11-26.","On the rate of gain of information","Hick","Quarterly Journal of Experimental Psychology",1952,"10.1080\u002F17470215208416600",[75,78,81],{"question":76,"answer":77},"Mô hình CHC phân chia khả năng nhận thức thành các tầng nào?","Mô hình Cattell-Horn-Carroll (CHC) tổ chức nhận thức theo cấu trúc 3 tầng: Tầng III là yếu tố trí tuệ tổng quát (g), Tầng II gồm khoảng 16 năng lực nhận thức rộng (như trí thông minh linh hoạt Gf, trí thông minh kết tinh Gc, trí nhớ làm việc Gwm), và Tầng I gồm hơn 80 năng lực chuyên biệt hẹp.",{"question":79,"answer":80},"Trí thông minh linh hoạt (Gf) và trí thông minh kết tinh (Gc) khác nhau thế nào?","Trí thông minh linh hoạt (Gf) là năng lực suy luận trừu tượng và giải quyết các bài toán mới không phụ thuộc vào kiến thức đã học, thường đạt đỉnh ở tuổi thanh niên rồi giảm dần. Trí thông minh kết tinh (Gc) là vốn kiến thức, từ vựng và kỹ năng tích lũy qua giáo dục và kinh nghiệm sống, thường duy trì hoặc tăng lên theo tuổi tác.",{"question":82,"answer":83},"Định luật Hick mô tả điều gì về tốc độ xử lý nhận thức?","Định luật Hick mô tả mối quan hệ logarit giữa thời gian phản ứng nhận thức (RT) và số lượng kích thích lựa chọn (n), cho thấy thời gian xử lý thông tin tăng tỷ lệ thuận với lượng thông tin tính bằng bit.",{"id":85,"researcherId":21,"name":86,"imageUrl":87},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":89,"researcherId":21,"name":90,"imageUrl":91},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[93,94,95,96,97,98],"tâm lý học nhận thức","thời gian phản ứng","hệ thần kinh trung ương","chức năng điều hành","dung lượng trí nhớ","suy giảm nhận thức","PUBLISHED","2025-05-10T02:34:29.020+00:00","2026-09-10T02:10:06.373+00:00","2025-08-07T15:54:51.625+00:00","2026-09-10T02:10:06.026+00:00","2026-09-06T06:10:39.495+00:00",383,[107,110,118,121,124,127,130,133,136,146],{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"năng lực sáng tạo","Năng lực sáng tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":111,"definition":113,"discipline":51,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"context","Context là gì? Các công bố khoa học về Context","Context (ngữ cảnh\u002Fbối cảnh) là tập hợp toàn bộ các điều kiện, hoàn cảnh, dữ kiện xung quanh và trạng thái môi trường có liên quan trực tiếp đến việc định hình ý nghĩa, nhận thức và hành vi của một đối tượng hoặc hệ thống.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"self-study","Self-study là gì? Các nghiên cứu khoa học về Self-study",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"vỏ não trước trán","Vỏ não trước trán là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":139,"definition":140,"discipline":141,"disciplineCode":142,"disciplineLabel":143,"disciplineColor":144,"disciplineIcon":145},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine"]