[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20g%C3%A2y%20%C4%91%E1%BB%99c%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_khả năng gây độc tế bào":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"khả năng gây độc tế bào","Khả năng gây độc tế bào là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Tìm hiểu Khả năng gây độc tế bào (Cytotoxicity): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Khả năng gây độc tế bào\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Cytotoxicity\u003C\u002Fem>) là đặc tính của một tác nhân hóa học, sinh học hoặc vật lý làm suy giảm chức năng sống, phá vỡ cấu trúc màng hoặc kích hoạt quá trình chết tế bào (hoại tử hoặc apoptosis).\u003C\u002Fp>\n\n\n\u003Ch2>Cơ Chế Phân Tử Gây Chết Tế Bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các tác nhân độc hại có thể kích hoạt nhiều con đường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20sinh%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Gây stress oxy hóa cực độ:\u003C\u002Fstrong> Kích thích sản sinh ồ ạt các gốc oxy hóa phản ứng (ROS), gây peroxy hóa lipid màng tế bào, bất hoạt protein vận chuyển ion và đứt gãy sợi kép DNA.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt dòng thác Apoptosis:\u003C\u002Fstrong> Thúc đẩy giải phóng Cytochrome c từ màng ngoài ty thể vào bào tương, kích hoạt phức hợp Apaf-1 và chuỗi enzyme Caspase (-9, -3, -7) dẫn đến phân cắt protein tế bào có trật tự.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương màng tế bào trực tiếp:\u003C\u002Fstrong> Đục thủng lớp màng kép phospholipid khiến ion canxi và nước tràn vào nội bào không kiểm soát, làm phồng to và ly giải tế bào theo cơ chế hoại tử (Necrosis).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các Thử Nghiệm Đo Lường Độc Tính Tế Bào In Vitro Chuẩn Hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều phương pháp xét nghiệm định lượng quang học và huỳnh quang được chuẩn hóa quốc tế:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tên thử nghiệm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chỉ dấu sinh học đo lường\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc trưng ứng dụng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thử nghiệm MTT \u002F MTS \u002F CCK-8\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoạt tính enzyme dehydrogenase trong ty thể\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đo lường gián tiếp khả năng chuyển hóa và độ sống sót của tế bào\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thử nghiệm giải phóng LDH\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Enzyme Lactate Dehydrogenase thoát ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20nu%C3%B4i%20c%E1%BA%A5y%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ điểm độ mất tính toàn vẹn và thủng màng sinh chất của tế bào\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nhuộm kép Annexin V \u002F Propidium Iodide\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sự lộ Phosphatidylserine ra màng ngoài và tính thấm PI\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phân biệt rạch ròi tế bào sống, tế bào apoptosis sớm và tế bào chết hoại tử trên Flow Cytometry\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thử nghiệm bám màng Neutral Red\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khả năng tích tụ phẩm nhuộm đỏ trung tính trong lysosome\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đánh giá độc tính trên bào quan lysosome theo tiêu chuẩn OECD\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ý Nghĩa Thực Tiễn Trong Y Dược Học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khảo sát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%C3%ADnh%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} phục vụ hai mục tiêu đối lập nhưng bổ trợ cho nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phát triển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20ch%E1%BB%91ng%20ung%20th%C6%B0%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Tìm kiếm các hợp chất có độc tính tế bào chọn lọc cao trên dòng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} (chỉ số chọn lọc Selectivity Index cao) nhưng ít độc đối với tế bào lành bình thường.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá an toàn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} (ISO 10993-5):\u003C\u002Fstrong> Đảm bảo các polyme, kim loại titan hoặc chất gắn nha khoa khi cấy ghép vào cơ thể người không phóng thích chất độc gây kích ứng hoặc hoại tử mô xung quanh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Khả năng gây độc tế bào","Cytotoxicity","Khả năng gây độc tế bào là đặc tính của một tác nhân hóa học, sinh học hoặc vật lý làm suy giảm chức năng sống, phá vỡ cấu trúc màng hoặc kích hoạt quá trình chết tế bào (hoại tử hoặc apoptosis).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"not provided (2023). Cell Viability Assay (MTT Assay) Protocol v1. ZappyLab, Inc.. doi:10.17504\u002Fprotocols.io.8epv5x3kdg1b\u002Fv1","Cell Viability Assay (MTT Assay) Protocol v1","not provided","ZappyLab, Inc.",2023,"10.17504\u002Fprotocols.io.8epv5x3kdg1b\u002Fv1",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Donnelly (2025). Quantifying cell viability via LDH cytotoxicity assay v1. Springer Science and Business Media LLC. doi:10.17504\u002Fprotocols.io.3byl4wd62vo5\u002Fv1","Quantifying cell viability via LDH cytotoxicity assay v1","Donnelly","Springer Science and Business Media LLC",2025,"10.17504\u002Fprotocols.io.3byl4wd62vo5\u002Fv1",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Massaro (2026). Detailed protocol for MTT Cell Viability and Proliferation Assay. ResearchHub Technologies, Inc.. doi:10.55277\u002Fresearchhub.8tufrhz4","Detailed protocol for MTT Cell Viability and Proliferation Assay","Massaro","ResearchHub Technologies, Inc.",2026,"10.55277\u002Fresearchhub.8tufrhz4",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Sự khác biệt cơ bản giữa chết tế bào do hoại tử (Necrosis) và chết theo chương trình (Apoptosis) do độc chất gây ra là gì?","Hoại tử làm vỡ màng tế bào sớm, giải phóng các chất nội bào gây phản ứng viêm dữ dội xung quanh; trong khi apoptosis là quá trình chết có tổ chức, tế bào teo nhỏ, ngưng tụ chất nhiễm sắc và tạo thể apoptosis được đại thực bào dọn dẹp mà không gây viêm.",{"question":48,"answer":49},"Nguyên lý của thử nghiệm độc tính tế bào MTT là gì?","Dựa trên khả năng của enzyme dehydrogenase trong ty thể của các tế bào sống khử muối tetrazolium MTT màu vàng thành tinh thể formazan màu tím không tan, nồng độ màu đo ở bước sóng 570 nm tỷ lệ thuận với số lượng tế bào còn sống.",{"question":51,"answer":52},"Tiêu chuẩn quốc tế ISO 10993-5 quy định đánh giá độc tính tế bào đối với vật liệu cấy ghép y tế như thế nào?","Quy định thử nghiệm dịch chiết hoặc tiếp xúc trực tiếp vật liệu y sinh với tế bào nuôi cấy (thường là tế bào nguyên bào sợi L929); độ sống sót của tế bào dưới 70% so với nhóm chứng được coi là có độc tính tế bào.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"bệnh sinh phân tử","môi trường nuôi cấy","độc tính tế bào","thuốc chống ung thư","tế bào ung thư","thiết bị y tế",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:06.343+00:00","2026-09-03T03:09:40.542+00:00","2026-09-03T03:09:40.114+00:00",334,[72,75,78,81,84,87,90,93,103,106],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"admet","ADMET là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về ADMET",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu","Động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu là gì? Các nghiên cứu",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"phức chất","Phức chất là gì? Cấu trúc liên kết phối trí và ứng dụng","Coordination Complex","Phức chất (hợp chất phối trí) là hợp chất hóa học được tạo thành từ một nguyên tử hoặc ion trung tâm liên kết với các phân tử hoặc ion bao quanh (phối tử) bằng liên kết cộng hóa trị phối trí.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cao su thiên nhiên","Cao su thiên nhiên là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":109,"englishTitle":107,"definition":110,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh."]