[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20oxi%20h%C3%B3a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20oxi%20h%C3%B3a":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":50,"createUser":60,"publishUser":64,"keywords":68,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":73,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"wikidataId":10,"relateTopics":75},"khả năng chống oxi hóa","Khả năng chống oxi hóa là gì? Cơ chế hóa học và phương pháp đo","Khả năng chống oxi hóa là năng lực trung hòa gốc tự do và ROS. Tìm hiểu cơ chế chuyển hydro HAT, chuyển electron SET và các phương pháp đo DPPH, ORAC.","\u003Cp>Khả năng chống oxi hóa là thước đo định lượng năng lực của một hợp chất, dịch chiết thực vật hoặc hệ thống sinh học trong việc làm chậm, ức chế hoặc ngăn chặn quá trình oxi hóa các cơ chất hữu cơ thông qua việc dập tắt gốc tự do hoặc các dạng oxy phản ứng (ROS). Khái niệm này giữ vai trò trung tâm trong hóa học thực phẩm, độc chất học, sinh học tế bào và y học dự phòng. Bài viết này phân tích các cơ chế hóa học phân tử, hệ thống phòng thủ chống oxy hóa nội sinh và ngoại sinh, nguyên lý các phương pháp đo lường chuẩn hóa và nghịch lý oxy hóa khử trong ứng dụng y sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ sở nhiệt động lực học và cơ chế hóa học phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình chống oxy hóa xảy ra thông qua nhiều con đường phản ứng hóa học khác nhau nhằm chuyển đổi các gốc tự do hoạt động mạnh thành các dạng phân tử bền vững, không có độc tính sinh học:\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Cơ chế chuyển nguyên tử hydro (Hydrogen Atom Transfer - HAT)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong cơ chế HAT, chất chống oxy hóa (AH) chuyển trực tiếp một nguyên tử hydro có tính linh động cao cho gốc tự do peroxy (ROO•) hoặc gốc hydroxyl (•OH). Liên kết O-H hoặc N-H của chất chống oxy hóa bị bẻ gãy đồng ly giải, tạo thành một gốc tự do mới (A•) có mật độ điện tử phân tán rộng rãi trên hệ liên hợp vòng thơm, khiến nó mất khả năng tiếp tục phản ứng chuỗi oxy hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Năng lượng phân ly liên kết (Bond Dissociation Enthalpy - BDE) của liên kết O-H là yếu tố nhiệt động lực học quyết định tốc độ phản ứng HAT. BDE càng thấp thì hoạt tính dập tắt gốc tự do càng mạnh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Các thử nghiệm dựa trên cơ chế HAT điển hình bao gồm phương pháp hấp thụ gốc oxy hóa (ORAC) và phương pháp thu giữ gốc tự do tổng số (TRAP) theo chuẩn hóa của Prior và cộng sự (2005).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch3>Cơ chế chuyển một electron đơn lẻ (Single Electron Transfer - SET)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong cơ chế SET, chất chống oxy hóa nhường một electron cho gốc tự do hoặc ion kim loại chuyển tiếp hóa trị cao (như Fe3+, Cu2+), chuyển gốc tự do thành anion tương ứng trước khi kết hợp với proton môi trường:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Thế oxy hóa khử chuẩn (Redox Potential) và thế ion hóa (Ionization Potential - IP) chi phối động học của phản ứng SET.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Các phương pháp đo lường dựa trên SET bao gồm thử nghiệm năng lực khử sắt (FRAP) và thử nghiệm năng lực khử đồng (CUPRAC).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch3>Cơ chế hỗn hợp và chelat hóa kim loại\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Thử nghiệm DPPH và ABTS phối hợp đồng thời cả hai cơ chế HAT và SET tùy thuộc vào pH môi trường và cấu trúc không gian của chất chống oxy hóa theo Huang và cộng sự (2005). Ngoài ra, các hợp chất flavonoid còn có khả năng chelat hóa các ion sắt và đồng tự do, ngăn ngừa phản ứng Fenton tạo ra gốc tự do hydroxyl cực kỳ độc hại.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Hệ thống phòng vệ chống oxy hóa nội sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Stress oxy hóa được định nghĩa là sự mất cân bằng giữa các chất oxy hóa và hệ thống phòng thủ chống oxy hóa dẫn đến rối loạn tín hiệu oxy hóa khử và tổn thương phân tử sinh học theo Sies và cộng sự (2017). Tế bào bảo vệ cấu trúc sống trước sự tấn công liên tục của ROS nội sinh thông qua mạng lưới phòng vệ đa tầng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Superoxide Dismutase (SOD):\u003C\u002Fstrong> Enzyme xúc tác quá trình dị hóa ion superoxide (O2•−) thành oxy phân tử và hydro peroxide (H2O2). Tế bào có 3 dạng đồng di truyền chính gồm Cu\u002FZn-SOD trong bào tương, Mn-SOD trong ty thể và EC-SOD ngoài màng tế bào.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Catalase (CAT):\u003C\u002Fstrong> Enzyme chứa nhân heme tại peroxisome phân giải trực tiếp hydro peroxide thành nước và oxy với tốc độ xúc tác cực cao mà không cần chất cho electron phụ thuộc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Glutathione Peroxidase (GPx):\u003C\u002Fstrong> Họ enzyme chứa selen phân giải cả H2O2 lẫn các lipid hydroperoxide độc hại thành nước và rượu tương ứng, sử dụng glutathione dạng khử (GSH) làm cơ chất cho electron.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mạng lưới phân tử phi enzyme:\u003C\u002Fstrong> Glutathione (GSH), coenzyme Q10, acid uric và bilirubin tạo thành hệ đệm oxy hóa khử duy trì điện thế màng tế bào.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>So sánh các phương pháp đo lường khả năng chống oxy hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bảng tổng hợp đối chiếu nguyên lý hóa học, cơ chế chủ đạo và ưu nhược điểm của các phương pháp thử nghiệm phổ biến trong phòng thí nghiệm:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phương pháp thử nghiệm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế phản ứng chính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Gốc tự do \u002F Cơ chất dò\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm và ứng dụng thực nghiệm\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>ORAC (Oxygen Radical Absorbance Capacity)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chuyển nguyên tử hydro (HAT)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gốc Peroxyl sinh từ AAPH; Dò huỳnh quang Fluorescein\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phản ánh sát cơ chế sinh học; đo được cả hợp chất ưa nước lẫn ưa mỡ; độ lặp lại cao\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>FRAP (Ferric Reducing Antioxidant Power)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chuyển một electron (SET)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phức Fe(III)-TPTZ bị khử về Fe(II)-TPTZ có màu xanh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đơn giản, nhanh chóng; không đo được khả năng bắt giữ gốc tự do trực tiếp và không phản ứng với thiol (GSH)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>DPPH (2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hỗn hợp HAT và SET\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gốc tự do DPPH bền màu tím khử về dạng không màu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phổ biến nhất trong nghiên cứu thực vật; hạn chế đối với các hợp chất chỉ tan trong nước\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>ABTS \u002F TEAC\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hỗn hợp HAT và SET\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cation gốc ABTS•+ màu xanh lam khử về dạng trung hòa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đo được cả pha nước lẫn pha dầu; áp dụng rộng rãi cho thực phẩm và dược liệu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>CUPRAC (Cupric Reducing Antioxidant Capacity)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chuyển một electron (SET)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phức Cu(II)-Neocuproine bị khử về Cu(I)-Neocuproine\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoạt động ở pH sinh lý (pH 7,0); đo được cả polyphenol, vitamin C, vitamin E và thiol\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Nguồn chất chống oxy hóa ngoại sinh từ chế độ ăn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất chống oxy hóa ngoại sinh được cung cấp qua nguồn dinh dưỡng hàng ngày giúp tăng cường khả năng trung hòa gốc tự do của cơ thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vitamin C (Acid ascorbic):\u003C\u002Fstrong> Chất chống oxy hóa tan trong nước mạnh mẽ nhất trong dịch ngoại bào, có khả năng trung hòa trực tiếp superoxide, gốc hydroxyl và tái sinh vitamin E từ dạng gốc tocopheroxyl.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vitamin E (alpha-tocopherol):\u003C\u002Fstrong> Chất chống oxy hóa tan trong lipid then chốt bảo vệ màng phospholipid tế bào và lipoprotein huyết tương khỏi quá trình peroxy hóa lipid.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Carotenoid (Beta-carotene, Lycopene, Lutein):\u003C\u002Fstrong> Dập tắt hiệu quả singlet oxygen sinh ra từ bức xạ quang học và bắt giữ các gốc peroxy trong pha màng tế bào.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Họ hợp chất Polyphenol:\u003C\u002Fstrong> Flavonoid (quercetin, catechin), anthocyanin (trong quả mọng), acid phenolic (acid caffeic, ferulic) và stilbene (resveratrol) mang hoạt tính chống oxy hóa đa cơ chế.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Con đường truyền tín hiệu Nrf2-Keap1 và đáp ứng tế bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh các phản ứng trung hòa trực tiếp, nhiều chất chống oxy hóa tự nhiên thực hiện chức năng thông qua việc kích hoạt các con đường phiên mã di truyền bảo vệ nội sinh của tế bào:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phức hợp Keap1-Nrf2:\u003C\u002Fstrong> Trong điều kiện sinh lý bình thường, yếu tố phiên mã Nrf2 bị giữ trong bào tương bởi protein ức chế Keap1 và liên tục bị thoái giáng qua hệ thống ubiquitin-proteasome. Khi tế bào tiếp xúc với các phân tử cảm ứng (như sulforaphane từ súp lơ hoặc curcumin), các gốc thiol nhạy cảm trên Keap1 bị biến đổi cấu hình, giải phóng Nrf2.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt các yếu tố đáp ứng chống oxy hóa (ARE):\u003C\u002Fstrong> Nrf2 tự do di chuyển vào nhân tế bào, dị hóa dị vòng với protein Maf nhỏ và liên kết đặc hiệu vào trình tự ARE tại vùng khởi động của hàng loạt gen mã hóa các enzyme khử độc pha II và protein chống oxy hóa như HO-1, NQO1, GCLC và GCLM.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tái lập cân bằng nội môi:\u003C\u002Fstrong> Cơ chế này giúp tế bào tăng cường khả năng tự vệ nội tại lâu dài và bền vững hơn rất nhiều so với việc chỉ trông cậy vào lượng chất chống oxy hóa ngoại sinh tiêu thụ trực tiếp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Nghịch lý oxy hóa khử và tác dụng tiền oxy hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các thử nghiệm lâm sàng quy mô lớn cho thấy việc bổ sung chất chống oxy hóa ngoại sinh liều cao (như vitamin E, beta-carotene) không làm giảm tỷ lệ tử vong tim mạch hay ung thư, và trong một số bối cảnh có thể biểu hiện tác dụng tiền oxy hóa (pro-oxidant) gây hại theo tổng quan của Halliwell (2012):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vai trò sinh lý của ROS (Redox Signaling):\u003C\u002Fstrong> Các gốc tự do ở nồng độ sinh lý thấp đóng vai trò là các phân tử truyền tin nội bào thiết yếu tham gia điều hòa miễn dịch, kích hoạt autophagy và đáp ứng thích nghi với luyện tập thể thao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nguy cơ quá liều và tác dụng tiền oxy hóa:\u003C\u002Fstrong> Khi sử dụng ở liều lượng dược lý vượt mức sinh lý kết hợp với sự hiện diện của kim loại chuyển tiếp tự do, một số chất chống oxy hóa như vitamin C và polyphenol có thể khử Fe3+ thành Fe2+, thúc đẩy phản ứng Fenton sinh gốc hydroxyl độc hại hơn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khuyến cáo y sinh học hiện đại:\u003C\u002Fstrong> Ưu tiên hấp thu các chất chống oxy hóa tự nhiên thông qua chế độ ăn uống đa dạng giàu rau củ quả tươi toàn phần thay vì lạm dụng các chế phẩm bổ sung tổng hợp liều cao không có chỉ định chuyên môn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","antioxidant capacity",[19,20],"hoạt tính chống oxy hóa","khả năng chống oxy hóa","Khả năng chống oxi hóa là thước đo định lượng năng lực của một hợp chất hoặc hệ thống sinh học trong việc làm chậm, ức chế hoặc ngăn chặn quá trình oxi hóa các cơ chất thông qua việc trung hòa các gốc tự do hoặc các dạng oxy phản ứng.","NATURAL_SCIENCES",[24,31,38,43],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Sies, H., et al. (2017). Oxidative Stress. Annual Review of Biochemistry, 86, 715-748.","Oxidative Stress","Sies, H., et al.","Annual Review of Biochemistry",2017,"10.1146\u002Fannurev-biochem-061516-045037",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Prior, R. L., et al. (2005). Standardized Methods for the Determination of Antioxidant Capacity and Phenolics in Foods and Dietary Supplements. Journal of Agricultural and Food Chemistry, 53(10), 4290-4302.","Standardized Methods for the Determination of Antioxidant Capacity and Phenolics in Foods and Dietary Supplements","Prior, R. L., et al.","Journal of Agricultural and Food Chemistry",2005,"10.1021\u002Fjf0502698",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":35,"year":36,"doi":42,"url":10},"Huang, D., et al. (2005). The Chemistry behind Antioxidant Capacity Assays. Journal of Agricultural and Food Chemistry, 53(6), 1841-1856.","The Chemistry behind Antioxidant Capacity Assays","Huang, D., et al.","10.1021\u002Fjf030723c",{"citationText":44,"title":45,"authors":46,"source":47,"year":48,"doi":49,"url":10},"Halliwell, B. (2012). Free radicals and antioxidants: updating a personal view. Nutrition Reviews, 70(5), 257-265.","Free radicals and antioxidants: updating a personal view","Halliwell, B.","Nutrition Reviews",2012,"10.1111\u002Fj.1753-4887.2012.00476.x",[51,54,57],{"question":52,"answer":53},"Hai cơ chế hóa học chính của phản ứng chống oxy hóa là gì?","Hai cơ chế hóa học cơ bản gồm cơ chế chuyển nguyên tử hydro (HAT) và cơ chế chuyển một electron đơn lẻ (SET). Cơ chế HAT bẻ gãy liên kết O-H để chuyển hydro trực tiếp cho gốc tự do, trong khi cơ chế SET chuyển electron để khử gốc tự do hoặc ion kim loại.",{"question":55,"answer":56},"Các phương pháp đo khả năng chống oxy hóa phổ biến nhất trong phòng thí nghiệm là gì?","Các phương pháp thông dụng bao gồm ORAC (dựa trên HAT), FRAP và CUPRAC (dựa trên SET), cùng các thử nghiệm hỗn hợp như DPPH và ABTS\u002FTEAC.",{"question":58,"answer":59},"Bổ sung chất chống oxy hóa liều cao bằng thực phẩm chức năng có hoàn toàn tốt cho sức khỏe không?","Không phải lúc nào cũng tốt. Bổ sung liều cao có thể gây tác dụng tiền oxy hóa (pro-oxidant) hoặc triệt tiêu các tín hiệu oxy hóa khử sinh lý cần thiết của cơ thể. Y khoa khuyến cáo nên bổ sung qua chế độ ăn tự nhiên giàu rau củ quả.",{"id":61,"researcherId":10,"name":62,"imageUrl":63},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":65,"researcherId":10,"name":66,"imageUrl":67},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-06-10T08:09:31.854+00:00","2026-08-23T05:31:42.308+00:00","2025-06-11T04:23:06.589+00:00",328,[76,79,89,99,103,108,113,118,123,128],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hợp kim siêu bền","Hợp kim siêu bền là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":80,"title":81,"term":82,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":22,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"chất chống oxi hóa","Chất chống oxi hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Chất chống oxi hóa","Antioxidants","Chất chống oxi hóa là các hợp chất hóa học có khả năng trì hoãn, ngăn chặn hoặc ức chế quá trình oxy hóa các phân tử sinh học bằng cách trung hòa các gốc tự do phản ứng chứa oxy.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":94,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"hợp kim chứa zirconium","Hợp kim chứa zirconium là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Zirconium alloy","Hợp kim chứa zirconium (như Zircaloy) là vật liệu kim loại có thành phần chính là zirconium kết hợp với các nguyên tố hợp kim hóa như thiếc, sắt, crom, niken hoặc niobi, nổi bật với tiết diện hấp thụ neutron nhiệt cực thấp, độ bền cơ học cao và khả năng chống ăn mòn vượt trội trong môi trường nước nhiệt độ cao.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":100,"definition":102,"discipline":22,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":22,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":22,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":22,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":22,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":22,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":22,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật."]