[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%C3%BAc%20x%E1%BA%A1{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_khúc xạ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"khúc xạ","Khúc xạ là gì? Các công bố khoa học về Khúc xạ","Khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị gập khi đi qua cách biên giới giữa hai môi trường có độ khác nhau, ví dụ như từ không khí vào nước hay từ không khí vào kính. ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị gập khi đi qua cách biên giới giữa hai môi trường có độ khác nhau, ví dụ như từ không khí vào nước hay từ không khí vào kính. Hiện tượng này xảy ra do tốc độ truyền của ánh sáng trong mỗi môi trường khác nhau, khiến ánh sáng bị làm chậm lại hoặc nhanh hơn khi đi qua môi trường mới. Khi ánh sáng gặp một góc giữa đường pháp tuyến của mặt phân cách và hướng di chuyển của ánh sáng khác nhau, ánh sáng sẽ bị gập và thay đổi hướng di chuyển so với ban đầu.\\nKhúc xạ là một hiện tượng quan trọng trong quang học, được mô tả bởi định luật khúc xạ Snellius hoặc còn được gọi là định luật Snell. Định luật này mô tả mối quan hệ giữa góc khúc xạ và chỉ số khúc xạ của các môi trường.\\n\\nTheo định luật Snell, khi ánh sáng đi từ một môi trường không khí vào một môi trường khác như nước, kính, hay chất rắn khác, ánh sáng sẽ bị gập đi một góc đối với phương pháp tuyến của mặt phân cách hai môi trường. Điều này làm thay đổi hướng di chuyển và tạo ra sự gập của ánh sáng.\\n\\nChỉ số khúc xạ (hay còn gọi là chỉ số nhanh) của một môi trường được xác định bởi tỉ lệ nghịch của tốc độ truyền của ánh sáng trong môi trường đó so với tốc độ truyền ánh sáng trong không khí. Đơn vị đo chỉ số khúc xạ là không đơn vị.\\n\\nCông thức Snellius mô tả mối quan hệ giữa các góc khúc xạ và chỉ số khúc xạ:\\n\\nn1 * sin(θ1) = n2 * sin(θ2)\\n\\nTrong đó:\\n- n1 là chỉ số khúc xạ của môi trường ban đầu\\n- n2 là chỉ số khúc xạ của môi trường mới\\n- θ1 là góc tới giữa ánh sáng và mặt phân cách của môi trường ban đầu\\n- θ2 là góc khúc xạ giữa ánh sáng và mặt phân cách của môi trường mới\\n\\nQua hiện tượng khúc xạ, ánh sáng được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, từ thiết bị quang học, ống kính máy ảnh, đến các hiện tượng tỏa sáng như cầu vồng và tạo hình trong kính lúp.\\nKhi ánh sáng chuyển đổi giữa các môi trường có chỉ số khúc xạ khác nhau, nó sẽ thay đổi góc di chuyển theo luật Snellius. Điều này là do tốc độ truyền của ánh sáng khác nhau trong các môi trường khác nhau, tạo ra sự gập và thay đổi hướng di chuyển.\\n\\nCông thức Snellius sử dụng hai đại lượng quan trọng: góc tới (θ1), góc khúc xạ (θ2), và chỉ số khúc xạ (n). Chỉ số khúc xạ của môi trường được xác định bởi tỉ lệ giữa tốc độ ánh sáng trong môi trường đó và tốc độ ánh sáng trong không khí. Khi ánh sáng chuyển từ môi trường có chỉ số khúc xạ n1 vào môi trường có chỉ số khúc xạ n2, sự thay đổi góc đặc trưng của ánh sáng được mô tả bởi công thức:\\n\\nn1 * sin(θ1) = n2 * sin(θ2)\\n\\nĐiều này có nghĩa là tích của chỉ số khúc xạ và sin của góc đầu vào bằng tích của chỉ số khúc xạ và sin của góc đầu ra. Công thức này cho phép tính toán góc khúc xạ khi biết thông tin về các góc và chỉ số khúc xạ của các môi trường.\\n\\nKhúc xạ cũng có thể tạo ra hiện tượng phản chiếu toàn phần. Khi góc tới của ánh sáng lớn hơn góc tới tối đa được gọi là góc nội chiếu, không có ánh sáng được khúc xạ vào môi trường mới và toàn bộ ánh sáng phản chiếu ngược trở lại môi trường ban đầu.\\n\\nHiện tượng khúc xạ cũng được sử dụng trong việc lấy ảnh chụp trong các ống kính máy ảnh. Ánh sáng từ đối tượng được khúc xạ và thu lại bởi một bộ phận quang học, tạo ra hình ảnh trên một bề mặt cảm biến.\\n\\nTrong tự nhiên, khúc xạ cũng tạo ra các hiện tượng như cầu vồng, màu sắc trong hạt mưa, và hiệu ứng gương nước trên mặt nước. Tất cả đều là kết quả của ánh sáng bị khúc xạ khi chuyển từ một môi trường sang một môi trường khác.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-09T14:21:37.617+00:00","2025-09-09T10:51:25.100+00:00",419,[28,31,34,37,40,43,54,59,69,80],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":32,"title":33,"term":32,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano silica","Nano silica là gì? Các công bố khoa học về Nano silica",{"id":35,"title":36,"term":35,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhiễu","Nhiễu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Nhiễu",{"id":38,"title":39,"term":38,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"độ brix","Độ brix là gì? Các bà báo nghiên cứu khoa học về Độ brix",{"id":41,"title":42,"term":41,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"isopropanol","Isopropanol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Isopropanol",{"id":44,"title":45,"term":46,"englishTitle":47,"definition":48,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"tính chất quang học","Tính chất quang học là gì? Cơ chế tương tác ánh sáng và vật liệu","Tính chất quang học","optical properties","Tính chất quang học là tập hợp các đặc tính vật lý mô tả cách thức vật liệu phản ứng với bức xạ điện từ thông qua các quá trình phản xạ, khúc xạ, hấp thụ, truyền qua và tán xạ photon.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":55,"title":56,"term":55,"englishTitle":57,"definition":58,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"lan truyền sóng","Lan truyền sóng là gì? Các nghiên cứu về Lan truyền sóng","Wave propagation","Lan truyền sóng (Wave propagation) là quá trình truyền đi của các dao động hoặc nhiễu loạn (cơ học, điện từ hoặc trọng trường) qua không gian hoặc môi trường vật chất, vận chuyển năng lượng và thông tin mà không vận chuyển vật chất khối lượng tổng thể.",{"id":60,"title":61,"term":60,"englishTitle":62,"definition":63,"discipline":64,"disciplineCode":65,"disciplineLabel":66,"disciplineColor":67,"disciplineIcon":68},"cận thị","Cận thị: Cơ chế quang học, nguyên nhân và kiểm soát tiến triển","Myopia","Cận thị là một tật khúc xạ của mắt, trong đó các tia sáng song song đi vào mắt khi không điều tiết được hội tụ tại một điểm nằm ở phía trước võng mạc thay vì trên võng mạc, khiến các vật thể ở xa bị mờ trong khi các vật thể ở gần vẫn rõ ràng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":70,"title":71,"term":72,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"hình dung","Hình dung là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Hình dung","Mental imagery \u002F Visualization","Hình dung (biểu tượng tâm thần \u002F hình ảnh tâm trí) là quá trình tâm lý nhận thức tái tạo hoặc xây dựng các biểu tượng tri giác trong tâm trí khi thiếu vắng sự hiện diện trực tiếp của các kích thích giác quan bên ngoài tương ứng.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":81,"title":82,"term":83,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"quang phổ mössbauer","Quang phổ Mössbauer là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Quang phổ Mössbauer","Mössbauer spectroscopy","Quang phổ Mössbauer là kỹ thuật quang phổ học hạt nhân độ phân giải siêu cao dựa trên hiệu ứng Mössbauer - hiện tượng phát xạ và hấp thụ cộng hưởng tia gamma không giật (recoil-free) của hạt nhân nguyên tử trong mạng tinh thể chất rắn."]