[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%C3%B4ng%20th%E1%BB%9Di%20gian{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_không thời gian":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":52,"createUser":62,"publishUser":66,"keywords":70,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":75,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":76,"relateTopics":77},"không thời gian","Không thời gian là gì? Khái niệm, cấu trúc và thuyết tương đối","Không thời gian là mô hình đa tạp 4 chiều hợp nhất không gian và thời gian, nền tảng của thuyết tương đối Einstein giải thích bản chất lực hấp dẫn và vũ trụ.","\u003Cp>Không thời gian (spacetime) là khái niệm trung tâm trong vật lý hiện đại, mô tả một thực thể bốn chiều thống nhất giữa ba chiều không gian (chiều dài, chiều rộng, chiều cao) và một chiều thời gian. Thay vì coi không gian và thời gian là độc lập như trong cơ học Newton, thuyết tương đối của Albert Einstein hợp nhất chúng thành một cấu trúc duy nhất, nơi các hiện tượng vật lý xảy ra và tương tác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Không thời gian không phải là khung nền tuyệt đối mà các vật thể di chuyển bên trong nó, mà chính là phần không thể tách rời khỏi vật chất, năng lượng và lực hấp dẫn. Theo quan điểm này, vị trí và thời gian không có nghĩa nếu không gắn với một hệ quy chiếu xác định. Mọi điểm trong không thời gian được gọi là “sự kiện”, có tọa độ xác định bởi (x, y, z, t).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng minh họa cấu trúc không thời gian:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\u003Cth>Chiều\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Bản chất\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Chiều không gian 1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>x\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chiều dài\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Chiều không gian 2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>y\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chiều rộng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Chiều không gian 3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>z\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chiều cao\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Chiều thời gian\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>t\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thời gian\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Không thời gian trong thuyết tương đối hẹp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thuyết tương đối hẹp (1905) của Einstein mô tả không thời gian như một không gian Minkowski – phẳng, đồng nhất và không bị ảnh hưởng bởi khối lượng hoặc năng lượng. Trong hệ quy chiếu quán tính, các định luật vật lý là bất biến và tốc độ ánh sáng trong chân không là không đổi đối với mọi quan sát viên. Đây là tiền đề để xây dựng hình học không thời gian đặc biệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phép biến đổi Lorentz được sử dụng để chuyển đổi tọa độ không thời gian giữa hai hệ quy chiếu chuyển động đều với nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x' = \\gamma(x - vt),\\quad t' = \\gamma\\left(t - \\frac{vx}{c^2}\\right)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma = \\frac{1}{\\sqrt{1 - \\frac{v^2}{c^2}}}\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> là tốc độ ánh sáng. Từ các phép biến đổi này, hai hiệu ứng quan trọng được rút ra: giãn thời gian và co độ dài, cả hai đều đã được xác minh bằng thực nghiệm (ví dụ như các thí nghiệm với đồng hồ nguyên tử trên vệ tinh).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc của không thời gian trong thuyết tương đối rộng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thuyết tương đối rộng (1915) mở rộng khái niệm không thời gian sang các hệ quy chiếu gia tốc, nơi không gian và thời gian không còn phẳng mà cong bởi ảnh hưởng của khối lượng và năng lượng. Không thời gian bây giờ không còn là nền tảng bị động mà là thành phần chủ động tương tác với vật chất thông qua lực hấp dẫn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương trình trường Einstein mô tả mối quan hệ giữa hình học của không thời gian và phân bố vật chất – năng lượng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G_{\\mu\\nu} + \\Lambda g_{\\mu\\nu} = \\frac{8\\pi G}{c^4} T_{\\mu\\nu}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:  \n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G_{\\mu\\nu}\u003C\u002Fscript>: tensor độ cong không thời gian\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">g_{\\mu\\nu}\u003C\u002Fscript>: metric tensor mô tả hình học không thời gian\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_{\\mu\\nu}\u003C\u002Fscript>: tensor năng lượng – động lượng\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Lambda\u003C\u002Fscript>: hằng số vũ trụ học\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Không thời gian trở thành một trường động, có thể bị cong, giãn nở, rung động theo sự phân bố và chuyển động của vật chất. Điều này giải thích được hiện tượng lệch ánh sáng quanh thiên thể lớn, thời gian trôi chậm hơn gần hố đen, và nhiều hiện tượng hấp dẫn phi Newton.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loại hình học không thời gian\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hình học không thời gian không cố định mà phụ thuộc vào mật độ và sự phân bố của vật chất – năng lượng trong không gian. Ba hình dạng tổng quát có thể mô tả không thời gian:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phẳng (flat):\u003C\u002Fstrong> đặc trưng cho không gian Minkowski khi không có khối lượng lớn gây nhiễu, độ cong bằng 0.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cong dương (positive curvature):\u003C\u002Fstrong> giống hình cầu, xảy ra trong các mô hình vũ trụ đóng hoặc gần các sao neutron, hố đen.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cong âm (negative curvature):\u003C\u002Fstrong> tương tự yên ngựa, dùng trong vũ trụ học mở.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hình học không thời gian ảnh hưởng đến quỹ đạo của các vật thể, đường đi của ánh sáng và thậm chí là sự tiến triển của vũ trụ. Trong vũ trụ học hiện đại, hình học được xác định thông qua quan sát như bức xạ nền vi sóng vũ trụ (CMB), dịch chuyển đỏ thiên hà (redshift), và sự phân bố thiên hà quy mô lớn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng tổng hợp ba loại hình học không thời gian cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\u003Cth>Loại hình học\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm độ cong\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ vũ trụ học\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Phẳng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không gian Minkowski, vũ trụ phẳng (theo dữ liệu Planck)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Cong dương\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&gt; 0\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gần sao neutron, lỗ đen Schwarzschild\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Cong âm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt; 0\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mô hình vũ trụ mở\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Khái niệm khoảng cách không thời gian\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong cơ học Newton, khoảng cách giữa hai điểm trong không gian và khoảng thời gian giữa hai sự kiện được xác định độc lập. Tuy nhiên, trong thuyết tương đối của Einstein, khoảng cách giữa hai sự kiện trong không thời gian được xác định thông qua đại lượng gọi là “khoảng không thời gian” (spacetime interval), bất biến đối với mọi hệ quy chiếu quán tính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">s^2 = -c^2t^2 + x^2 + y^2 + z^2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">s\u003C\u002Fscript> là khoảng không thời gian, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> là tốc độ ánh sáng, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t, x, y, z\u003C\u002Fscript> là sự chênh lệch về thời gian và tọa độ không gian giữa hai sự kiện. Dấu hiệu của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">s^2\u003C\u002Fscript> xác định loại quan hệ giữa các sự kiện:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Timelike:\u003C\u002Fstrong> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">s^2 \u003C 0\u003C\u002Fscript> – có thể tồn tại liên hệ nhân quả.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lightlike:\u003C\u002Fstrong> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">s^2 = 0\u003C\u002Fscript> – sự kiện liên kết bằng tín hiệu ánh sáng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Spacelike:\u003C\u002Fstrong> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">s^2 > 0\u003C\u002Fscript> – không có ảnh hưởng nhân quả giữa sự kiện.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khái niệm này cho phép xác định cấu trúc hình nón ánh sáng (light cone), phân định quá khứ, tương lai và vùng ngoài nhân quả (elsewhere) đối với một sự kiện.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Không thời gian và các đối tượng vật lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Không thời gian là bối cảnh cơ bản nơi mọi vật thể tồn tại và vận động. Trong vật lý hiện đại, đường thế giới (worldline) của một vật thể là tập hợp các điểm trong không thời gian biểu diễn quỹ đạo của nó theo thời gian. Vật thể đứng yên có đường thế giới thẳng đứng, vật thể chuyển động có đường nghiêng tùy theo vận tốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khái niệm “đồng thời” không còn tuyệt đối mà phụ thuộc vào hệ quy chiếu, dẫn đến các hiệu ứng như:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giãn thời gian (Time Dilation)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Co độ dài (Length Contraction)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không tương thích về đồng hồ và thước đo giữa các quan sát viên\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ví dụ, phi hành gia di chuyển gần tốc độ ánh sáng sẽ trải qua thời gian chậm hơn so với người đứng yên trên Trái Đất – hiệu ứng đã được xác minh thông qua đồng hồ nguyên tử đặt trên vệ tinh GPS.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lỗ đen và sự cong cực độ của không thời gian\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lỗ đen là đối tượng thiên văn nơi không thời gian bị cong đến mức ánh sáng cũng không thể thoát ra. Đây là nghiệm đặc biệt của phương trình trường Einstein với khối lượng tập trung trong một vùng không gian rất nhỏ, tạo ra chân trời sự kiện – ranh giới mà từ đó không có tín hiệu nào thoát được.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lỗ đen tĩnh không quay có thể được mô tả bởi nghiệm Schwarzschild:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ds^2 = -\\left(1 - \\frac{2GM}{rc^2}\\right)c^2dt^2 + \\left(1 - \\frac{2GM}{rc^2}\\right)^{-1}dr^2 + r^2 d\\Omega^2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r = \\frac{2GM}{c^2}\u003C\u002Fscript>, metric trở nên suy biến – đây là chân trời sự kiện. Các hiệu ứng trong vùng gần lỗ đen bao gồm: giãn thời gian vô hạn, bẻ cong ánh sáng, dịch chuyển đỏ hấp dẫn và sự hình thành dị điểm (singularity).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xem thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fscience.nasa.gov\u002Fastrophysics\u002Ffocus-areas\u002Fblack-holes\">NASA: Black Hole Research\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Không thời gian trong vũ trụ học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Không thời gian không chỉ mô tả các vật thể riêng lẻ mà còn mô tả toàn bộ vũ trụ. Trong vũ trụ học, không thời gian động theo thời gian, đặc biệt là giãn nở. Mô hình Friedmann–Lemaître–Robertson–Walker (FLRW) mô tả vũ trụ đồng nhất, đẳng hướng với yếu tố giãn nở \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a(t)\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ds^2 = -c^2dt^2 + a(t)^2 \\left[ \\frac{dr^2}{1 - kr^2} + r^2 d\\Omega^2 \\right]\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\u003C\u002Fscript> biểu thị độ cong không gian (0: phẳng, 1: cong dương, -1: cong âm). Sự giãn nở vũ trụ được khẳng định qua dịch chuyển đỏ thiên hà và bức xạ nền vi sóng vũ trụ. Các quan sát hiện nay cho thấy vũ trụ gần như phẳng, với gia tốc giãn nở do năng lượng tối chiếm ưu thế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Không thời gian lượng tử và lý thuyết thống nhất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ học lượng tử mô tả hạt và trường lượng tử trong một nền không thời gian cố định, trong khi thuyết tương đối rộng mô tả không thời gian là một thực thể động. Việc thống nhất hai lý thuyết này yêu cầu một lý thuyết hấp dẫn lượng tử – mô tả không thời gian ở cấp độ Planck.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tiếp cận nổi bật gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lý thuyết dây:\u003C\u002Fstrong> các hạt là dao động của dây một chiều trong không thời gian 10 hoặc 11 chiều.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hấp dẫn lượng tử vòng (LQG):\u003C\u002Fstrong> không thời gian có cấu trúc rời rạc ở quy mô cực nhỏ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Không thời gian nhân tạo:\u003C\u002Fstrong> trong mô phỏng số hoặc vật chất kỳ dị như lỗ sâu (wormhole), máy thời gian (time machine).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Nhiều lý thuyết cho rằng không thời gian không phải là nền tảng mà là hiện tượng nổi lên từ các trạng thái lượng tử sâu hơn. Nghiên cứu này vẫn đang tiếp tục tại các trung tâm vật lý lý thuyết như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.perimeterinstitute.ca\u002Fresearch\u002Fresearch-areas\u002Fquantum-gravity\">Perimeter Institute\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>","Spacetime",[19,20,21],"không-thời gian","khung không-thời gian","space-time continuum","Không thời gian là mô hình toán học trong vật lý hiện đại hợp nhất ba chiều không gian và một chiều thời gian thành một đa tạp bốn chiều liên tục, đóng vai trò là nền tảng cho thuyết tương đối hẹp và thuyết tương đối rộng.","NATURAL_SCIENCES",[25,32,39,46],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Einstein A. (1916). Die Grundlage der allgemeinen Relativitätstheorie. Annalen der Physik, 354(7), 769–822.","Die Grundlage der allgemeinen Relativitätstheorie","Einstein","Annalen der Physik",1916,"10.1002\u002Fandp.19163540702",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Carroll SM. (2019). Spacetime and Geometry: An Introduction to General Relativity. Cambridge University Press.","Spacetime and Geometry: An Introduction to General Relativity","Carroll","Cambridge University Press",2019,"10.1017\u002F9781108770385",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":10,"url":45},"Misner CW, Thorne KS, Wheeler JA. (1973). Gravitation. W. H. Freeman.","Gravitation","Misner, Thorne, Wheeler","W. H. Freeman",1973,"https:\u002F\u002Fpress.princeton.edu\u002Fbooks\u002Fhardcover\u002F9780691177793\u002Fgravitation",{"citationText":47,"title":48,"authors":49,"source":36,"year":50,"doi":51,"url":10},"Polchinski J. (1998). String Theory: Volume 1, An Introduction to the Bosonic String. Cambridge University Press.","String Theory: Volume 1, An Introduction to the Bosonic String","Polchinski",1998,"10.1017\u002FCBO9780511816079",[53,56,59],{"question":54,"answer":55},"Tại sao không gian và thời gian không thể tách rời trong vật lý tương đối tính?","Theo thuyết tương đối hẹp, khoảng cách không gian và khoảng thời gian giữa hai sự kiện không mang tính tuyệt đối mà phụ thuộc vào trạng thái chuyển động của quan sát viên, trong khi khoảng không thời gian bốn chiều (spacetime interval) là đại lượng bất biến duy nhất.",{"question":57,"answer":58},"Lực hấp dẫn được giải thích như thế nào thông qua cấu trúc không thời gian?","Trong thuyết tương đối rộng, hấp dẫn không phải là một lực hút từ xa theo nghĩa cổ điển của Newton, mà là biểu hiện hình học của sự uốn cong không thời gian gây ra bởi sự phân bố của khối lượng và năng lượng.",{"question":60,"answer":61},"Không thời gian Minkowski khác gì với không thời gian trong thuyết tương đối rộng?","Không thời gian Minkowski là không gian 4 chiều phẳng với độ cong bằng không (dùng trong thuyết tương đối hẹp), trong khi không thời gian trong thuyết tương đối rộng là đa tạp giả Riemann có độ cong biến thiên tùy thuộc vào tenxơ ứng suất - năng lượng.",{"id":63,"researcherId":10,"name":64,"imageUrl":65},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":67,"researcherId":10,"name":68,"imageUrl":69},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-04-29T02:26:04.985+00:00","2026-08-26T02:08:32.805+00:00","2025-08-20T06:59:31.128+00:00",345,[78,88,94,100,104,109,114,119,124,129],{"id":79,"title":80,"term":81,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"không gian chín chiều","Không gian chín chiều là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Không gian chín chiều","nine-dimensional space","Không gian chín chiều là mô hình không gian toán học có chín bậc tự do độc lập, đóng vai trò cấu trúc không gian nền tảng trong lý thuyết dây và siêu dây khi kết hợp với một chiều thời gian tạo thành không thời gian mười chiều.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":89,"title":90,"term":91,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"không gian tôpô","Không gian tôpô là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Không gian tôpô","topological space","Không gian tôpô là một cấu trúc toán học cơ bản bao gồm một tập hợp các điểm cùng với một họ các tập con thỏa mãn các tiên đề về tập mở, cho phép định nghĩa hình thức về tính liên tục, giới hạn và lân cận mà không cần đến khái niệm khoảng cách.",{"id":95,"title":96,"term":97,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"siêu hấp dẫn loại iib","Siêu hấp dẫn loại IIB là gì? Cấu trúc và ứng dụng","siêu hấp dẫn loại IIB","type IIB supergravity","Siêu hấp dẫn loại IIB (Type IIB supergravity) là lý thuyết trường lượng tử hiệu dụng ở giới hạn năng lượng thấp của lý thuyết siêu dây loại IIB trong không thời gian mười chiều.",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":101,"definition":103,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":132,"definition":133,"discipline":23,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật."]