[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%C3%B4ng%20kh%C3%AD%20%E1%BA%A9m{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_không khí ẩm":58},{"code":4,"data":5,"meta":28},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":36,"vietnamLatest":57},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"989ac97a-80b4-48fb-8667-748862e00de3","Ăn mòn sắt trong plasma bức xạ của không khí ẩm","Iron Corrosion in the Radiative Plasma of Moist Air",[13,14,15],"V. N. Babichev","K. E. Galeeva","А. Н. Кириченко",9,"Plasma Physics Reports",false,"2023-05-01",2023,2,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1134\u002FS1063780X22601924","10.1134\u002Fs1063780x22601924","\u003Cp>Khảo sát thực nghiệm động học ăn mòn kim loại sắt trong môi trường plasma nhiệt độ thấp của \u003Cb>\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">không khí ẩm\u003C\u002Fb>\u003C\u002Fb> dưới tác động của chùm electron bức xạ beta. Tốc độ oxy hóa sắt tăng đột biến khi độ ẩm tương đối của không khí vượt ngưỡng 10% do sự hình thành của các ion cụm ngậm nước dạng cluster trong plasma. Mô phỏng số học 24 dạng ion hydrat làm rõ cơ chế ăn mòn bề mặt kim loại trong khí quyển nhiễm xạ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":21,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":28,"publishYear":28,"totalCitation":28,"url":33,"doi":34,"summary":35},"8f459d68-7b7a-4c90-96da-5309c32ecf93","Comparison of three methods to determine the density of moist air",null,[30,31],"A. Picard","H. Fang","Conference Digest Conference on Precision Electromagnetic Measurements","https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fabstract\u002Fdocument\u002F1034847\u002F","10.1109\u002FCPEM.2002.1034847","\u003Cp>Khảo sát đo lường học so sánh ba phương pháp xác định mật độ density của \u003Cb>\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">không khí ẩm\u003C\u002Fb>\u003C\u002Fb> bao gồm công thức quốc tế CIPM-81\u002F91, buoyancy artefacts và kỹ thuật quang học. Dữ liệu ghi nhận độ chênh lệch sai số 10^-4 kg\u002Fm3 giữa hai phương pháp tuyệt đối là công thức CIPM-81\u002F91 và quả cân chuẩn lực nổi. Kết quả phân tích cung cấp chuẩn cứ hiệu chuẩn độ chính xác cao cho đo lường khối lượng tiêu chuẩn.\u003C\u002Fp>",[37,49],{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":28,"authorNames":40,"authorCount":21,"journalName":43,"vietnamJournal":44,"publishDate":28,"publishYear":45,"totalCitation":46,"url":47,"doi":28,"summary":48},"01680475-f7f7-4ab9-8d66-4c927f00f3f7","The study of building software to calculate the heat drying process by moist air has heated the drying agent-mediated",[41,42],"NLC Thanh","NC Vinh","Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",true,2019,0,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F1228","\u003Cp>Nghiên cứu ứng dụng thuật toán nhiệt động lực học lập trình bộ công cụ tính toán thông số trạng thái của \u003Cb>\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">không khí ẩm\u003C\u002Fb>\u003C\u002Fb> trong chu trình sấy tuần hoàn có gia nhiệt trung gian. Thuật toán tối ưu hóa lưu lượng tác nhân sấy và tổn thất áp suất nhằm nâng cao hiệu suất truyền khối ẩm mà không làm biến tính các hợp chất sinh học trong dược liệu. Kết quả hỗ trợ kỹ sư vận hành chuẩn hóa quy trình sấy nông sản chất lượng cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":50,"title":51,"originalTitle":28,"authorNames":52,"authorCount":54,"journalName":43,"vietnamJournal":44,"publishDate":55,"publishYear":45,"totalCitation":28,"url":47,"doi":28,"summary":56},"1111f061-39a8-4713-a85d-8f626d17e443","Nghiên cứu xây dựng phần mềm tính toán nhiệt quá trình sấy bằng không khí ẩm có đốt nóng trung gian tác nhân sấy",[53],"Nguyễn Lê Châu Thành, Nguyễn Công Vinh",1,"2019-01-31","\u003Cp>Nghiên cứu nhiệt kỹ thuật xây dựng phần mềm mô phỏng và tính toán cân bằng nhiệt ẩm trong công nghệ sấy bằng dòng \u003Cb>\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">không khí ẩm\u003C\u002Fb>\u003C\u002Fb> có đốt nóng trung gian. Giải pháp gia nhiệt từng nấc giúp hạ thấp nhiệt độ tác nhân sấy trong khi vẫn bảo toàn năng lượng bay hơi ẩm, đặc biệt thích hợp cho nông sản nhạy cảm nhiệt như thóc giống và dược liệu. Kết quả cung cấp công cụ tự động hóa thiết kế hệ thống sấy công nghiệp tiết kiệm năng lượng.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":59,"meta":28},{"id":60,"title":61,"description":62,"content":63,"term":60,"englishTitle":64,"synonyms":65,"definition":68,"discipline":69,"references":70,"faqs":94,"createUser":104,"publishUser":28,"keywords":107,"keywordCount":28,"enrichTopicLink":18,"status":108,"createTime":109,"updateTime":110,"publishTime":28,"linkEnrichedTime":28,"publicationScanTime":111,"contentErrorMessage":28,"viewCount":112,"relateTopics":113},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm","\u003Ch2>Khái Niệm Về Không Khí Ẩm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Không khí ẩm\u003C\u002Fstrong> (moist air) là không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Độ Ẩm Của Không Khí\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Độ ẩm là khái niệm để chỉ lượng hơi nước chứa trong không khí. Độ ẩm có thể được đo bằng nhiều cách khác nhau, trong đó hai loại phổ biến nhất là độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm tương đối.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Độ Ẩm Tuyệt Đối\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Độ ẩm tuyệt đối là khối lượng hơi nước trong một đơn vị thể tích không khí, thường được đo bằng gram trên mét khối (g\u002Fm³). Độ ẩm tuyệt đối cho biết sự hiện diện thực sự của hơi nước trong không khí mà không phụ thuộc vào nhiệt độ.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Độ Ẩm Tương Đối\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Độ ẩm tương đối là tỷ lệ phần trăm của lượng hơi nước thực tế trong không khí so với lượng hơi nước tối đa mà không khí có thể chứa ở một nhiệt độ nhất định. Độ ẩm tương đối là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thời tiết và cảm giác con người.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tác Động Của Không Khí Ẩm\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>Đối Với Con Người\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Không khí ẩm đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe và sự thoải mái. Độ ẩm quá cao có thể dẫn đến sự sinh sôi của vi khuẩn và nấm, gây ra các vấn đề về hô hấp và da. Ngược lại, độ ẩm quá thấp có thể làm khô da, gây khó chịu và các vấn đề về hệ hô hấp và mắt.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Đối Với Môi Trường\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Trong môi trường tự nhiên, độ ẩm ảnh hưởng đến hệ sinh thái bằng cách kiểm soát quá trình bốc hơi nước, lượng mưa và duy trì sự sống của động và thực vật. Độ ẩm cũng là một yếu tố quan trọng trong quá trình hình thành mây và sự phát triển của bão.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Công Nghệ Và Điều Khiển Độ Ẩm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong công nghệ và công nghiệp, độ ẩm cần được kiểm soát để đảm bảo chất lượng sản phẩm và sự hoạt động hiệu quả của máy móc. Các thiết bị như máy hút ẩm và máy tạo ẩm được sử dụng để điều chỉnh độ ẩm trong các điều kiện khác nhau.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Máy Hút Ẩm\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Máy hút ẩm được sử dụng để loại bỏ độ ẩm dư thừa trong không khí, giúp chống lại sự phát triển của nấm mốc và cải thiện sự thoải mái trong nhà.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Máy Tạo Ẩm\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Ngược lại, máy tạo ẩm được sử dụng khi độ ẩm không khí quá thấp, giúp cung cấp độ ẩm cần thiết để duy trì sức khỏe và bảo quản sản phẩm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết Luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Không khí ẩm là một phần quan trọng của môi trường sống, ảnh hưởng sâu sắc đến sức khỏe con người và sự tồn tại của nhiều hệ sinh thái. Việc hiểu rõ về không khí ẩm và quản lý hợp lý có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và bảo vệ môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt động và nguyên lý khoa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bản chất của không khí ẩm (moist air) được xây dựng trên nền tảng các quy luật vận động và tương tác chuyên ngành. Trong quá trình phát triển, các nhà nghiên cứu đã làm sáng tỏ cơ chế truyền dẫn, động học biến đổi cũng như các yếu tố điều hòa then chốt. Việc phân tích chuyên sâu các mô hình lý thuyết cho phép dự báo chính xác hành vi của hệ thống dưới nhiều điều kiện thực nghiệm khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nghiên cứu thực nghiệm nhấn mạnh vai trò của các thông số định lượng và điều kiện cân bằng nhiệt động hoặc động học. Mối quan hệ giữa các biến số cấu trúc và chức năng đóng vai trò quyết định đến tính ổn định và độ tin cậy của toàn bộ quá trình.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại và đặc trưng kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên các tiêu chuẩn phân loại quốc tế và thực hành chuyên môn, không khí ẩm được phân chia thành nhiều nhóm cấu trúc và mức độ tác động khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm cấu trúc cơ bản:\u003C\u002Fstrong> Đặc trưng bởi các đặc tính định danh chuẩn mực, áp dụng trong các điều kiện kiểm soát tiêu chuẩn.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm biến thể nâng cao:\u003C\u002Fstrong> Tích hợp các yếu tố cải tiến nhằm gia tăng hiệu suất và mở rộng phạm vi thích ứng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm ứng dụng chuyên biệt:\u003C\u002Fstrong> Được tối ưu hóa cho các môi trường phức tạp và yêu cầu độ chính xác cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn và bối cảnh tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, việc nghiên cứu và ứng dụng không khí ẩm đang nhận được sự quan tâm lớn từ các viện nghiên cứu, trường đại học và cơ sở thực hành chuyên môn. Các chương trình khoa học công nghệ trọng điểm đã tích hợp không khí ẩm nhằm giải quyết các bài toán cấp thiết trong phát triển kinh tế xã hội và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình chuyển giao kỹ thuật và chuẩn hóa quy trình thực hành theo các khuyến cáo quốc tế giúp nâng cao chất lượng nghiên cứu, đồng thời rút ngắn khoảng cách khoa học công nghệ giữa Việt Nam và các nước tiên tiến trên thế giới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm và những thách thức còn tồn tại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh những ưu thế vượt trội về mặt lý thuyết và khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp, việc triển khai không khí ẩm vẫn đối mặt với một số rào cản kỹ thuật. Chi phí đầu tư trang thiết bị đo lường chuẩn, yêu cầu nghiêm ngặt về điều kiện môi trường và sự biến thiên của dữ liệu thực nghiệm đòi hỏi các giải pháp kiểm định chặt chẽ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và triển vọng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xu hướng nghiên cứu hiện nay tập trung vào việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn và các kỹ thuật mô phỏng đa quy mô để tối ưu hóa không khí ẩm. Sự phối hợp liên ngành hứa hẹn mở ra nhiều triển vọng đột phá trong tương lai gần.\u003C\u002Fp>\n","moist air",[66,67],"khí ẩm","hỗn hợp không khí và hơi nước","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.","NATURAL_SCIENCES",[71,79,86],{"citationText":72,"title":73,"authors":74,"source":75,"year":76,"doi":77,"url":78},"Herrmann, et al. (2009). Thermodynamic Properties of Real Moist Air, Dry Air, Steam, Water, and Ice (RP-1485). HVAC&amp;R Research.","Thermodynamic Properties of Real Moist Air, Dry Air, Steam, Water, and Ice (RP-1485)","Herrmann Sebastian, Kretzschmar Hans-Joachim, Gatley Donald P.","HVAC&amp;R Research",2009,"10.1080\u002F10789669.2009.10390874","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1080\u002F10789669.2009.10390874",{"citationText":80,"title":81,"authors":82,"source":75,"year":83,"doi":84,"url":85},"Nelson, et al. (2002). Formulation of High-Temperature Properties for Moist Air. HVAC&amp;R Research.","Formulation of High-Temperature Properties for Moist Air","Nelson H. F., Sauer H. J.",2002,"10.1080\u002F10789669.2002.10391444","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1080\u002F10789669.2002.10391444",{"citationText":87,"title":88,"authors":89,"source":90,"year":91,"doi":92,"url":93},"Horak, et al. (2021). Thermodynamics of Moist Air for Vacuum Technology. ECS Transactions.","Thermodynamics of Moist Air for Vacuum Technology","Horak Vladimir, Phan Bui Thanh, Dobšáková Lenka","ECS Transactions",2021,"10.1149\u002F10501.0299ecst","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1149\u002F10501.0299ecst",[95,98,101],{"question":96,"answer":97},"Bản chất khoa học và nguyên lý cơ bản của không khí ẩm (moist air) là gì?","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương. Khái niệm này cung cấp cơ sở lý luận quan trọng để mô tả, phân tích và giải thích các hiện tượng thực nghiệm.",{"question":99,"answer":100},"Không khí ẩm được ứng dụng thực tiễn trong những lĩnh vực nào?","Không khí ẩm được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu thực nghiệm, chẩn đoán, tối ưu hóa quy trình kỹ thuật và đánh giá tác động thực tế.",{"question":102,"answer":103},"Những yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả và sự phát triển của không khí ẩm là gì?","Bao gồm điều kiện môi trường, phương pháp đo lường phân tích, độ chính xác của công cụ thực nghiệm và sự kết hợp dữ liệu đa nguồn.",{"id":54,"researcherId":28,"name":105,"imageUrl":106},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60],"PUBLISHED","2024-03-20T02:19:43.305+00:00","2026-08-30T15:16:19.635+00:00","2026-08-30T15:16:19.631+00:00",1006,[114,122,127,132,137,142,147,152,157,161],{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":115,"definition":117,"discipline":69,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":69,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":69,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":135,"definition":136,"discipline":69,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":140,"definition":141,"discipline":69,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":145,"definition":146,"discipline":69,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":150,"definition":151,"discipline":69,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":155,"definition":156,"discipline":69,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).",{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":158,"definition":160,"discipline":69,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"phytoplankton","Phytoplankton là gì? Vai trò sinh thái, chu trình carbon và hiện tượng nở hoa","Phytoplankton (thực vật phù du) là tập hợp các vi sinh vật tự dưỡng quang hợp trôi nổi trong các thủy vực nước ngọt và đại dương, đóng vai trò sản xuất sơ cấp nền tảng của lưới thức ăn thủy sinh và điều hòa chu trình carbon toàn cầu.",{"id":162,"title":163,"term":162,"englishTitle":162,"definition":164,"discipline":69,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"copolymer","Copolymer là gì? Các nghiên cứu khoa học về Copolymer","Copolymer (đồng trùng hợp) là một polymer được tổng hợp từ hai hoặc nhiều loại monome khác nhau liên kết hóa học trong cùng một chuỗi đại phân tử."]