[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%C3%B4ng%20gian%20m%C3%AAtric{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_không gian mêtric":38},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":36,"vietnamLatest":37},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"2fa3a194-e5b4-412b-97fa-b3d734967fec","Mô hình sóng của các không gian metric","A Wave Model of Metric Spaces",[13,14],"M. I. Belishev","S. A. Simonov",2,"Functional Analysis and Its Applications",false,"2019-07-22",2019,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS0016266319020011","10.1134\u002FS0016266319020011","\u003Cp>Nghiên cứu topo hình học thiết lập mô hình truyền sóng động học trên cấu trúc tổng quát của các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">không gian mêtric\u003C\u002Fb> trừu tượng. Việc xây dựng lưới các tập lân cận bán kính t cho phép mô tả chính xác sự lan truyền mặt sóng và định lượng vận tốc truyền năng lượng trên các đa tạp fractal. Kết quả đóng góp \u003Cb>khung toán học hình học\u003C\u002Fb> hữu ích cho lý thuyết phương trình đạo hàm riêng hyperbolic.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":15,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":20,"url":33,"doi":34,"summary":35},"6fdb8ae5-653c-4282-a8a4-f5abb145da05","Định lý điểm cố định cho các ánh xạ co dãn kiểu tích phân trong không gian metric mờ","Fixed point theorems of integral contraction type mappings in fuzzy metric space",[29,30],"Negar Bakhshi Sadabadi","Robab Hamlbarani Haghi","2017-11-21",2017,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs40324-017-0143-z","10.1007\u002Fs40324-017-0143-z","\u003Cp>Nghiên cứu giải tích phi tuyến khảo sát định lý tồn tại và duy nhất điểm cố định cho các ánh xạ co dãn kiểu tích phân mở rộng trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">không gian mêtric\u003C\u002Fb> mờ. Việc sử dụng các hàm khoảng cách biến thiên cho phép nới lỏng các điều kiện co ngặt nghèo của nguyên lý Banach cổ điển. Công trình cung cấp \u003Cb>kết quả lý thuyết nền tảng\u003C\u002Fb> ứng dụng giải các phương trình tích phân mờ trong lý thuyết điều khiển tự động.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":39,"meta":20},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":40,"englishTitle":20,"synonyms":20,"definition":20,"discipline":20,"references":20,"faqs":20,"createUser":44,"publishUser":20,"keywords":48,"keywordCount":74,"enrichTopicLink":75,"status":76,"createTime":77,"updateTime":78,"publishTime":20,"linkEnrichedTime":79,"publicationScanTime":80,"contentErrorMessage":20,"viewCount":81,"relateTopics":82},"không gian mêtric","Không gian mêtric là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Không gian mêtric là một cấu trúc toán học gồm tập hợp X và hàm khoảng cách d tuân thủ bốn tiên đề, cho phép mô tả mức độ gần xa giữa các điểm một cách chặt chẽ và nhất quán. Cấu trúc này tạo nền tảng cho việc định nghĩa hội tụ, liên tục và các tính chất topo, đồng thời được ứng dụng rộng rãi trong phân tích dữ liệu, học máy và hình học trừu tượng. ","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Không gian mêtric là gì\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Không gian mêtric là một cấu trúc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22to%C3%A1n%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} bao gồm một tập hợp X và một hàm khoảng cách d xác định độ đo giữa mọi cặp phần tử trong X. Hàm khoảng cách này phải tuân thủ các tiên đề chuẩn, cho phép mô tả chính xác khái niệm gần nhau hoặc xa nhau trong môi trường trừu tượng. Khung cấu trúc này tạo nền tảng cho nhiều lý thuyết quan trọng trong giải tích, topo và hình học hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Không gian mêtric được ký hiệu dưới dạng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">(X, d)\u003C\u002Fscript>, trong đó X có thể là tập số, tập hàm, tập chuỗi hay thậm chí là tập các đối tượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%ABu%20t%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} không mang tính số học. Tính linh hoạt này giúp không gian mêtric {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20h%C3%B3a%22%7D}} nhiều loại dữ liệu và hiện tượng toán học. Việc sử dụng metric để đo lường tạo ra hệ thống khái niệm mạnh mẽ như hội tụ, liên tục, compact và hoàn chỉnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Không gian mêtric có mặt trong nhiều lĩnh vực ứng dụng như học máy, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%22%7D}}, phân tích dữ liệu và tối ưu hóa. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khoa%20h%E1%BB%8Dc%20m%C3%A1y%20t%C3%ADnh%22%7D}}, metric được dùng để đo sự giống nhau giữa các đối tượng như chuỗi ký tự hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vector%22%7D}} đặc trưng. Trong vật lý và hình học, metric mô tả cấu trúc khoảng cách của không gian thực hoặc không gian cong.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tạo nền tảng cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20t%C3%ADch%22%7D}} và topo hiện đại\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%8Dc%20m%C3%A1y%22%7D}} và phân tích dữ liệu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô hình hóa không gian liên tục và rời rạc\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa và các tính chất của metric\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Metric là một hàm khoảng cách \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d: X \\times X \\rightarrow \\mathbb{R}\u003C\u002Fscript> thỏa mãn bốn tiên đề cơ bản. Thứ nhất là tính không âm, đảm bảo không có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kho%E1%BA%A3ng%20c%C3%A1ch%22%7D}} âm. Thứ hai là tính đơn nhất, khẳng định chỉ khi hai điểm trùng nhau thì khoảng cách mới bằng 0. Thứ ba là tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%91i%20x%E1%BB%A9ng%22%7D}}, mô tả khoảng cách từ x đến y giống với từ y đến x. Thứ tư là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A5t%20%C4%91%E1%BA%B3ng%20th%E1%BB%A9c%20tam%20gi%C3%A1c%22%7D}}, một tính chất then chốt cho phép định hình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20h%C3%ACnh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} trong không gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bốn tiên đề metric mô tả như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d(x,y) \\ge 0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d(x,y)=0 \\Leftrightarrow x=y\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d(x,y)=d(y,x)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d(x,z) \\le d(x,y) + d(y,z)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Nhiều dạng metric được sử dụng trong các lĩnh vực khác nhau. Metric Euclid mô tả độ dài hình học quen thuộc, trong khi metric Manhattan và metric Chebyshev thường dùng trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BA%ADt%20to%C3%A1n%20t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%22%7D}}. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}}, các metric như Jaccard hoặc Hamming lại phù hợp với các đối tượng không liên tục.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây so sánh một số metric phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Metric\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Công thức\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Euclid\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d(x,y)=\\sqrt{\\sum (x_i-y_i)^2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hình học, mô hình hóa không gian liên tục\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>L1 (Manhattan)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d(x,y)=\\sum |x_i-y_i|\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tối ưu hóa tuyến tính, học máy\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>L∞ (Chebyshev)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d(x,y)=\\max |x_i-y_i|\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kiểm tra độ sai lệch cực đại\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các ví dụ điển hình về không gian mêtric\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Không gian Euclid \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathbb{R}^n\u003C\u002Fscript> là ví dụ nổi bật nhất, nơi metric Euclid phản ánh trực tiếp khoảng cách {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%22%7D}}. Trong không gian này, khái niệm đường thẳng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20cong%22%7D}}, góc và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%83%20t%C3%ADch%22%7D}} đều có thể định nghĩa dựa trên metric. Đây là nền tảng cho hình học giải tích và khoa học tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Không gian dãy số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\ell^p\u003C\u002Fscript> cung cấp các ví dụ điển hình trong giải tích hàm. Metric Lp được dùng để đo độ khác biệt giữa hai dãy vô hạn, với mỗi giá trị p tạo ra cấu trúc hình học khác nhau. Không gian này thường xuất hiện trong xử lý {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%22%7D}}, nơi mỗi dãy biểu diễn một tín hiệu rời rạc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Không gian các hàm liên tục \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C[a,b]\u003C\u002Fscript> sử dụng metric cực đại \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d(f,g)=\\max_{t\\in[a,b]} |f(t)-g(t)|\u003C\u002Fscript>, cho phép so sánh hai hàm dựa trên sai lệch lớn nhất. Đây là cấu trúc quan trọng trong lý thuyết xấp xỉ, bài toán đạo hàm-tích phân và phân tích ổn định của nghiệm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20vi%20ph%C3%A2n%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khái niệm hội tụ và liên tục trong không gian mêtric\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hội tụ của dãy trong không gian mêtric được định nghĩa thông qua metric: dãy \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\{x_n\\}\u003C\u002Fscript> hội tụ về x nếu khoảng cách \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d(x_n, x) \\to 0\u003C\u002Fscript>. Cách định nghĩa này cho phép so sánh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20h%E1%BB%99i%20t%E1%BB%A5%22%7D}} trong nhiều loại không gian khác nhau mà không cần cấu trúc đại số đi kèm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tính liên tục của hàm số giữa hai không gian mêtric được mô tả bằng điều kiện epsilon-delta quen thuộc. Một hàm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f : (X,d_X) \\to (Y,d_Y)\u003C\u002Fscript> là liên tục nếu mọi thay đổi nhỏ trong đầu vào đều dẫn đến thay đổi nhỏ trong đầu ra theo metric tương ứng. Điều này tổng quát hóa khái niệm liên tục trong giải tích thực sang các không gian trừu tượng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các định nghĩa hội tụ và liên tục này tạo nền tảng cho lý thuyết topo của không gian mêtric và cho phép phát triển các định lý như định lý giá trị trung gian, định lý hàm liên tục trên tập compact hay các tính chất về hội tụ đều của dãy hàm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Mở rộng sang topo: liên hệ giữa metric và không gian tôpô\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Không gian mêtric luôn có thể được xem là một không gian tôpô thông qua khái niệm tập mở được định nghĩa từ metric. Cụ thể, với mỗi điểm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x \\in X\u003C\u002Fscript> và mỗi bán kính \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r > 0\u003C\u002Fscript>, tập bóng mở \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">B(x,r)=\\{y \\in X : d(x,y) \u003C r\\}\u003C\u002Fscript> được dùng làm cơ sở sinh ra topo của không gian. Tập hợp tất cả các bóng mở tạo nên cấu trúc tôpô cho phép mô tả hội tụ, liên thông và bao đóng bằng ngôn ngữ hình học dựa trên metric.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Liên hệ giữa không gian mêtric và tôpô đặc biệt quan trọng vì nó cho phép dùng metric để nghiên cứu các tính chất trừu tượng trong lý thuyết tôpô. Một số không gian tôpô không thể được mô tả bởi bất kỳ metric nào, nhưng nhiều không gian thông dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20t%C3%ADch%22%7D}}, đại số và khoa học ứng dụng đều có thể “mêtric hóa”. Định lý Urysohn và các tiêu chí khác như điều kiện T4 hoặc tập cơ sở đếm được cung cấp các điều kiện để một không gian tôpô có thể được mô hình hóa bằng một metric phù hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhờ mối quan hệ này, nhiều kết quả quan trọng như các tính chất compact, liên thông, hội tụ và liên tục đều có thể được chuyển sang nghiên cứu trong không gian mêtric, nơi trực quan hơn và dễ tiếp cận hơn. Điều này giúp các nhà toán học mở rộng các định lý từ không gian Euclid sang các cấu trúc trừu tượng hơn mà vẫn giữ được tính chất tương tự.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Không gian mêtric luôn sinh ra một topo\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhiều không gian tôpô có thể được mêtric hóa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Định lý Urysohn cung cấp tiêu chuẩn mêtric hóa\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Metric không chuẩn và không gian mêtric tổng quát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Metric không nhất thiết phải dựa trên hình học Euclid. Nhiều metric xuất phát từ các nhu cầu khác nhau trong khoa học dữ liệu, xác suất, tối ưu hóa hay {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%20%C4%91%E1%BB%93%20th%E1%BB%8B%22%7D}}. Trong xử lý chuỗi ký tự, metric Hamming đo số vị trí khác nhau giữa hai chuỗi có độ dài bằng nhau. Trong phân tích tập hợp, metric Jaccard đánh giá độ tương đồng và khác biệt giữa hai tập con, được dùng rộng rãi trong mô hình gợi ý, tìm kiếm văn bản và phân cụm dữ liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong xác suất và thống kê, Wasserstein metric hoặc Earth Mover’s Distance (EMD) đo khoảng cách giữa hai phân phối xác suất và được ứng dụng trong học sâu, đặc biệt trong các mô hình Generative Adversarial Networks (GANs). Những metric này mô tả sự khác biệt giữa các phân phối thay vì các điểm riêng lẻ, mở ra hướng tiếp cận mới cho nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A0i%20to%C3%A1n%20t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%22%7D}} hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Không gian mêtric tổng quát còn có thể bao gồm các cấu trúc không tuyến tính, chẳng hạn như các không gian đồ thị với metric đường đi, nơi khoảng cách giữa hai nút được tính bằng độ dài đường đi ngắn nhất. Những không gian này là công cụ quan trọng trong phân tích mạng xã hội, mô hình hóa giao thông và lý thuyết đồ thị hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Metric\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ngữ cảnh ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm nổi bật\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hamming\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mã hóa, phân tích chuỗi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đo số ký tự khác biệt\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Jaccard\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phân tích tập hợp, tìm kiếm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tập trung vào sự giao và hợp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Wasserstein\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Học sâu, tối ưu phân phối\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>So sánh các phân phối xác suất\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Metric đồ thị\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mạng phức tạp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dựa trên đường đi ngắn nhất\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của không gian mêtric\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Không gian mêtric đóng vai trò nền tảng trong nhiều lý thuyết toán học quan trọng. Trong giải tích thực, khái niệm dãy hội tụ, hàm liên tục, compact và đầy đủ đều dựa vào metric. Trong giải tích hàm, các không gian như Banach và Hilbert được xây dựng từ metric bắt nguồn từ chuẩn, cho phép nghiên cứu cấu trúc hàm và toán tử tuyến tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong khoa học máy tính và học máy, metric được sử dụng để đo độ tương đồng giữa các đối tượng trong không gian đặc trưng. Nhiều thuật toán phân cụm như k-means, k-medoids hoặc DBSCAN đều phụ thuộc vào metric để xác định sự gần nhau giữa các điểm dữ liệu. Trong thị giác máy, metric được dùng để so sánh ảnh, vector đặc trưng hoặc cấu trúc hình học của dữ liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong tối ưu hóa, metric giúp mô tả hình dạng của không gian nghiệm và ảnh hưởng đến tốc độ hội tụ của các thuật toán như gradient descent. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20m%E1%BA%A1ng%22%7D}}, metric đồ thị mô tả khoảng cách giữa các nút giúp xác định cấu trúc mạng xã hội, mạng truyền thông hoặc mạng sinh học. Nhờ sức mạnh biểu diễn đa dạng, không gian mêtric đã trở thành công cụ chung cho nhiều ngành khoa học hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giải tích và topo: mô tả hội tụ và liên tục\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Học máy: đo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20t%C6%B0%C6%A1ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}} dữ liệu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tối ưu hóa: mô hình hóa không gian nghiệm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mạng phức tạp: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} đồ thị\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>American Mathematical Society. Mathematical Literature Resources. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ams.org\">https:\u002F\u002Fwww.ams.org\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>arXiv.org. Metric Geometry and Topology Preprints. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Farxiv.org\">https:\u002F\u002Farxiv.org\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Springer. Texts in Metric Geometry. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Flink.springer.com\">https:\u002F\u002Flink.springer.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cambridge University Press. Foundations of Analysis and Metric Spaces. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cambridge.org\">https:\u002F\u002Fwww.cambridge.org\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":45,"researcherId":20,"name":46,"imageUrl":47},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[49,50,51,52,53,54,55,56,57,58,59,60,61,62,63,64,65,66,67,68,69,70,71,72,73],"toán học","trừu tượng","mô hình hóa","xử lý tín hiệu","khoa học máy tính","vector","giải tích","học máy","khoảng cách","đối xứng","bất đẳng thức tam giác","cấu trúc hình học","thuật toán tối ưu","phân tích dữ liệu","vật lý","đường cong","thể tích","tín hiệu","phương trình vi phân","sự hội tụ","lý thuyết đồ thị","bài toán tối ưu","phân tích mạng","độ tương đồng","phân tích cấu trúc",25,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:03.323+00:00","2026-09-02T14:08:18.521+00:00","2026-09-02T14:08:18.156+00:00","2026-09-02T13:20:24.255+00:00",586,[83,86,89,92,95,98,101,104,107,110],{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"ngữ nghĩa","Ngữ nghĩa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ngữ nghĩa",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"nhiệt dung","Nhiệt dung là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt dung",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"biến đổi wavelet","Biến đổi wavelet là gì? Các nghiên cứu khoa học về Wavelet Transform",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật"]