[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%C3%B4ng%20gian%20%C4%91%C3%B4%20th%E1%BB%8B{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_không gian đô thị":64},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":22,"vietnamLatest":63},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":18,"url":19,"doi":20,"summary":21},"a8c4cb0f-315e-4730-8a76-f40de4dca653","Việc phát triển không gian đi bộ và mối liên hệ với việc nâng cao tính thân thiện với người đi bộ trong không gian đô thị","The Pedestrianisation and Its Relation with Enhancing Walkability in Urban Spaces",[13],"Najmaldin Hussein",1,"Alanya Hamdullah Emin Pasa Universitesi",false,null,14,"https:\u002F\u002Fijcua.com\u002Findex.php\u002Fijcua\u002Farticle\u002Fview\u002F40","10.25034\u002Fijcua.2018.3666","\u003Cp>Phân tích quy hoạch giao thông đánh giá tác động của đề án đi bộ hóa \u003Ci>pedestrianisation\u003C\u002Fi> đến khả năng tiếp cận và mức độ đáng sống của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">không gian đô thị\u003C\u002Fb> công cộng tại phố Salamis. Việc tổ chức các tuyến phố đi bộ giúp tăng cường an toàn giao thông và thúc đẩy hoạt động thể chất của cư dân. Kết quả đưa ra các giải pháp cải thiện chất lượng môi trường đô thị.\u003C\u002Fp>",[23,36,50],{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":17,"authorNames":26,"authorCount":29,"journalName":30,"vietnamJournal":31,"publishDate":17,"publishYear":32,"totalCitation":33,"url":34,"doi":17,"summary":35},"82354aef-d032-42a4-b580-d842e4e6439e","Restoring the image of French concession tourane (Danang) using the method of graphical reconstruction of urban architectural space",[27,28],"LUUT Huong","DN Duc",2,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",true,2023,0,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F8772","\u003Cp>Nghiên cứu bảo tồn di sản đề xuất phương pháp tái tạo đồ họa số hóa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">không gian đô thị\u003C\u002Fb> kiến trúc thời kỳ nhượng địa Pháp tại Tourane Đà Nẵng. Việc tích hợp dữ liệu bản đồ cổ, tư liệu ảnh lịch sử và khảo sát thực địa giúp phục dựng trực quan các công trình cổ. Công trình mang lại giải pháp số hóa phục vụ bảo tồn di sản quy hoạch đô thị.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":37,"title":38,"originalTitle":17,"authorNames":39,"authorCount":43,"journalName":44,"vietnamJournal":31,"publishDate":45,"publishYear":46,"totalCitation":17,"url":47,"doi":48,"summary":49},"cad286e7-878b-41a2-b76a-224b41b2c5c0","1. ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỆ TINH SENTINEL-2 TRÊN NỀN TẢNG GOOGLE EARTH ENGINE TRONG ĐÁNH GIÁ KHÔNG GIAN XANH ĐÔ THỊ KHU VỰC THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA",[40,41,42],"Lưu Thùy Dương","Lê Văn Phú","Lê Kim Thư",3,"Tạp chí khoa học tài nguyên và môi trường","2025-03-31",2025,"http:\u002F\u002Ftapchikhtnmt.hunre.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchikhtnmt\u002Farticle\u002Fview\u002F655","10.63064\u002Fkhtnmt.2025.655","\u003Cp>Khảo sát viễn thám ứng dụng dữ liệu vệ tinh Sentinel-2 trên nền tảng Google Earth Engine đánh giá sự suy giảm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">không gian đô thị\u003C\u002Fb> xanh tại thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2016-2024. Tỷ lệ mảng xanh đô thị thu hẹp mạnh từ 58,06% xuống 32,02% dưới áp lực xây dựng hạ tầng. Kết quả cung cấp thông tin không gian quan trọng phục vụ quy hoạch đô thị bền vững.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":17,"authorNames":53,"authorCount":43,"journalName":57,"vietnamJournal":31,"publishDate":58,"publishYear":59,"totalCitation":17,"url":60,"doi":61,"summary":62},"01d2ed1a-fc32-4dc8-93b3-d850d0f19c18","ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ VÀ MẬT ĐỘ DÂN SỐ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2006 – 2016",[54,55,56],"Nguyễn Ngọc Thanh","Nguyễn Hữu Ngữ","Nguyễn Hoàng Khánh Linh","Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp","2017-06-03",2017,"https:\u002F\u002Fwww.tapchidhnlhue.vn\u002Findex.php\u002Fid20194\u002Farticle\u002Fview\u002F25","10.46826\u002Fhuaf-jasat.v1n1y2017.25","\u003Cp>Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS và dữ liệu ảnh vệ tinh Landsat đánh giá biến động \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">không gian đô thị\u003C\u002Fb> tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2006-2016. Phân loại hướng đối tượng xác định diện tích đất xây dựng tăng từ 15.231 ha lên 21.520 ha với độ chính xác trên 90%. Tác giả thiết lập phương trình tương quan định lượng giữa mở rộng không gian và mật độ dân số đô thị.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":65,"meta":17},{"id":66,"title":67,"description":68,"content":69,"term":66,"englishTitle":70,"synonyms":71,"definition":75,"discipline":76,"references":77,"faqs":102,"createUser":112,"publishUser":115,"keywords":119,"keywordCount":130,"enrichTopicLink":31,"status":131,"createTime":132,"updateTime":133,"publishTime":134,"linkEnrichedTime":135,"publicationScanTime":136,"contentErrorMessage":17,"viewCount":137,"relateTopics":138},"không gian đô thị","Không gian đô thị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Không gian đô thị là tổng thể các khu vực chức năng trong phạm vi thành phố, nơi diễn ra hoạt động cư trú, kinh tế, xã hội và giao tiếp cộng đồng. Đây là cấu trúc vật chất và xã hội hình thành qua quy hoạch, gồm nhà ở, hạ tầng, không gian công cộng và phản ánh bản sắc văn hóa đô thị. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Không gian đô thị\u003C\u002Fstrong> (urban space) là Không gian đô thị (urban space) là toàn bộ môi trường không gian ba chiều được cấu trúc bởi các công trình kiến trúc, hệ thống giao thông, không gian công cộng (công viên, quảng trường) và các mối quan hệ xã hội trong phạm vi thành phố.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa không gian đô thị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhông gian đô thị là tổ hợp các khu vực vật lý trong phạm vi một đô thị, nơi diễn ra các hoạt động sống, làm việc và giao tiếp của cộng đồng cư dân thành thị. Nó bao gồm các khu dân cư, công trình công cộng, không gian xanh, hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan đô thị, phản ánh cấu trúc xã hội – kinh tế cũng như bản sắc văn hóa của đô thị đó.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhông gian đô thị không chỉ mang tính vật thể mà còn mang tính hệ thống, chịu ảnh hưởng bởi quy hoạch, chính sách và hành vi sử dụng của con người. Việc quản lý và tổ chức không gian đô thị quyết định khả năng tiếp cận, chất lượng sống, mức độ kết nối và bền vững của thành phố. Các nhà quy hoạch thường xem không gian đô thị như một ma trận phức hợp, trong đó các yếu tố chức năng, hình thái, môi trường và xã hội liên kết chặt chẽ.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại không gian đô thị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhông gian đô thị được phân loại theo chức năng, quyền sử dụng, và mức độ kiểm soát quy hoạch. Phân loại theo chức năng là phổ biến nhất, giúp xác định vai trò và nhiệm vụ của từng khu vực trong hệ thống đô thị. Mỗi loại không gian có đặc điểm sử dụng, yêu cầu quy hoạch và chỉ tiêu kỹ thuật riêng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác loại hình chính bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Không gian dân cư:\u003C\u002Fstrong> nơi ở, sinh hoạt, bao gồm nhà ở đơn lẻ, nhà ở xã hội, chung cư cao tầng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Không gian công cộng:\u003C\u002Fstrong> công viên, quảng trường, phố đi bộ, thư viện, sân chơi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Không gian thương mại – dịch vụ:\u003C\u002Fstrong> chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng bán lẻ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Không gian hạ tầng – kỹ thuật:\u003C\u002Fstrong> trạm điện, bãi xử lý nước, hạ tầng viễn thông\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Không gian giao thông:\u003C\u002Fstrong> đường bộ, đường sắt đô thị, bến xe, hành lang xe buýt\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nBảng sau minh họa một số phân loại cơ bản:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại không gian\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Dân cư\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ở, sinh hoạt\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khu chung cư, khu tái định cư\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Công cộng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tương tác xã hội, giải trí\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Quảng trường trung tâm, công viên\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Giao thông\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lưu thông người và hàng hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đường vành đai, bến xe buýt nhanh\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\n\u003Ch2>Vai trò của không gian đô thị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhông gian đô thị là nơi vật chất hóa các hoạt động kinh tế, văn hóa và xã hội của cư dân thành phố. Một không gian tổ chức tốt sẽ tăng hiệu quả sử dụng đất, cải thiện giao thông, giảm chi phí xã hội và nâng cao sự gắn kết cộng đồng. Không gian mở còn giúp tạo cơ hội tiếp xúc tự nhiên, giảm căng thẳng tâm lý và thúc đẩy lối sống năng động.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhông gian xanh – như cây xanh, mặt nước – giúp điều hòa vi khí hậu, hấp thụ CO₂, lọc bụi và cải thiện đa dạng sinh học nội đô. Các nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa mật độ không gian xanh với mức độ hài lòng và sức khỏe tâm thần của cư dân đô thị. Ngoài ra, không gian giao thông hiệu quả còn giúp giảm ùn tắc, tăng khả năng tiếp cận và thúc đẩy chuyển đổi sang phương tiện công cộng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhông gian đô thị cũng là yếu tố định hình bản sắc và hình ảnh đô thị. Các công trình kiến trúc biểu tượng, trục không gian chính, và khu phố cổ là những yếu tố cấu thành \"hồn đô thị\". Vai trò này ngày càng quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu giữa các thành phố thông qua phát triển văn hóa, du lịch và công nghiệp sáng tạo.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc thiết kế không gian đô thị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc thiết kế không gian đô thị cần tuân theo các nguyên tắc cốt lõi để đảm bảo hiệu quả, công bằng và bền vững. Trước hết là nguyên tắc tiếp cận phổ quát, tức mọi người dân đều có quyền tiếp cận không gian công cộng không phân biệt thu nhập, độ tuổi hay khả năng vận động. Thiết kế cần tính đến nhu cầu sử dụng của các nhóm yếu thế như người già, trẻ em, người khuyết tật.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThứ hai là nguyên tắc tính kết nối: các không gian cần được liên thông thông qua hệ thống giao thông, lối đi bộ, và hành lang xanh. Sự kết nối giúp tăng khả năng sử dụng, giảm cô lập không gian, và thúc đẩy tính linh hoạt. Thứ ba là nguyên tắc tính linh hoạt – không gian cần có khả năng thay đổi chức năng theo thời gian mà không phải phá bỏ hoàn toàn. Ví dụ: một sân chơi có thể biến thành khu chợ phiên cuối tuần.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCuối cùng là nguyên tắc bền vững: không gian đô thị cần được thiết kế để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%ADch%20%E1%BB%A9ng%20v%E1%BB%9Bi%20bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}}, giảm phát thải carbon, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20t%C3%A0i%20nguy%C3%AAn%22%7D}} hiệu quả và bảo vệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%20%C4%91%C3%B4%20th%E1%BB%8B%22%7D}}. Các hướng dẫn của UN-Habitat khuyến nghị tích hợp đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} và xã hội vào mọi dự án thiết kế đô thị.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân bố và tổ chức không gian đô thị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc tổ chức và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20b%E1%BB%91%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}} trong đô thị phụ thuộc vào nhiều yếu tố như địa hình tự nhiên, lịch sử phát triển, mô hình quy hoạch và định hướng chính sách. Mỗi đô thị thường có một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}} đặc trưng phản ánh sự giao thoa giữa nhu cầu sử dụng đất, mạng lưới hạ tầng và hệ thống xã hội – kinh tế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}} đô thị phổ biến bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình đồng tâm:\u003C\u002Fstrong> khu trung tâm thương mại (CBD) nằm ở lõi, bao quanh là các vành đai dân cư, công nghiệp và dịch vụ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình đa cực:\u003C\u002Fstrong> nhiều trung tâm phụ (sub-centers) phát triển rải rác, kết nối bằng mạng lưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giao%20th%C3%B4ng%20c%C3%B4ng%20c%E1%BB%99ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình tuyến tính:\u003C\u002Fstrong> phát triển dọc theo trục giao thông chính, phù hợp với địa hình ven sông hoặc ven biển.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nTổ chức không gian hiệu quả góp phần giảm áp lực lên trung tâm đô thị, tạo điều kiện phân bố dân cư hợp lý và nâng cao năng lực hạ tầng. Các thành phố hiện đại có xu hướng tích hợp mô hình đa trung tâm kết hợp với phát triển định hướng giao thông (Transit Oriented Development – TOD).\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Không gian công cộng và tính bao trùm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhông gian công cộng là phần thiết yếu trong đô thị dân chủ, nơi người dân có thể tiếp cận, tương tác và thực hành quyền công dân. Đây là nơi diễn ra hoạt động giao lưu, nghỉ ngơi, vui chơi, thể thao và cả biểu đạt ý kiến xã hội. Các loại hình phổ biến gồm: công viên, quảng trường, phố đi bộ, chợ truyền thống, thư viện cộng đồng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTính bao trùm trong không gian công cộng thể hiện qua:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Khả năng tiếp cận vật lý: không có rào cản đối với người khuyết tật, người già, trẻ nhỏ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khả năng tiếp cận kinh tế: miễn phí hoặc chi phí thấp khi sử dụng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khả năng tiếp cận xã hội: không phân biệt tầng lớp, giới tính, tôn giáo\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nMột số thành phố đã áp dụng nguyên tắc thiết kế phổ quát (Universal Design) để cải thiện sự bao trùm, như thành phố Curitiba (Brazil) và Copenhagen (Đan Mạch). Báo cáo của American Planning Association nhấn mạnh vai trò của không gian công cộng trong tăng cường công bằng đô thị.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức trong phát triển không gian đô thị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSự tăng trưởng đô thị nhanh chóng và thiếu kiểm soát đang dẫn đến hàng loạt vấn đề không gian như thu hẹp diện tích cây xanh, mất cân bằng sử dụng đất, phát triển không chính thức và quá tải hạ tầng. Tình trạng này đặc biệt phổ biến ở các thành phố đang phát triển, nơi tốc độ đô thị hóa vượt quá khả năng quy hoạch.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số thách thức chính gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mất cân đối đất ở và đất thương mại:\u003C\u002Fstrong> ưu tiên phát triển bất động sản cao tầng dẫn đến thiếu nhà ở xã hội.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thu hẹp không gian mở:\u003C\u002Fstrong> diện tích cây xanh bình quân dưới 3 m²\u002Fngười tại nhiều thành phố lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phát triển phi chính thức:\u003C\u002Fstrong> các khu nhà ở tự phát không có quy hoạch, thiếu dịch vụ cơ bản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ảnh hưởng khí hậu:\u003C\u002Fstrong> hiệu ứng đảo nhiệt đô thị, lũ lụt do bê tông hóa bề mặt đô thị.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nTheo báo cáo của WRI (2020), các thành phố cần ưu tiên quy hoạch dựa trên dữ liệu, nâng cao {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20tham%20gia%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}} và tích hợp kháng chịu khí hậu vào mọi chiến lược phát triển không gian.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Công cụ và công nghệ trong quy hoạch không gian đô thị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCông nghệ đang đóng vai trò ngày càng lớn trong quy hoạch và quản lý không gian đô thị. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20th%C3%B4ng%20tin%20%C4%91%E1%BB%8Ba%20l%C3%BD%22%7D}} (GIS) giúp phân tích, trực quan hóa và mô phỏng cấu trúc không gian, từ đó hỗ trợ ra quyết định chính xác và minh bạch hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhững công cụ chính bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hệ thống GIS kết hợp dữ liệu viễn thám và bản đồ địa chính\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô hình mô phỏng giao thông (transport simulation models)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dữ liệu lớn từ cảm biến đô thị, điện thoại thông minh, mạng xã hội\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân tích Space Syntax để đánh giá khả năng kết nối và mật độ sử dụng không gian\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nMột số thành phố như Singapore, Amsterdam và Seoul đang phát triển mô hình \"Digital Twin\" – bản sao số của đô thị để theo dõi hoạt động không gian theo thời gian thực. Nền tảng này hỗ trợ kiểm tra kịch bản quy hoạch, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và thúc đẩy tương tác giữa chính quyền và người dân.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng phát triển không gian đô thị bền vững\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrước các thách thức về môi trường, xã hội và kinh tế, nhiều thành phố đang chuyển hướng sang phát triển không gian đô thị bền vững, tích hợp các yếu tố sinh thái, công nghệ và công bằng xã hội vào quy hoạch. Mục tiêu là tạo ra những không gian sống đáng sống, thích nghi với biến đổi khí hậu và tăng cường khả năng phục hồi.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số xu hướng chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tái sử dụng đất nâu (brownfield) để phát triển khu dân cư và công viên\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển đô thị định hướng giao thông công cộng (TOD)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế hạ tầng xanh: vườn mưa, mái xanh, bãi lọc sinh học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xây dựng đa chức năng: nhà ở, thương mại, dịch vụ cùng không gian\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nSáng kiến từ C40 Cities cho thấy các đô thị dẫn đầu đang hợp tác toàn cầu để giảm phát thải carbon trong không gian xây dựng, thúc đẩy công bằng khí hậu và bảo tồn sinh thái đô thị.\n\u003C\u002Fp>","urban space",[72,73,74],"không gian kiến trúc đô thị","không gian công cộng đô thị","môi trường đô thị","Không gian đô thị (urban space) là toàn bộ môi trường không gian ba chiều được cấu trúc bởi các công trình kiến trúc, hệ thống giao thông, không gian công cộng (công viên, quảng trường) và các mối quan hệ xã hội trong phạm vi thành phố.","SOCIAL_SCIENCES",[78,86,94],{"citationText":79,"title":80,"authors":81,"source":82,"year":83,"doi":84,"url":85},"Urban Space Architectural Planning & Design Co. LTD., et al. (2019). Comparative analysis of Beijing-Tianjin-Hebei urban agglomeration, Yangtze river delta urban agglomeration, Guangdong, Hong Hong and Macau Bay area based on gravity model. Proceedings of the 55th ISOCARP World Planning Congress.","Comparative analysis of Beijing-Tianjin-Hebei urban agglomeration, Yangtze river delta urban agglomeration, Guangdong, Hong Hong and Macau Bay area based on gravity model","Urban Space Architectural Planning & Design Co. LTD., Huihui, China","Proceedings of the 55th ISOCARP World Planning Congress",2019,"10.47472\u002Fnxmq2189","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.47472\u002Fnxmq2189",{"citationText":87,"title":88,"authors":89,"source":90,"year":91,"doi":92,"url":93},"Wang, et al. (2024). Urban Public Space in the Perspective of Architectural Sociology. Urban Design.","Urban Public Space in the Perspective of Architectural Sociology","Wang","Urban Design",2024,"10.31058\u002Fj.ud.2024.61004","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.31058\u002Fj.ud.2024.61004",{"citationText":95,"title":96,"authors":97,"source":98,"year":99,"doi":100,"url":101},"Lee, et al. (2015). Maintenance Method of Open Space in Building Site as Urban Public Space. Journal of the architectural institute of Korea planning &amp; design.","Maintenance Method of Open Space in Building Site as Urban Public Space","Lee","Journal of the architectural institute of Korea planning &amp; design",2015,"10.5659\u002Fjaik_pd.2015.31.11.23","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.5659\u002Fjaik_pd.2015.31.11.23",[103,106,109],{"question":104,"answer":105},"Vai trò của không gian công cộng (Public Space) đối với chất lượng sống đô thị là gì?","Là nơi diễn ra các hoạt động giao tiếp xã hội, sinh hoạt văn hóa cộng đồng, tập luyện thể thao và cải thiện sức khỏe tinh thần cho cư dân đô thị.",{"question":107,"answer":108},"Mô hình Đô thị nén (Compact City) và Phát triển theo định hướng giao thông công cộng (TOD) là gì?","Tập trung phát triển nhà ở, thương mại mật độ cao xung quanh các nhà ga giao thông công cộng lớn nhằm giảm phụ thuộc vào xe cá nhân và hạn chế phát triển đô thị dàn trải.",{"question":110,"answer":111},"Không gian xanh đô thị (Urban Green Space) đóng góp gì vào ứng phó biến đổi khí hậu?","Giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị, tăng khả năng thấm nước mưa chống ngập úng cục bộ và thanh lọc khói bụi ô nhiễm không khí.",{"id":14,"researcherId":17,"name":113,"imageUrl":114},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":116,"researcherId":17,"name":117,"imageUrl":118},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[120,121,122,123,124,125,126,127,128,129],"thích ứng với biến đổi khí hậu","quản lý tài nguyên","hệ sinh thái đô thị","tác động môi trường","phân bố không gian","cấu trúc không gian","mô hình không gian","giao thông công cộng","sự tham gia cộng đồng","hệ thống thông tin địa lý",10,"PUBLISHED","2025-05-24T10:07:39.789+00:00","2026-09-02T07:16:44.001+00:00","2025-07-12T16:06:34.730+00:00","2026-08-24T06:42:47.560+00:00","2026-09-02T07:16:43.997+00:00",672,[139,142,145,148,151,154,157,160,170,173],{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"lqr tự chỉnh","LQR tự chỉnh là gì? Các công bố khoa học về LQR tự chỉnh",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"webgis","WebGIS là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về WebGIS",{"id":155,"title":156,"term":155,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"địa danh","Địa danh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Địa danh",{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"google earth engine","Google earth engine là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":161,"title":162,"term":161,"englishTitle":163,"definition":164,"discipline":165,"disciplineCode":166,"disciplineLabel":167,"disciplineColor":168,"disciplineIcon":169},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":171,"title":172,"term":171,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hoá chất cảm ứng","Hoá chất cảm ứng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":174,"title":175,"term":174,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tri thức bản địa","Tri thức bản địa là gì? Các nghiên cứu về Tri thức bản địa"]