[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%C3%B4ng%20d%C3%A2y{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_không dây":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":54,"keywords":55,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":71,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"không dây","Không dây là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Không dây là công nghệ truyền tải thông tin và tín hiệu qua sóng điện từ hoặc tia quang học trong không gian tự do mà không cần sử dụng dây dẫn vật lý, tạo điều kiện cho kết nối di động, linh hoạt và triển khai nhanh. Công nghệ này bao gồm mạng di động (2G–5G), Wi-Fi, Bluetooth, IoT và truyền dẫn vệ tinh, đáp ứng yêu cầu băng thông, độ trễ và phạm vi phủ sóng đa dạng trong viễn thông và tự động hóa. ","\u003Ch2>Giới thiệu về không dây\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Không dây (wireless) là công nghệ truyền tải thông tin và tín hiệu mà không cần sử dụng dây dẫn vật lý, dựa trên việc phát và thu sóng điện từ hoặc tia quang học qua không gian tự do. Hệ thống không dây bao gồm thiết bị phát sóng, kênh lan truyền và thiết bị thu sóng, kết hợp với các giao thức điều khiển để đảm bảo dữ liệu đến đúng đích với độ tin cậy và tốc độ mong muốn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngày nay, công nghệ không dây đã thâm nhập vào mọi mặt đời sống: từ điện thoại di động, Internet băng rộng qua Wi-Fi, đến kết nối vạn vật (IoT), cảm biến công nghiệp, hệ thống giám sát và truyền dẫn vệ tinh. Sự linh hoạt trong triển khai và khả năng hỗ trợ di động đã khiến không dây trở thành hạ tầng nền tảng cho viễn thông thế kỷ 21.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Không dây còn bao gồm các phân ngành như mạng khu vực cá nhân (WPAN – Bluetooth), mạng khu vực đô thị (WMAN – WiMAX), mạng khu vực rộng (WWAN – 4G\u002F5G) và các hệ thống chuyên dụng như RFID hay Li-Fi. Mỗi phân ngành có băng tần, khoảng cách và công suất phát riêng, phục vụ cho yêu cầu và kịch bản sử dụng đa dạng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Định nghĩa và khái niệm cơ bản\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Về mặt kỹ thuật, “không dây” đề cập đến mọi hệ thống truyền thông sử dụng sóng vô tuyến (RF) hoặc ánh sáng (ví dụ Li-Fi dùng phổ hồng ngoại\u002F{{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%20kh%E1%BA%A3%20ki%E1%BA%BFn%22%7D}}). Sóng RF trải dài từ vài kHz đến hàng chục GHz, trong khi công nghệ không dây quang học (OWC) dùng ánh sáng khả kiến hoặc hồng ngoại cho băng thông rất cao nhưng giới hạn tầm ngắn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các tham số cơ bản của kênh không dây gồm công suất phát (Pt), độ nhạy thu (Pr,min), băng thông (B), tạp âm (N) và độ suy hao đường dẫn (path loss). Mối quan hệ cơ bản được biểu diễn qua công thức Friis:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_r = P_t + G_t + G_r - 20\\log_{10}(4\\pi d \u002F \\lambda)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>trong đó Gt và Gr là độ lợi anten phát và thu, d là khoảng cách, λ là bước sóng. Công thức này là cơ sở cho thiết kế công suất và lựa chọn anten phù hợp.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Lịch sử và phát triển công nghệ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cuộc cách mạng không dây bắt đầu năm 1895 khi Guglielmo Marconi thành công trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%22%7D}} vô tuyến đầu tiên qua khoảng cách vài km, mở đường cho viễn thông không dây. Trong thế chiến II, radar và Li-Fi nghiên cứu cho quân sự góp phần hoàn thiện thiết bị và kỹ thuật truyền – thu sóng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thập kỷ 1980–1990 chứng kiến sự ra đời của chuẩn GSM (2G) từ 3GPP, đưa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20tho%E1%BA%A1i%20di%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} số vào thị trường đại chúng. Tiếp theo là GPRS\u002FEDGE (2.5G), UMTS (3G), LTE (4G) và hiện nay 5G với tốc độ đa trăm Mb\u002Fs, độ trễ dưới 10 ms và khả năng kết nối hàng triệu thiết bị trên km².\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>1895 – Liên lạc vô tuyến đầu tiên (Marconi).\u003C\u002Fli>\u003Cli>1940s – Radar, Li-Fi nghiên cứu quân sự.\u003C\u002Fli>\u003Cli>1991 – Chuẩn GSM thương mại (2G).\u003C\u002Fli>\u003Cli>2001 – UMTS (3G), hỗ trợ video call.\u003C\u002Fli>\u003Cli>2010 – LTE (4G), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C4%83ng%20th%C3%B4ng%20r%E1%BB%99ng%22%7D}} di động.\u003C\u002Fli>\u003Cli>2020 – 5G thương mại, IoT và URLLC.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Song song, Wi-Fi (IEEE 802.11) từ chuẩn b (1999) đến ax (2019) đã nâng công suất và băng thông lên hàng Gb\u002Fs, hỗ trợ mạng LAN không dây cho gia đình, doanh nghiệp và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%B4%20th%E1%BB%8B%20th%C3%B4ng%20minh%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phổ điện từ và cơ chế lan truyền\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phổ vô tuyến chia thành nhiều dải: LF (30–300 kHz), MF (300 kHz–3 MHz), HF (3–30 MHz), VHF (30–300 MHz), UHF (300 MHz–3 GHz), SHF (3–30 GHz), EHF (30–300 GHz). Mỗi dải có đặc tính lan truyền khác nhau: sóng dài (LF, MF) lan truyền đường mặt đất tốt; sóng ngắn (HF) phản xạ tầng điện ly; sóng cao tần (UHF, SHF) phù hợp line-of-sight với băng thông lớn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đô thị hoặc môi trường phức tạp, hiện tượng đa đường (multipath), tán xạ (scattering), khúc xạ (refraction) và che khuất (shadowing) gây fading, làm giảm chất lượng kênh. Kỹ thuật đa anten (MIMO) và beamforming được áp dụng để tăng cường độ tin cậy và mở rộng vùng phủ.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Dải tần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phạm vi\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>VHF (30–300 MHz)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10–100 km\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lan truyền ổn định\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>FM radio, TIVB\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>UHF (300 MHz–3 GHz)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1–10 km\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Băng thông cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>TV kỹ thuật số, 4G, 5G\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>SHF (3–30 GHz)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt;1 km\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Line-of-sight, băng thông rất rộng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Wi-Fi, radar, viễn thông vệ tinh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Hiểu rõ phổ và cơ chế lan truyền là tiền đề cho phân bổ tần số hiệu quả, thiết kế mạng không dây phù hợp với yêu cầu tốc độ, độ trễ và độ phủ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chuẩn và giao thức truyền thông\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các chuẩn không dây xác định cách thức mã hóa, điều chế và quản lý kênh để đảm bảo tương thích và hiệu năng. Chuẩn Wi-Fi (IEEE 802.11a\u002Fb\u002Fg\u002Fn\u002Fac\u002Fax) dùng phổ 2,4 và 5 GHz, hỗ trợ tốc độ từ vài chục Mb\u002Fs đến vài Gb\u002Fs. Công nghệ 5G (3GPP Release 15\u002F16) mở rộng sang phổ millimeter-wave (mmWave) để đạt băng thông multi-Gb\u002Fs và độ trễ dưới 1 ms.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bluetooth (SIG) tối ưu cho kết nối năng lượng thấp (BLE), thích hợp cho thiết bị đeo và cảm biến IoT với tầm phủ &lt; 100 m. Zigbee (IEEE 802.15.4) cung cấp giải pháp mạng mesh cho tự động hóa công nghiệp và tòa nhà thông minh với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20th%E1%BB%A5%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} cực thấp.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Wi-Fi 6 (802.11ax):\u003C\u002Fstrong> OFDMA, MU-MIMO cải thiện hiệu suất đa người dùng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>5G NR:\u003C\u002Fstrong> Dynamic spectrum sharing, network slicing hỗ trợ IoT và URLLC.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>LoRaWAN:\u003C\u002Fstrong> Băng tần ISM, tầm xa &gt; 10 km, dùng cho smart city.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Thiết bị và anten\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thiết bị không dây bao gồm trạm gốc (base station), router Wi-Fi, gateway IoT và module RF tích hợp trong smartphone, laptop, cảm biến. Mỗi thiết bị có mô-đun RF, bộ khuếch đại công suất (PA), bộ chuyển đổi tín hiệu số – tương tự (ADC\u002FDAC) và MCU\u002FSoC điều khiển.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Anten quyết định hướng bức xạ và độ khuếch đại (gain). Anten đa hướng (omni) phát đều khắp, phù hợp hotspot; anten định hướng (patch, Yagi) tập trung năng lượng cho liên kết dài hoặc point-to-point.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thiết bị\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tần số\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Router Wi-Fi 6\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mạng LAN gia đình, doanh nghiệp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2,4\u002F5 GHz\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Small cell 5G\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng vùng phủ, densification\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3,5\u002F28 GHz\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Gateway LoRaWAN\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Smart metering, nông nghiệp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>868\u002F915 MHz\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Module BLE\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thiết bị đeo, cảm biến sức khỏe\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2,4 GHz\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Ứng dụng chính\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Công nghệ không dây phủ đa lĩnh vực:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Viễn thông di động:\u003C\u002Fstrong> thoại 4G\u002F5G, streaming video HD, game đám mây.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Wi-Fi băng rộng:\u003C\u002Fstrong> Internet gia đình, văn phòng, quán cà phê, trường học.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>IoT &amp; M2M:\u003C\u002Fstrong> nhà thông minh, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1m%20s%C3%A1t%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}, logistics.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Y tế từ xa:\u003C\u002Fstrong> telemedicine, thiết bị đo huyết áp, theo dõi bệnh mãn tính qua BLE.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Truyền dẫn vệ tinh:\u003C\u002Fstrong> kết nối vùng sâu, GPS định vị, Internet băng rộng tại biển.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Trong công nghiệp 4.0, mạng không dây công nghiệp (IIoT) như WirelessHART và ISA100.11a hỗ trợ điều khiển quy trình, bảo trì dự báo và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%20th%E1%BA%ADp%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} cảm biến thời gian thực.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ưu điểm và hạn chế\u003C\u002Fh2>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Liñnh hoạt truy cập và di động\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Băng thông và độ tin cậy thấp so với có dây\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Triển khai nhanh, chi phí hạn chế cáp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhiễu sóng, phản xa, che khuất\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hỗ trợ kết nối vạn vật\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bảo mật khó khăn, dễ tổn thương\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Mở rộng dễ dàng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Yêu cầu điện áp và bảo trì thiết bị thu\u002Fphát\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Vấn đề bảo mật\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Không dây chịu rủi ro nghe lén (eavesdropping), tấn công DoS và man-in-the-middle do kênh công cộng. Các biện pháp bảo mật bao gồm mã hóa đầu cuối, xác thực mạnh và phân đoạn mạng.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>WPA3:\u003C\u002Fstrong> bảo mật Wi-Fi thế hệ mới, chống brute-force và replay attack.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>IPsec:\u003C\u002Fstrong> VPN bảo vệ lưu lượng 4G\u002F5G.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>5G Security:\u003C\u002Fstrong> xác thực SIM-based, slicing isolation, SDN\u002FNFV với chức năng bảo mật nâng cao.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Xu hướng tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>6G đang được nghiên cứu để đạt tốc độ &gt; 1 Tbps, độ trễ &lt; 1 ms và khả năng kết nối vệ tinh quỹ đạo thấp (LEO). Vô tuyến terahertz (0,1–10 THz) hứa hẹn băng thông siêu rộng cho AR\u002FVR và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20t%E1%BA%A3i%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} khối lượng lớn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tích hợp AI\u002FML với mạng không dây giúp tự động điều chỉnh tham số, dự đoán traffic và tối ưu beamforming. Mô hình Open RAN và disaggregated architecture cho phép đa dạng nhà cung cấp và linh hoạt nâng cấp mạng.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>O-RAN:\u003C\u002Fstrong> mở, tiêu chuẩn hóa giao diện, giảm phụ thuộc vendor độc quyền.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Network slicing:\u003C\u002Fstrong> chia mạng thành nhiều lát cắt ảo phục vụ IoT, URLLC và eMBB riêng biệt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Edge computing:\u003C\u002Fstrong> đẩy tính toán xuống gần người dùng, giảm độ trễ và băng thông trở về core.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>","Wireless communication","Không dây (Wireless communication) là công nghệ truyền tải thông tin và tín hiệu giữa các thiết bị hoặc hệ thống thông qua sóng điện từ lan truyền trong không gian mà không sử dụng dây dẫn vật lý.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[21,28,33],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Tse, Viswanath (2005). Fundamentals of Wireless Communication. Cambridge University Press.","Fundamentals of Wireless Communication","Tse, Viswanath","Cambridge University Press",2005,"10.1017\u002Fcbo9780511807213",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":25,"year":26,"doi":32,"url":10},"Goldsmith (2005). Wireless Communications. Cambridge University Press.","Wireless Communications","Goldsmith","10.1017\u002Fcbo9780511841224",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Shannon (1948). A Mathematical Theory of Communication. Bell System Technical Journal, 27(3), 379-423.","A Mathematical Theory of Communication","Shannon","Bell System Technical Journal",1948,"10.1002\u002Fj.1538-7305.1948.tb01338.x",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Công nghệ truyền thông không dây hoạt động dựa trên nguyên lý vật lý nào?","Truyền thông không dây dựa trên sự lan truyền của sóng điện từ (như sóng vô tuyến, vi ba, hồng ngoại) trong không gian tự do mà không cần môi chất dẫn truyền vật lý, tuân theo các phương trình điện từ học Maxwell.",{"question":45,"answer":46},"Những thách thức kỹ thuật lớn nhất trong truyền dẫn không dây là gì?","Các thách thức chính bao gồm suy hao truyền sóng theo khoảng cách (path loss), hiện tượng che khuất (shadowing), đa đường truyền (multipath fading), can nhiễu đồng kênh giữa các thiết bị và giới hạn về tài nguyên băng tần vô tuyến khả dụng.",{"question":48,"answer":49},"Làm thế nào để đảm bảo an toàn bảo mật cho mạng không dây?","An toàn bảo mật mạng không dây được thực thi thông qua mã hóa dữ liệu đầu cuối (như chuẩn WPA3\u002FAES), xác thực thực thể truy cập, quản lý chứng chỉ số và sử dụng các giao thức kiểm soát truy cập phân tầng nghiêm ngặt.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},[56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"ánh sáng khả kiến","truyền tín hiệu","điện thoại di động","băng thông rộng","đô thị thông minh","tiêu thụ năng lượng","quản lý năng lượng","giám sát môi trường","thu thập dữ liệu","truyền tải dữ liệu",10,true,"PUBLISHED","2025-07-03T02:50:23.527+00:00","2026-09-07T07:09:24.238+00:00","2025-07-04T02:12:47.303+00:00","2026-09-07T07:09:23.506+00:00",225,[75,78,81,84,87,90,93,96,99,102],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thu thập thông tin","Thu thập thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thí nghiệm vật lí","Thí nghiệm vật lí là gì? Các công bố khoa học về Thí nghiệm vật lí",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giao thông xanh","Giao thông xanh là gì? Các nghiên cứu về Giao thông xanh",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân trắc học","Nhân trắc học là gì? Các công bố khoa học về Nhân trắc học",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"không gian mạng","Không gian mạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"can thiệp dinh dưỡng","Can thiệp dinh dưỡng là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"công cụ đánh giá","Công cụ đánh giá là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp hỗn hợp","Phương pháp hỗn hợp là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học"]