[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%C3%AD%20t%E1%BB%95ng%20h%E1%BB%A3p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_khí tổng hợp":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":22,"keywordCount":23,"enrichTopicLink":24,"status":25,"createTime":26,"updateTime":27,"publishTime":28,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":29,"relateTopics":30},"khí tổng hợp","Khí tổng hợp là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Khí tổng hợp (syngas) là hỗn hợp khí gồm chủ yếu hydrogen và carbon monoxide, được tạo ra từ than, khí thiên nhiên, sinh khối hoặc rác thải thông qua các quá trình nhiệt – hóa học. Đây là nguyên liệu trung gian quan trọng trong công nghiệp hóa học và năng lượng, dùng để sản xuất methanol, ammonia, nhiên liệu tổng hợp và hydrogen. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa khí tổng hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhí tổng hợp, hay còn gọi là syngas (synthesis gas), là một hỗn hợp khí gồm chủ yếu hydrogen (H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>) và carbon monoxide (CO). Đây là nguyên liệu trung gian quan trọng trong nhiều quá trình tổng hợp hóa học và sản xuất nhiên liệu. Ngoài hai thành phần chính, syngas còn có thể chứa carbon dioxide (CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>), methane (CH\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>) và hơi nước (H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O), tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu và công nghệ sản xuất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTỷ lệ mol giữa H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> và CO trong syngas có thể thay đổi từ 1:1 đến 3:1, và tỉ lệ này quyết định tính phù hợp của syngas với các ứng dụng cụ thể như tổng hợp methanol, quy trình Fischer–Tropsch, hoặc sản xuất ammonia. Syngas không phải là sản phẩm cuối cùng, mà là một chất trung gian cần được xử lý thêm để tạo ra các hợp chất hoặc nhiên liệu có giá trị cao hơn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số đặc điểm chính của khí tổng hợp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Là hỗn hợp dễ cháy và có thể phát nổ nếu không kiểm soát đúng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>CO trong syngas có độc tính cao, yêu cầu xử lý an toàn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Syngas có thể được sản xuất từ nhiều nguồn: khí thiên nhiên, than đá, sinh khối hoặc rác thải\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thành phần và tính chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThành phần của khí tổng hợp thay đổi tùy theo công nghệ và nguyên liệu sử dụng. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, hai thành phần chủ yếu luôn là CO và H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>. Sự hiện diện của các thành phần khác như CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, CH\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>, N\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> và H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O có thể ảnh hưởng đến hiệu quả và lựa chọn ứng dụng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThành phần phổ biến của syngas sản xuất từ khí hóa than hoặc sinh khối:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Khoảng phần trăm thể tích (%)\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>25–60\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>CO\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>30–60\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0–15\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>CH\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0–5\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Biến thiên\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số tính chất đặc trưng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhiệt trị thấp hơn nhiều so với khí thiên nhiên: khoảng 4–10 MJ\u002FNm\u003Csup>3\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độc hại do hàm lượng CO cao, cần hệ thống giám sát khí thải nghiêm ngặt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có thể làm nhiên liệu đốt trực tiếp hoặc chuyển hóa thành sản phẩm hóa học\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp sản xuất khí tổng hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhí tổng hợp có thể được sản xuất thông qua nhiều quy trình nhiệt – hóa học khác nhau. Mỗi quy trình có ưu và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến thành phần khí tạo thành, hiệu suất năng lượng và chi phí vận hành. Các quy trình phổ biến gồm steam reforming, khí hóa, oxy hóa một phần và auto-thermal reforming.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác phản ứng tiêu biểu:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Steam reforming:\u003C\u002Fstrong> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CH_4 + H_2O \\rightarrow CO + 3H_2 \\quad (\\Delta H > 0)\u003C\u002Fscript> – phản ứng thu nhiệt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Partial oxidation:\u003C\u002Fstrong> \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CH_4 + \\frac{1}{2}O_2 \\rightarrow CO + 2H_2 \\quad (\\Delta H \u003C 0)\u003C\u002Fscript> – phản ứng tỏa nhiệt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Auto-thermal reforming:\u003C\u002Fstrong> kết hợp hai phản ứng trên để cân bằng năng lượng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gasification:\u003C\u002Fstrong> C + H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O → CO + H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> (từ than hoặc sinh khối)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nLựa chọn công nghệ phụ thuộc vào:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Loại nguyên liệu (khí thiên nhiên, than, sinh khối, rác thải)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Yêu cầu về tỷ lệ H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u002FCO\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khả năng thu hồi năng lượng và chi phí thiết bị\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguồn nguyên liệu đầu vào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhí tổng hợp có thể được sản xuất từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau. Việc lựa chọn nguyên liệu đầu vào quyết định đến cả chi phí sản xuất, hiệu suất phản ứng và tiềm năng giảm phát thải. Các nguồn phổ biến gồm nhiên liệu hóa thạch và sinh khối tái tạo.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng tổng hợp các nguồn nguyên liệu phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nguyên liệu\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Khí thiên nhiên (CH\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hiệu suất cao, dễ tinh chế\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phát thải CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Than đá\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dồi dào, giá rẻ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phát thải lớn, xử lý phức tạp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Sinh khối\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tái tạo, tiềm năng carbon âm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Độ ẩm cao, tạp chất nhiều\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Rác thải rắn\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm áp lực môi trường, tận dụng tài nguyên\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không đồng nhất, cần phân loại\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSử dụng sinh khối và chất thải đang trở thành xu hướng trong sản xuất syngas bền vững. Các công nghệ khí hóa tích hợp với thu giữ carbon (BECCS) mở ra cơ hội phát triển năng lượng tái tạo gắn với giảm phát thải khí nhà kính.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhí tổng hợp là nguyên liệu trung gian đa năng trong công nghiệp hóa chất. Nhờ tính linh hoạt trong điều chỉnh thành phần và khả năng tham gia các phản ứng tổng hợp, syngas đóng vai trò then chốt trong việc sản xuất nhiều hợp chất hữu cơ có giá trị thương mại cao.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ứng dụng chính của khí tổng hợp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sản xuất methanol:\u003C\u002Fstrong> phản ứng tổng hợp CO và H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> thành CH\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>OH diễn ra dưới xúc tác Cu\u002FZnO\u002FAl\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quy trình Fischer–Tropsch:\u003C\u002Fstrong> tổng hợp hydrocarbon lỏng từ syngas, đặc biệt ứng dụng trong sản xuất xăng dầu tổng hợp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sản xuất ammonia:\u003C\u002Fstrong> sử dụng hydrogen từ syngas để tạo NH\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> qua phản ứng với N\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất khử trong luyện kim:\u003C\u002Fstrong> CO và H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> dùng thay thế than cốc trong hoàn nguyên quặng sắt\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác tập đoàn hóa chất như BASF, Linde, Shell và Sasol đã thương mại hóa hàng loạt quy trình sử dụng syngas, đặc biệt trong các tổ hợp hóa dầu tích hợp. Syngas giúp giảm sự phụ thuộc vào dầu mỏ thô, đồng thời tạo ra các chuỗi sản phẩm hóa học linh hoạt.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khí tổng hợp trong sản xuất nhiên liệu tổng hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMột trong những ứng dụng quan trọng nhất của khí tổng hợp là làm nguyên liệu đầu vào cho quy trình sản xuất nhiên liệu tổng hợp. Các phản ứng hóa học như Fischer–Tropsch cho phép chuyển đổi syngas thành các hợp chất hydrocarbon dạng lỏng như diesel, xăng sinh học hoặc nhiên liệu máy bay.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSơ đồ phản ứng tổng quát của quy trình Fischer–Tropsch:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">nCO + 2nH_2 \\rightarrow (CH_2)_n + nH_2O\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nước như Qatar, Trung Quốc, Nam Phi và Mỹ đã đầu tư vào công nghệ CTL (coal-to-liquid), GTL (gas-to-liquid) và BTL (biomass-to-liquid). Đặc biệt, Sasol là công ty đi đầu trong ứng dụng CTL thương mại ở quy mô lớn. Tỷ lệ H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u002FCO lý tưởng trong khí tổng hợp dùng cho Fischer–Tropsch nằm trong khoảng 2.0–2.2.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong nền kinh tế hydro\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSyngas là nguồn hydrogen quan trọng cho các ngành công nghiệp và đang đóng vai trò cầu nối trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế hydrogen. Phần lớn lượng hydrogen công nghiệp hiện nay (khoảng 95%) được sản xuất từ khí tự nhiên thông qua quá trình steam reforming.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTuy nhiên, phương pháp này phát thải đáng kể CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, làm gia tăng áp lực môi trường. Các công nghệ mới đang được nghiên cứu để sản xuất syngas từ sinh khối kết hợp thu giữ carbon (BECCS – bioenergy with carbon capture and storage) nhằm đạt được mục tiêu phát thải ròng bằng không hoặc âm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTham khảo thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.energy.gov\u002Feere\u002Ffuelcells\u002Fhydrogen-production-natural-gas-reforming\" target=\"_blank\">U.S. Department of Energy – Hydrogen from Natural Gas Reforming\u003C\u002Fa>, nơi mô tả chi tiết các bước reforming, xử lý CO, tách hydrogen và thu hồi CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khía cạnh môi trường và phát triển bền vững\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSản xuất syngas từ nguyên liệu hóa thạch đi kèm với lượng lớn phát thải CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>. Do đó, để đạt được các mục tiêu khí hậu toàn cầu, cần tích hợp các giải pháp giảm phát thải và chuyển sang nguyên liệu tái tạo.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chiến lược bền vững trong sản xuất khí tổng hợp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Khí hóa sinh khối hoặc rác thải kết hợp công nghệ thu giữ và lưu trữ carbon (BECCS)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng khí tổng hợp trong pin nhiên liệu để tăng hiệu suất và giảm khí thải\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tận dụng CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> trong syngas để tái tổng hợp methanol hoặc các hợp chất có ích\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBài viết “Carbon-negative syngas” trên tạp chí Nature Energy nhấn mạnh tiềm năng đạt phát thải âm khi khí hóa sinh khối đi kèm lưu trữ CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>. Đây là hướng đi chiến lược cho các nền kinh tế muốn kết hợp năng lượng tái tạo và khử carbon sâu. Tham khảo tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41560-019-0461-5\" target=\"_blank\">Nature Energy – Carbon-negative syngas from biomass\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và xu hướng công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc triển khai công nghệ sản xuất syngas ở quy mô lớn đối mặt với nhiều thách thức kỹ thuật và kinh tế. Đặc biệt, kiểm soát chính xác tỷ lệ H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u002FCO và loại bỏ các tạp chất như tar, sulfur, nitrogen oxides là vấn đề phức tạp, yêu cầu thiết bị xử lý tiên tiến.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác thách thức chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chi phí đầu tư cao, đặc biệt với công nghệ khí hóa sinh khối quy mô lớn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hiệu suất tổng thể thấp nếu không có tích hợp thu hồi nhiệt và điện\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cần hệ thống làm sạch khí đầu ra hiệu quả để bảo vệ xúc tác trong các phản ứng sau\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nXu hướng công nghệ tương lai:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Reforming plasma ở nhiệt độ thấp, không xúc tác\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khí hóa oxy siêu tới hạn hoặc khí hóa bằng vi sóng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khí hóa tích hợp chu trình kết hợp (IGCC) để phát điện hiệu suất cao\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác trung tâm nghiên cứu như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nrel.gov\u002F\" target=\"_blank\">NREL – National Renewable Energy Laboratory\u003C\u002Fa> đang thử nghiệm nhiều công nghệ mới giúp nâng cao hiệu quả sản xuất syngas và giảm chi phí.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Dry, M. E. (2002). The Fischer–Tropsch process: 1950–2000. \u003Ci>Catalysis Today\u003C\u002Fi>, \u003Cb>71\u003C\u002Fb>(3–4), 227–241. DOI: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002FS0920-5861(01)00453-9\" target=\"_blank\">10.1016\u002FS0920-5861(01)00453-9\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rostrup-Nielsen, J. R., &amp; Rostrup-Nielsen, T. (2002). Large-scale hydrogen production. \u003Ci>Topics in Catalysis\u003C\u002Fi>, \u003Cb>22\u003C\u002Fb>(3–4), 321–327. DOI: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1023\u002FA:1013875309983\" target=\"_blank\">10.1023\u002FA:1013875309983\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Turner, J. A. (2004). Sustainable hydrogen production. \u003Ci>Science\u003C\u002Fi>, \u003Cb>305\u003C\u002Fb>(5686), 972–974. DOI: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1126\u002Fscience.1103197\" target=\"_blank\">10.1126\u002Fscience.1103197\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Balat, M., &amp; Kırtay, E. (2010). Hydrogen from biomass – Present scenario and future prospects. \u003Ci>International Journal of Hydrogen Energy\u003C\u002Fi>, \u003Cb>35\u003C\u002Fb>(14), 7416–7426. DOI: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.ijhydene.2010.04.137\" target=\"_blank\">10.1016\u002Fj.ijhydene.2010.04.137\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nature Energy Editorial (2020). Carbon-negative syngas. \u003Ci>Nature Energy\u003C\u002Fi>, \u003Cb>5\u003C\u002Fb>, 703. DOI: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fs41560-019-0461-5\" target=\"_blank\">10.1038\u002Fs41560-019-0461-5\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},[13],1,false,"PUBLISHED","2025-09-18T09:05:09.215+00:00","2025-09-18T09:45:48.396+00:00","2025-09-18T09:45:48.386+00:00",244,[31,41,51,56,61,71,77,83,89,95],{"id":32,"title":33,"term":32,"englishTitle":34,"definition":35,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"thu giữ co2","Thu giữ co2 là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","carbon dioxide capture","Thu giữ CO2 (carbon dioxide capture) là tập hợp các công nghệ phân tách và thu gom khí carbon dioxide từ các nguồn phát thải công nghiệp lớn hoặc trực tiếp từ khí quyển trước khi được vận chuyển và lưu trữ vĩnh viễn hoặc tái sử dụng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":42,"title":43,"term":42,"englishTitle":44,"definition":45,"discipline":46,"disciplineCode":47,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":49,"disciplineIcon":50},"hiếp dâm","hiếp dâm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Rape \u002F Sexual violence","Hiếp dâm (rape) là hành vi xâm hại tình dục nghiêm trọng được thực hiện bằng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ của nạn nhân để thực hiện quan hệ tình dục trái ý muốn, cấu thành tội phạm hình sự đặc biệt nghiêm trọng.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":52,"title":53,"term":52,"englishTitle":54,"definition":55,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"cường độ ứng suất","cường độ ứng suất là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Stress intensity factor \u002F Stress concentration","Cường độ ứng suất (stress intensity factor, K) là đại lượng cơ học đứt gãy đặc trưng cho mức độ tập trung và phân bố trạng thái ứng suất tại vùng đỉnh vết nứt trong vật liệu đàn hồi tuyến tính dưới tác dụng của tải trọng ngoài.",{"id":57,"title":58,"term":57,"englishTitle":59,"definition":60,"discipline":46,"disciplineCode":47,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":49,"disciplineIcon":50},"hành vi bên ngoài","hành vi bên ngoài là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Externalizing behavior \u002F Externalizing problems","Hành vi bên ngoài (externalizing behavior) là nhóm các biểu hiện rối loạn hành vi định hướng ra môi trường ngoại cảnh, bao gồm gây hấn, chống đối, phá hoại quy tắc xã hội và xung động, thường được nghiên cứu trong tâm lý học phát triển và tâm thần học trẻ em.",{"id":62,"title":63,"term":62,"englishTitle":64,"definition":65,"discipline":66,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"gầy còm","gầy còm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Cachexia \u002F Disease-related wasting","Gầy còm (cachexia) là hội chứng chuyển hóa phức tạp đặc trưng bởi sự suy giảm khối lượng cơ vân nghiêm trọng kèm theo hoặc không kèm theo mất khối mỡ, không thể đảo ngược hoàn toàn bằng liệu pháp dinh dưỡng đơn thuần và thường phát triển thứ phát sau các bệnh lý mạn tính nặng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":72,"title":73,"term":74,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":46,"disciplineCode":47,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":49,"disciplineIcon":50},"phương pháp thuyết trình","Phương pháp thuyết trình là gì? Cấu trúc và kỹ thuật sư phạm","Phương pháp thuyết trình","Oral presentation skills","Phương pháp thuyết trình là phương thức truyền đạt thông tin có cấu trúc bằng lời nói kết hợp phương tiện trực quan nhằm cung cấp tri thức, định hình nhận thức hoặc thuyết phục người nghe.",{"id":78,"title":79,"term":80,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":66,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"viêm mũi xoang mạn tính","Viêm mũi xoang mạn tính là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Viêm mũi xoang mạn tính","chronic rhinosinusitis","Viêm mũi xoang mạn tính (CRS) là hội chứng viêm mạn tính kéo dài từ 12 tuần trở lên của niêm mạc mũi và các xoang cạnh mũi, đặc trưng bởi nghẹt mũi, chảy dịch mũi mủ nhầy, đau tức nặng vùng mặt và suy giảm khứu giác.",{"id":84,"title":85,"term":86,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":66,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"phẫu thuật tim ít xâm lấn","Phẫu thuật tim ít xâm lấn là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Phẫu thuật tim ít xâm lấn","minimally invasive cardiac surgery","Phẫu thuật tim ít xâm lấn (MICS) là kỹ thuật ngoại khoa tim mạch thực hiện các can thiệp phẫu thuật tim hở thông qua các đường rạch ngực nhỏ hạn chế (như mở ngực mini trước - bên hoặc cưa bán phần xương ức) thay cho đường cưa dọc toàn bộ xương ức kinh điển, giúp giảm thiểu sang chấn và phục hồi nhanh.",{"id":90,"title":91,"term":92,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":46,"disciplineCode":47,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":49,"disciplineIcon":50},"vụ án hình sự","Vụ án hình sự là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Vụ án hình sự","criminal case","Vụ án hình sự là một vụ việc pháp lý phản ánh hành vi nguy hiểm cho xã hội bị Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm, được các cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử theo trình tự, thủ tục chặt chẽ được quy định trong Bộ luật Tố tụng Hình sự nhằm xác định sự thật khách quan, trừng trị người phạm tội và bảo vệ trật tự pháp luật.",{"id":96,"title":97,"term":98,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":66,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"biểu mô sắc tố võng mạc","Biểu mô sắc tố võng mạc là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Biểu mô sắc tố võng mạc","retinal pigment epithelium","Biểu mô sắc tố võng mạc (RPE) là lớp đơn tế bào biểu mô có sắc tố nằm giữa võng mạc cảm thụ thần kinh và màng mạch (choroid), đóng vai trò sống còn trong chu trình thị giác, thực bào các đĩa ngoài thụ cảm quang và duy trì hàng rào máu - võng mạc ngoài."]