[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%C3%AD%20quy%E1%BB%83n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_khí quyển":39},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":23,"vietnamLatest":38},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":21,"summary":22},"52c981c1-416b-4ae7-a8b9-0e0d41b2c16a","Tính chất dễ bay hơi của các hạt aerosol trong khí quyển trong các sự kiện hình thành hạt tại Pune, Ấn Độ","Volatile properties of atmospheric aerosols during nucleation events at Pune, India",[13,14],"P MURUGAVEL","D M CHATE",2,null,false,"2011-07-07",2011,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs12040-011-0072-7","10.1007\u002Fs12040-011-0072-7","\u003Cp>Vật lý khí hậu sử dụng thiết bị đo kích thước hạt di động quét SMPS để phân tích đặc tính bay hơi và phân bố kích thước của hạt aerosol trong tầng đối lưu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khí quyển\u003C\u002Fb> tại thành phố Pune Ấn Độ. Các đợt bùng phát hạt nano mới vào buổi sáng liên quan trực tiếp đến sự quang hóa amoni sunfat và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi trong không khí. Kết quả đo đạc cung cấp thông số đầu vào định lượng cơ chế ngưng tụ sol khí trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khí quyển\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[24],{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":16,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":33,"publishDate":16,"publishYear":34,"totalCitation":35,"url":36,"doi":16,"summary":37},"2bf2f4ca-843d-4967-b2d3-923ba9de9e92","ỨNG DỤNG MẠNG NƠRON NHÂN TẠO ĐỂ DỰ BÁO TỐC ĐỘ ĂN MÒN THÉP CT3 TRONG KHÍ QUYỂN",[28,29,30],"NM Thảo","TT Hằng","PV Nguyên",3,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới",true,2025,0,"https:\u002F\u002Ftapchikhcnnd.mod.gov.vn\u002Findex.php\u002Ftckhcnnd\u002Farticle\u002Fview\u002F489","\u003Cp>Khoa học vật liệu và công nghệ ăn mòn phát triển mô hình mạng nơ-ron nhân tạo nhằm dự báo chính xác tốc độ ăn mòn kim loại của thép kết cấu CT3 trong điều kiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khí quyển\u003C\u002Fb> nhiệt đới Việt Nam. Dữ liệu thử nghiệm phơi nhiễm tự nhiên thu thập từ \u003Cb>26 trạm quan trắc trên toàn quốc\u003C\u002Fb> cho phép lượng hóa tương quan phi tuyến giữa độ ẩm, độ mặn và mức độ hư hại bề mặt. Ứng dụng hỗ trợ nâng cao độ bền công trình trước tác nhân ăn mòn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">khí quyển\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":40,"meta":16},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":45,"synonyms":46,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":73,"createUser":83,"publishUser":87,"keywords":91,"keywordCount":16,"enrichTopicLink":17,"status":92,"createTime":93,"updateTime":94,"publishTime":95,"linkEnrichedTime":16,"publicationScanTime":96,"contentErrorMessage":16,"viewCount":97,"relateTopics":98},"khí quyển","Khí quyển là gì? Thành phần, 5 tầng cấu trúc và hoàn lưu toàn cầu","Khí quyển bao bọc Trái Đất và bảo vệ sự sống. Tìm hiểu thành phần N2\u002FO2, 5 tầng cấu trúc đối lưu\u002Fbình lưu, phương trình khí áp và hoàn lưu Hadley.","\u003Cp>Khí quyển (tiếng Anh: \u003Cem>Atmosphere\u003C\u002Fem>) là lớp vỏ chất khí bao bọc xung quanh một hành tinh hoặc thiên thể có khối lượng đủ lớn, được giữ lại cố định bởi trường hấp dẫn của thiên thể đó. Đối với Trái Đất, bầu khí quyển không chỉ là một môi trường chất khí đơn thuần mà là một hệ thống nhiệt động học động lực phức tạp, đóng vai trò như một tấm khiên sinh quyển bảo vệ sự sống: nó cung cấp các dưỡng khí thiết yếu cho quá trình hô hấp và quang hợp, ngăn chặn các chùm tia bức xạ tử ngoại năng lượng cao từ vũ trụ, thiêu rụi hầu hết các thiên thạch trước khi va chạm mặt đất, và điều hòa nền nhiệt độ toàn cầu thông qua hiệu ứng nhà kính tự nhiên. Bài viết này trình bày toàn diện về thành phần hóa học, cấu trúc phân tầng thẳng đứng, các định luật nhiệt động lực học khí quyển và những biến động khí hậu do hoạt động của con người.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Thành phần hóa học của Khí quyển Trái Đất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo chuyên khảo kinh điển của Seinfeld và Pandis (1998) về hóa học khí quyển, không khí khô ở tầng thấp có thành phần tương đối đồng nhất trên toàn cầu nhờ quá trình xáo trộn đối lưu liên tục:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Khí thành phần\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ký hiệu hóa học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tỷ lệ thể tích trong không khí khô\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vai trò sinh thái và địa hóa học\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khí Nitơ (Nitrogen)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N_2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khoảng 78% (78) thể tích\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khí trơ tương đối, làm loãng oxy, cung cấp nguồn nitơ cho chu trình sinh địa hóa thông qua vi khuẩn cố định đạm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khí Oxy (Oxygen)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">O_2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khoảng 21% (21) thể tích\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dưỡng khí tối cần thiết cho sự hô hấp hiếu khí của sinh vật và duy trì các phản ứng cháy oxy hóa\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khí Argon (Argon)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ar\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khoảng 0.93% (0.93) thể tích\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khí hiếm trơ sinh ra từ quá trình phân rã phóng xạ của đồng vị Kali trong vỏ Trái Đất\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khí Carbon Dioxide và vết\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO_2, CH_4, N_2O, O_3\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dưới một phần trăm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Các khí nhà kính quan trọng hấp thụ bức xạ hồng ngoại, cùng hơi nước quyết định trực tiếp đến cân bằng nhiệt năng toàn cầu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tầng thẳng đứng của Khí quyển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo phân loại chuẩn mực của Wallace và Hobbs (2006) trong tác phẩm \u003Cem>Atmospheric Science\u003C\u002Fem>, dựa trên sự thay đổi của gradient nhiệt độ theo độ cao (lapse rate), khí quyển Trái Đất được chia thành năm tầng đồng tâm từ thấp lên cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tầng đối lưu (Troposphere):\u003C\u002Fstrong> Trải dài từ mặt đất lên đến độ cao từ tám kilômét (ở hai cực) đến mười tám kilômét (ở xích đạo). Chiếm hơn bảy mươi lăm phần trăm tổng khối lượng khí quyển và gần như toàn bộ lượng hơi nước. Nhiệt độ giảm dần theo độ cao với tốc độ khoảng sáu phẩy năm độ C trên mỗi kilômét. Hầu hết các hiện tượng thời tiết như mây, mưa, sấm sét, bão tố đều diễn ra tại tầng này.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tầng bình lưu (Stratosphere):\u003C\u002Fstrong> Nằm trên tầng đối lưu đến độ cao khoảng năm mươi kilômét. Điểm đặc trưng là nhiệt độ tăng dần theo độ cao nhờ sự hiện diện của tầng ôdôn (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">O_3\u003C\u002Fscript>). Ôdôn hấp thụ mạnh bức xạ tử ngoại UV-B và UV-C từ Mặt Trời, bảo vệ sinh vật trên mặt đất khỏi tổn thương DNA và ung thư da. Không khí ở tầng này rất khô và chuyển động chủ yếu theo phương ngang.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tầng trung gian (Mesosphere):\u003C\u002Fstrong> Trải từ độ cao năm mươi đến tám mươi lăm kilômét. Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao, đạt mức lạnh nhất trong toàn bộ khí quyển (xuống tới âm chín mươi độ C). Đây là nơi hầu hết các mảnh thiên thạch bị bốc cháy và tạo thành vệt sao băng do ma sát với các phân tử khí.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tầng nhiệt (Thermosphere):\u003C\u002Fstrong> Kéo dài từ tám mươi lăm đến khoảng sáu trăm kilômét. Do hấp thụ bức xạ tia X và tia cực tím cực ngắn từ Mặt Trời, các phân tử bị ion hóa mạnh tạo thành tầng điện ly (Ionosphere) có khả năng phản xạ sóng vô tuyến ngắn, đồng thời sinh ra hiện tượng cực quang (Aurora) lộng lẫy ở các vĩ độ cao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tầng ngoài (Exosphere):\u003C\u002Fstrong> Tầng trên cùng tiếp giáp với chân không vũ trụ, nơi mật độ khí vô cùng loãng và các nguyên tử nhẹ như hydro, heli có thể đạt vận tốc vũ trụ cấp hai để thoát ly khỏi lực hấp dẫn Trái Đất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Định luật phân bố áp suất và thủy tĩnh khí quyển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dưới tác dụng của trọng lực, áp suất khí quyển giảm dần theo hàm mũ của độ cao. Áp suất tiêu chuẩn tại mực nước biển xấp xỉ 101.325 (101.325) kPa. Phương trình khí áp phân bố theo độ cao chuẩn (Barometric formula) được biểu diễn bởi công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P(z) = P_0 \\exp\\bigl(-\\tfrac{M\\,g\\,z}{R\\,T}\\bigr)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_0\u003C\u002Fscript> là áp suất tại mặt đất, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M\u003C\u002Fscript> là khối lượng mol trung bình của không khí, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">g\u003C\u002Fscript> là gia tốc trọng trường, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">z\u003C\u002Fscript> là độ cao, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R\u003C\u002Fscript> là hằng số khí lý tưởng và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript> là nhiệt độ nhiệt động học trung bình.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Động lực học khí quyển và hoàn lưu toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo phân tích của Holton và Hakim (2013) trong \u003Cem>An Introduction to Dynamic Meteorology\u003C\u002Fem>, sự chênh lệch bức xạ nhiệt giữa vùng xích đạo (thặng dư nhiệt) và hai cực (thiếu hụt nhiệt) cùng lực quán tính Coriolis do Trái Đất tự quay quanh trục đã tạo nên ba hoàn lưu khí quyển quy mô lớn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hoàn lưu Hadley:\u003C\u002Fstrong> Khí nóng bốc lên ở xích đạo, tỏa ra hai bên rồi chìm xuống ở vĩ độ ba mươi độ Bắc và Nam, tạo nên các vành đai áp cao chí tuyến và các vùng sa mạc lớn nhất hành tinh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hoàn lưu Ferrel và Hoàn lưu Cực:\u003C\u002Fstrong> Hình thành nên các đới gió tây ôn đới (Westerlies) và gió đông cực (Polar Easterlies), nơi giao tranh của các khối khí nóng lạnh tạo ra các dòng xiết gió (Jet Streams) ở độ cao tầng đối lưu trên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Tác động của biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các hoạt động công nghiệp và đốt nhiên liệu hóa thạch trong hai thế kỷ qua đã làm tăng vọt nồng độ khí nhà kính trong khí quyển, phá vỡ thế cân bằng bức xạ tự nhiên:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nóng lên toàn cầu:\u003C\u002Fstrong> Nồng độ carbon dioxide tăng cao giữ lại nhiều bức xạ nhiệt hồng ngoại hơn, làm gia tăng nhiệt độ bề mặt Trái Đất, tan băng ở hai cực và làm nước biển dâng cao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ô nhiễm sol khí (Aerosols) và bụi mịn:\u003C\u002Fstrong> Các hạt bụi PM2.5 và sol khí lưu huỳnh vừa gây suy giảm chất lượng không khí đô thị, vừa tán xạ ánh sáng Mặt Trời (hiệu ứng mờ quang học toàn cầu), làm phức tạp các mô hình dự báo thời tiết và khí hậu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","atmosphere",[47,48,45,49],"bầu khí quyển","khí quyển Trái Đất","quyển khí","Khí quyển (atmosphere) là lớp chất khí bao bọc xung quanh một hành tinh hoặc thiên thể có khối lượng đủ lớn, được giữ lại bởi lực hấp dẫn của thiên thể đó và phân tầng theo gradient nhiệt độ và áp suất.","NATURAL_SCIENCES",[53,60,67],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":16},"Wallace, J. M., & Hobbs, P. V. (2006). Atmospheric Science: An Introductory Survey. Academic Press.","Atmospheric Science: An Introductory Survey","Wallace, J. M., Hobbs, P. V.","Academic Press",2006,"10.1016\u002Fb978-0-12-732951-2.50010-7",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":65,"doi":66,"url":16},"Seinfeld, J. H., & Pandis, S. N. (1998). Atmospheric Chemistry and Physics: From Air Pollution to Climate Change. Physics Today, 51(10), 88-90.","Atmospheric Chemistry and Physics: From Air Pollution to Climate Change","Seinfeld, J. H., Pandis, S. N.","Physics Today",1998,"10.1063\u002F1.882420",{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":57,"year":71,"doi":72,"url":16},"Holton, J. R., & Hakim, G. J. (2013). An Introduction to Dynamic Meteorology. Academic Press.","An Introduction to Dynamic Meteorology","Holton, J. R., Hakim, G. J.",2013,"10.1016\u002Fb978-0-12-384866-6.00001-5",[74,77,80],{"question":75,"answer":76},"Tại sao càng lên cao trên núi cao thì chúng ta càng cảm thấy khó thở?","Bởi vì áp suất khí quyển giảm dần theo hàm mũ khi lên cao, dẫn đến mật độ phân tử không khí loãng hơn và áp suất riêng phần của khí oxy giảm mạnh, khiến phổi khó khuếch tán oxy vào hồng cầu dù tỷ lệ oxy trong không khí vẫn giữ nguyên ở mức hai mươi mốt phần trăm.",{"question":78,"answer":79},"Tầng ôdôn bảo vệ sự sống trên Trái Đất như thế nào?","Tầng ôdôn nằm trong tầng bình lưu hấp thụ tới hơn chín mươi chín phần trăm các tia bức xạ tử ngoại UV-B và UV-C có bước sóng ngắn nguy hiểm từ Mặt Trời, ngăn chặn bức xạ gây đột biến gen, ung thư da ở người và phá hủy chuỗi thức ăn sinh vật phù du trên đại dương.",{"question":81,"answer":82},"Nếu không có bầu khí quyển, nhiệt độ Trái Đất sẽ thay đổi ra sao?","Nếu không có khí quyển và hiệu ứng nhà kính tự nhiên, toàn bộ nhiệt lượng bức xạ từ Mặt Trời sẽ thoát ngược vào không gian vào ban đêm, khiến nhiệt độ trung bình bề mặt Trái Đất hạ xuống âm mười tám độ C, biến Trái Đất thành một hành tinh băng giá hoàn toàn không thể có sự sống.",{"id":84,"researcherId":16,"name":85,"imageUrl":86},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":88,"researcherId":16,"name":89,"imageUrl":90},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[41],"PUBLISHED","2025-05-11T02:36:33.148+00:00","2026-09-03T05:14:11.403+00:00","2025-08-07T04:49:51.596+00:00","2026-09-03T05:14:11.401+00:00",523,[99,102,105,108,111,114,123,126,131,134],{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"tảo silic","Tảo silic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tảo silic",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"biển baltic","Biển baltic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Biển baltic",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"gió mặt trời","Gió mặt trời là gì? Các nghiên cứu khoa học về Gió mặt trời",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":51,"disciplineCode":119,"disciplineLabel":120,"disciplineColor":121,"disciplineIcon":122},"độ phản xạ","Độ phản xạ là gì? Nguyên lý quang học và ứng dụng viễn thám","Reflectance","Độ phản xạ (reflectance) là đại lượng quang học không thứ nguyên biểu thị tỷ số giữa thông lượng bức xạ điện từ phản xạ từ một bề mặt so với thông lượng bức xạ tới bề mặt đó.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"áp suất","Áp suất là gì? Các công bố khoa học về Áp suất",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":51,"disciplineCode":119,"disciplineLabel":120,"disciplineColor":121,"disciplineIcon":122},"nitrat hóa","Nitrat hóa là gì? Cơ chế và ý nghĩa trong chu trình nitơ","Nitrification","Nitrat hóa là quá trình sinh học hiếu khí trong chu trình nitơ, trong đó vi sinh vật chuyển hóa amoniac thành nitrit rồi tiếp tục oxy hóa thành nitrat.",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"sinh vật phù du","Sinh vật phù du là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"carbon hữu cơ","Carbon hữu cơ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]