[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%C3%AD%20m%C3%A1u%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_khí máu động mạch":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"khí máu động mạch","Khí máu động mạch là gì? Các công bố khoa học về Khí máu động mạch","Khí máu động mạch (còn được gọi là Oxyhemoglobin) là một chất hóa học hình thành khi phân tử oxygen (O2) kết hợp với protein hemoglobin trong hồng cầu. Nó được ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Khí máu động mạch (còn được gọi là Oxyhemoglobin) là một chất hóa học hình thành khi phân tử oxygen (O2) kết hợp với protein hemoglobin trong hồng cầu. Nó được vận chuyển từ phổi đến các cơ, mô và các cơ quan khác trong cơ thể để cung cấp oxy cho các quá trình cháy nhiên liệu và sinh tổng hợp năng lượng. Đây là dạng máu giàu oxy và có màu đỏ tươi.\\nKhí máu động mạch là một trạng thái của máu khi nó chứa oxy và được vận chuyển từ phổi đến các mô và cơ quan khác trong cơ thể. Quá trình này bắt đầu khi bạn hít thở và oxy trong không khí được hấp thụ vào phổi. Oxy sau đó sẽ kết hợp với protein hemoglobin trong hồng cầu, tạo thành khí máu động mạch.\\n\\nHemoglobin là một protein chịu trách nhiệm cho quá trình vận chuyển oxy trong máu. Mỗi phân tử hemoglobin chứa bốn mắc xi lanh, mỗi mắc xi lanh có khả năng kết hợp với một phân tử oxy. Khi oxy kết hợp với hemoglobin, nó tạo thành oxyhemoglobin.\\n\\nOxyhemoglobin là một phần quan trọng của hệ thống vận chuyển oxy trong cơ thể. Nó cung cấp oxy giàu cho các tế bào và mô trong cơ thể để hỗ trợ quá trình cháy nhiên liệu và sinh tổng hợp năng lượng. Các tế bào và mô sử dụng oxy trong quá trình trao đổi chất để sản xuất năng lượng cần thiết cho hoạt động của chúng.\\n\\nMáu giàu oxy (khí máu động mạch) có màu đỏ tươi, và nó được cuộn chảy qua các động mạch đến các vùng khác nhau của cơ thể. Tại các mô và cơ quan, oxy sẽ được giải phóng từ oxyhemoglobin và được sử dụng trong quá trình trao đổi chất. Sau đó, máu sẽ trở thành máu giàu carbon dioxide và trở về lại tim qua hệ thống tĩnh mạch để được vận chuyển trở lại phổi để tiếp tục quá trình trao đổi khí.\\n\\nTrạng thái khí máu động mạch là trạng thái quan trọng để đảm bảo cung cấp oxy đầy đủ cho các tế bào và cơ quan trong cơ thể. Khi xảy ra sự cắt giảm oxy, như khi hô hấp bị gián đoạn hoặc khi cơ thể gặp vấn đề về hô hấp, khí máu có thể bị ảnh hưởng và gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.\\nTrong quá trình hô hấp, oxy từ không khí sẽ vào phổi và được hấp thụ vào máu thông qua màng nhờn ở bề mặt của phổi. Oxy sau đó sẽ kết hợp với và gắn vào các phân tử hemoglobin trong hồng cầu, tạo thành khí máu động mạch.\\n\\nHemoglobin, một protein có mặt trong hồng cầu, có khả năng kết hợp với oxy. Mỗi phân tử hemoglobin có thể kết hợp với bốn phân tử oxy. Khi oxy kết hợp với hemoglobin, nó tạo thành oxyhemoglobin, một phức chất ổn định.\\n\\nOxyhemoglobin có màu đỏ tươi và là hình thức máu giàu oxy. Nó được vận chuyển qua các mạch máu động mạch đi qua các mạch máu nhỏ hơn (mạch máu cơ và mạch máu thành) và cuối cùng đến các tế bào và mô trong cơ thể. Oxy từ oxyhemoglobin được giải phóng và dùng để cung cấp năng lượng và oxi hóa các chất béo, carbohydrates và protein trong quá trình chuyển hóa năng lượng. Đồng thời, nó cũng cung cấp oxi cho các quá trình sinh tổng hợp và phục hồi tế bào.\\n\\nDưới tác động của sức ép tương tác giữa oxy và các tế bào hay cơ quan, oxy sẽ được giải phóng từ oxyhemoglobin và phục vụ cho các quá trình tạo năng lượng và sinh tổng hợp. Đồng thời, các chất thải như carbon dioxide (CO2) được tạo ra và vận chuyển đến các mô để được loại bỏ khỏi cơ thể.\\n\\nKhi máu đã trao đổi khí với các tế bào, máu trở nên giàu carbon dioxide và mất đi oxy. Máu này được coi là máu giàu carbon dioxide và được vận chuyển thông qua các mạch máu tĩnh mạch trở lại tim, sau đó được đẩy vào phổi để được oxy lại thông qua quá trình hô hấp.\\n\\nQuá trình vận chuyển khí máu động mạch là cốt lõi trong việc duy trì sự sống và hoạt động của cơ thể. Khi máu không thể mang đủ mức oxy cần thiết hoặc khi có sự cản trở trong quá trình trao đổi khí, các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng có thể xảy ra. Ví dụ, thiếu máu oxy gây mệt mỏi, khó thở, vàng da, và những vấn đề khác liên quan đến hệ thống hô hấp và tuần hoàn.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-25T02:51:57.808+00:00","2025-09-12T19:47:54.902+00:00",299,[28,38,44,54,64,74,79,84,89,94],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":31,"definition":32,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"dị ứng","Dị ứng: Cơ chế qua trung gian IgE, tế bào Mast, sốc phản vệ và liệu pháp giải mẫn cảm","Allergy \u002F Hypersensitivity","Dị ứng là một phản ứng quá mẫn miễn dịch có hại của cơ thể đối với các chất lạ vô hại từ môi trường bên ngoài (dị nguyên), được điều hòa chủ yếu qua trung gian kháng thể IgE gắn trên bề mặt dưỡng bào (mast cells) và bạch cầu ái kiềm.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":39,"title":40,"term":41,"englishTitle":42,"definition":43,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"thiếu oxy","Thiếu oxy là gì? Nguyên nhân, cơ chế phân tử HIF và điều trị","Thiếu oxy","hypoxia","Thiếu oxy là trạng thái bệnh lý khi mô hoặc toàn bộ cơ thể bị thiếu hụt lượng oxy cần thiết cho các hoạt động chuyển hóa tế bào bình thường.",{"id":45,"title":46,"term":45,"englishTitle":47,"definition":48,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"thép không gỉ 316l","Thép không gỉ 316L là gì? Đặc tính, cơ lý và ứng dụng","316L stainless steel","Thép không gỉ 316L là hợp kim thép không gỉ thuộc họ austenit chứa hàm lượng carbon cực thấp kết hợp với các nguyên tố hợp kim chính gồm crom, niken và molypden nhằm mang lại khả năng chống ăn mòn hóa học và ăn mòn cục bộ vượt trội.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":55,"title":56,"term":55,"englishTitle":57,"definition":58,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"lãi suất cho vay","Lãi suất cho vay là gì? Cấu trúc và cơ chế định giá","lending interest rate","Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm tính trên số vốn gốc mà bên đi vay phải trả cho bên cho vay trong một khoảng thời gian xác định nhằm bù đắp chi phí huy động vốn, chi phí quản lý vận hành, phần bù rủi ro tín dụng và biên lợi nhuận kỳ vọng của bên cho vay.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"dấu vân tay","Dấu vân tay","Fingerprint","Dấu vân tay (Fingerprint - dermatoglyphics) là cấu trúc nếp vân da nổi đặc trưng ở mặt gan của các đầu ngón tay người, được hình thành từ tuần thứ 10 đến 24 của thai kỳ và duy trì tính duy nhất, bất biến suốt đời.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"siêu âm nội soi","Siêu âm nội soi","Endoscopic ultrasound","Siêu âm nội soi (Endoscopic ultrasound - EUS) là kỹ thuật chẩn đoán và can thiệp kết hợp đầu dò siêu âm tần số cao ở đầu ống nội soi mềm, cho phép ghi hình trực tiếp và sinh thiết chính xác các lớp thành ống tiêu hóa và các cơ quan kế cận.",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"bệnh ménière","Bệnh Ménière","Ménière's disease","Bệnh Ménière (Ménière's disease) là bệnh lý mạn tính của tai trong đặc trưng bởi tình trạng ứ dịch nội bạch huyết (endolymphatic hydrops), biểu hiện lâm sàng bằng các cơn chóng mặt xoay tròn kịch phát, nghe kém tiếp nhận biến đổi, ù tai và cảm giác đầy tức tai.",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"thâm hụt thương mại","Thâm hụt thương mại","Trade deficit","Thâm hụt thương mại (Trade deficit - nhập siêu) là tình trạng cán cân thương mại của một quốc gia bị âm, xảy ra khi tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu vượt quá tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu trong một thời kỳ nhất định.",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"di truyền học vi khuẩn","Di truyền học vi khuẩn","Bacterial genetics","Di truyền học vi khuẩn (Bacterial genetics) là phân ngành sinh học phân tử và vi sinh vật học nghiên cứu cơ chế lưu trữ, sao chép, biểu hiện và biến dị của vật chất di truyền (nhiễm sắc thể và plasmid) ở tế bào sinh vật nhân sơ.",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"ung thư cổ tử cung","Ung thư cổ tử cung","Cervical cancer","Ung thư cổ tử cung (Cervical cancer) là khối u ác tính phát sinh từ các tế bào biểu mô ở vùng chuyển tiếp cổ tử cung, có liên quan trực tiếp đến tình trạng nhiễm dai dẳng các chủng virus sinh u gai ở người (Human Papillomavirus - HPV) nguy cơ cao."]