[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%C3%A1ng%20vi%C3%AAm{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kháng viêm":25},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":23,"vietnamLatest":24},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":11,"summary":22},"60a2629c-d3fe-4a3b-b5b4-d4d2d9391976","NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ KEM CURCUMIN 95% VÀ VITAMIN E",null,[13,14,15],"Phạm Thị Kim Cúc","Phạm Thị Thanh Dung","Nguyễn Thị Ngọc Hân",6,"Tạp chí Khoa học Đại học Đông Á",false,"2025-09-13",2025,"https:\u002F\u002Fjs.donga.edu.vn\u002Findex.php\u002Fdaujs\u002Farticle\u002Fview\u002F474","\u003Cp>Khảo sát công nghệ bào chế dược phẩm hoàn thiện kem bôi da chứa 1% \u003Ci>curcumin\u003C\u002Fi> 95% từ củ nghệ và 1% \u003Ci>vitamin E\u003C\u002Fi> nhằm hỗ trợ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng viêm\u003C\u002Fb> và làm lành vết thương. Quy trình nhũ hóa trực tiếp ở 65–75 °C tạo ra chế phẩm đồng nhất, pH ổn định 4,5–6,5 và độ dàn mỏng 1017,88 mm2. Kết quả làm rõ tiềm năng ứng dụng hoạt chất tự nhiên trong bào chế mỹ phẩm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng viêm\u003C\u002Fb> an toàn.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":26,"meta":11},{"id":27,"title":28,"description":29,"content":30,"term":31,"englishTitle":32,"synonyms":33,"definition":38,"discipline":39,"references":40,"faqs":60,"createUser":70,"publishUser":11,"keywords":74,"keywordCount":16,"enrichTopicLink":18,"status":81,"createTime":82,"updateTime":83,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":84,"publicationScanTime":85,"contentErrorMessage":11,"viewCount":86,"relateTopics":87},"kháng viêm","Kháng viêm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Kháng viêm (anti-inflammatory): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Kháng viêm\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>anti-inflammatory\u003C\u002Fem>) là đặc tính hoặc tác dụng sinh học của các hợp chất, thuốc hoặc cơ chế sinh lý có khả năng ức chế, giảm bớt hoặc đảo ngược phản ứng viêm cấp và mạn tính thông qua việc điều hòa các hóa ứng động, cytokine tiền viêm và enzym chuyển hóa axit arachidonic.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế phân tử của phản ứng viêm và các điểm đích can thiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi màng tế bào chịu tổn thương cơ học, hóa học hoặc kích thích vi sinh vật, enzym phospholipase A2 (PLA2) giải phóng axit arachidonic từ phospholipid màng. Axit arachidonic tiếp tục được chuyển hóa qua hai con đường enzym chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Con đường Cyclooxygenase (COX):\u003C\u002Fstrong> Biến đổi axit arachidonic thành prostaglandin H2 (PGH2), sau đó tổng hợp nên các chất trung gian gây viêm như prostaglandin E2 (PGE2 gây giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch, tăng nhạy cảm thụ thể đau) và thromboxane A2 (TXA2 gây kết tập tiểu cầu). Enzym tồn tại dưới hai đồng phân: COX-1 (cấu trúc duy trì cân bằng nội môi niêm mạc dạ dày và chức năng tiểu cầu) và COX-2 (cảm ứng mạnh mẽ tại ổ viêm).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Con đường 5-Lipoxygenase (5-LOX):\u003C\u002Fstrong> Chuyển hóa axit arachidonic thành các leukotriene (LTB4 gây hóa ứng động {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A7u%20trung%20t%C3%ADnh%22%7D}}, LTC4, LTD4, LTE4 gây co thắt phế quản và tăng tiết dịch nhầy).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại các nhóm chất và thuốc kháng viêm chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong dược lý học hiện đại, các tác nhân kháng viêm được phân chia thành ba nhóm lớn:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm dược lý\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế tác động chủ yếu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đại diện tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chỉ định và tác dụng phụ chính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ức chế cạnh tranh hoặc không thuận nghịch enzym COX-1 và COX-2, làm giảm tổng hợp prostaglandin ngoại vi.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Aspirin, Ibuprofen, Naproxen, Diclofenac, Celecoxib (chọn lọc COX-2).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm đau, hạ sốt, viêm khớp. Nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lo%C3%A9t%20d%E1%BA%A1%20d%C3%A0y%20t%C3%A1%20tr%C3%A0ng%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%ADn%22%7D}} và biến cố tim mạch.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Glucocorticoid (Steroid)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gắn vào thụ thể glucocorticoid nội bào (GR), ức chế yếu tố phiên mã NF-κB và AP-1, kích hoạt lipocortin-1 ức chế PLA2.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Prednisolone, Dexamethasone, Methylprednisolone, Hydrocortisone.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bệnh tự miễn, sốc phản vệ, hen phế quản. Tác dụng phụ: hội chứng Cushing, loãng xương, tăng đường huyết, suy tuyến thượng thận.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Thuốc sinh học kháng cytokine (Biologics)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kháng thể đơn dòng hoặc protein dung hợp ức chế chọn lọc các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cytokine%20ti%E1%BB%81n%20vi%C3%AAm%22%7D}} đặc hiệu.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Infliximab, Adalimumab (kháng TNF-α); Tocilizumab (kháng IL-6); Anakinra (kháng IL-1).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Viêm khớp dạng thấp kháng trị, bệnh Crohn, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20c%E1%BB%99t%20s%E1%BB%91ng%20d%C3%ADnh%20kh%E1%BB%9Bp%22%7D}}. Nguy cơ tái hoạt lao và nhiễm trùng cơ hội.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hợp chất kháng viêm tự nhiên và triển vọng nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh các hoạt chất tổng hợp hóa dược, các hợp chất tự nhiên có nguồn gốc thực vật đang thu hút sự chú ý lớn nhờ hoạt tính kháng viêm đa đích và độc tính thấp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Curcumin (từ củ nghệ vàng), Quercetin, Resveratrol và EGCG (từ trà xanh) thể hiện khả năng ức chế phosphoryl hóa IκB, ngăn chặn sự chuyển vị của phức hợp NF-κB vào nhân tế bào, từ đó làm giảm nồng độ biểu hiện của iNOS, COX-2, TNF-α và IL-1β. Các nghiên cứu bào chế hiện đại tập trung vào việc áp dụng hệ phân phối hạt nano lipid rắn và phytosome để nâng cao {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20kh%E1%BA%A3%20d%E1%BB%A5ng%22%7D}} đường uống của các hợp chất tiềm năng này.\u003C\u002Fp>","Kháng viêm","anti-inflammatory",[34,35,36,37],"chống viêm","tác dụng kháng viêm","anti-inflammatory agent","thuốc kháng viêm","Kháng viêm là đặc tính hoặc tác dụng sinh học của các hợp chất, thuốc hoặc cơ chế sinh lý có khả năng ức chế, giảm bớt hoặc đảo ngược phản ứng viêm cấp và mạn tính thông qua việc điều hòa các hóa ứng động, cytokine tiền viêm và enzym chuyển hóa axit arachidonic.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[41,48,53],{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":11},"Dudhatra (2026). Anti-inflammatory Potential of Pongamia pinnata: A Comprehensive\nReview on Molecular Mechanisms and Therapeutic Implications. Anti-Inflammatory &amp; Anti-Allergy Agents in Medicinal Chemistry.","Anti-inflammatory Potential of Pongamia pinnata: A Comprehensive\nReview on Molecular Mechanisms and Therapeutic Implications","Dudhatra, Thummar, Vadalia et al.","Anti-Inflammatory &amp; Anti-Allergy Agents in Medicinal Chemistry",2026,"10.2174\u002F0118715230426226260126161153",{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":45,"year":46,"doi":52,"url":11},"Mishra (2026). Rutin (Quercetin-3-rutinoside): A Comprehensive Review of its\nAnti-inflammatory and Anti-allergic Mechanisms, Molecular Targets, and\nTherapeutic Potential. Anti-Inflammatory &amp; Anti-Allergy Agents in Medicinal Chemistry.","Rutin (Quercetin-3-rutinoside): A Comprehensive Review of its\nAnti-inflammatory and Anti-allergic Mechanisms, Molecular Targets, and\nTherapeutic Potential","Mishra, Gupta, Jain","10.2174\u002F0118715230491854260805074459",{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":11},"Gu (2023). Unveiling new anti-inflammatory mechanisms of nanomaterials. National Science Review.","Unveiling new anti-inflammatory mechanisms of nanomaterials","Gu","National Science Review",2023,"10.1093\u002Fnsr\u002Fnwad264",[61,64,67],{"question":62,"answer":63},"Thuốc NSAIDs làm giảm phản ứng viêm thông qua cơ chế nào?","NSAIDs ức chế cạnh tranh enzym cyclooxygenase (COX-1 và COX-2), ngăn cản chuyển hóa axit arachidonic thành prostaglandin và thromboxane gây viêm và đau.",{"question":65,"answer":66},"Tại sao nhóm thuốc kháng viêm chọn lọc COX-2 lại giảm nguy cơ loét dạ dày?","Vì chúng ít ức chế enzym COX-1 cấu trúc – enzym chịu trách nhiệm tổng hợp prostaglandin E2 bảo vệ lớp chất nhầy niêm mạc dạ dày.",{"question":68,"answer":69},"Cơ chế kháng viêm của glucocorticoid có gì vượt trội so với NSAIDs?","Glucocorticoid gắn trực tiếp vào thụ thể GR nội bào, ức chế yếu tố phiên mã tổng NF-κB, ức chế đồng thời cả con đường COX và LOX thông qua lipocortin-1.",{"id":71,"researcherId":11,"name":72,"imageUrl":73},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[75,76,77,78,79,80],"bạch cầu trung tính","loét dạ dày tá tràng","suy giảm chức năng thận","cytokine tiền viêm","viêm cột sống dính khớp","sinh khả dụng","PUBLISHED","2023-09-25T02:51:57.807+00:00","2026-09-04T10:10:43.683+00:00","2026-09-04T10:10:43.234+00:00","2026-09-04T09:17:44.606+00:00",443,[88,91,94,104,107,117,120,125,129,134],{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dịch thủy phân","Dịch thủy phân là gì? Các công bố khoa học về Dịch thủy phân",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":99,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"admet","ADMET là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về ADMET",{"id":108,"title":109,"term":110,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":39,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"chương trình quản lý sử dụng kháng sinh","Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh là gì? Các công bố khoa học về Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh","Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh","antimicrobial stewardship program","Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh là tập hợp các can thiệp đa chuyên khoa trong cơ sở y tế nhằm tối ưu hóa kê đơn kháng sinh, nâng cao hiệu quả điều trị và hạn chế đề kháng kháng sinh.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"lithium","Lithium là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Lithium",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":39,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"staphylococcus aureus","Staphylococcus aureus là gì? Các nghiên cứu liên quan","Staphylococcus aureus","Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng) là một loài vi khuẩn Gram dương hình cầu xếp thành chùm, dương tính với catalase và coagulase, vừa là vi sinh vật hội sinh trên da và mũi người vừa là tác nhân gây bệnh cơ hội nguy hiểm.",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":126,"definition":128,"discipline":39,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"tocilizumab","Tocilizumab là gì? Cơ chế ức chế thụ thể IL-6 và chỉ định","Tocilizumab là một kháng thể đơn dòng tái tổ hợp được nhân hóa thuộc phân lớp IgG1, có cơ chế gắn kết đặc hiệu và ức chế cạnh tranh với cả hai dạng hòa tan (sIL-6R) và dạng gắn màng (mIL-6R hay CD126) của thụ thể interleukin-6 (IL-6), làm gián đoạn dòng thác tín hiệu tiền viêm qua con đường JAK\u002FSTAT, được chỉ định trong điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm khớp tự phát thiếu niên, viêm động mạch tế bào khổng lồ và hội chứng giải phóng cytokine (CRS).",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":132,"definition":133,"discipline":39,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"bệnh tự miễn","Bệnh tự miễn là gì? Cơ chế dung nạp, phân loại và điều trị","autoimmune disease","Bệnh tự miễn là nhóm bệnh lý phát sinh khi hệ thống miễn dịch thích ứng mất khả năng dung nạp đối với các kháng nguyên tự thân, nhận diện nhầm các mô lành là ngoại lai và khởi động phản ứng phá hủy gây viêm mạn tính và suy giảm chức năng cơ quan.",{"id":135,"title":136,"term":137,"englishTitle":138,"definition":139,"discipline":39,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"thực bào","Thực bào là gì? Cơ chế, các giai đoạn và vai trò miễn dịch","Thực bào","Phagocytosis","Thực bào là quá trình tế bào học trong đó các tế bào thực bào chuyên biệt như đại thực bào và bạch cầu trung tính nhận biết, nuốt và tiêu hóa các hạt vật chất kích thước lớn, mảnh vụn tế bào và vi sinh vật gây bệnh."]