[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%C3%A1ng%20tkis{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kháng tkis":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"relateTopics":70},"kháng tkis","Kháng TKIs là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","Kháng TKIs là hiện tượng tế bào ung thư mất hoặc giảm đáp ứng với thuốc ức chế tyrosine kinase, dẫn đến thất bại điều trị dù đã dùng đúng liều và chỉ định. Cơ chế kháng bao gồm đột biến gatekeeper tại vị trí gắn ATP, amplification kinase thay thế, activation loop và biến đổi allosteric, khiến tế bào ung thư tiếp tục tăng sinh và di căn.","\u003Cp>\u003Cstrong>Kháng TKIs\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>TKI resistance\u003C\u002Fem> hoặc \u003Cem>Resistance to Tyrosine Kinase Inhibitors\u003C\u002Fem>) là hiện tượng các tế bào khối u ác tính giảm nhạy cảm hoặc mất hoàn toàn đáp ứng điều trị đối với các thuốc ức chế enzyme tyrosine kinase nhắm trúng đích phân tử, xảy ra dưới dạng kháng nguyên phát (ngay từ đầu) hoặc kháng thứ phát (mắc phải sau thời gian điều trị có đáp ứng ban đầu).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự kháng thuốc có thể là kháng sơ phát (primary resistance), khi bệnh nhân không đáp ứng ngay từ đầu, hoặc kháng thứ phát (acquired resistance), xuất hiện sau giai đoạn đáp ứng ban đầu và kéo dài {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20s%E1%BB%91ng%20kh%C3%B4ng%20ti%E1%BA%BFn%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} (PFS). Tỷ lệ kháng sơ phát với EGFR-TKIs ở NSCLC khoảng 10–30 %, còn kháng thứ phát chiếm hơn 50 % sau 9–14 tháng điều trị \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F15916443\">Pao et al., 2005\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế tác dụng của TKIs\u003C\u002Fh2>\u003Cp>TKIs gắn cạnh tranh với ATP tại vị trí kinase của thụ thể tyrosine kinase (EGFR, ALK…) trên màng tế bào ung thư, ức chế quá trình tự phosphoryl hóa. Qua đó, các đường truyền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%20n%E1%BB%99i%20b%C3%A0o%22%7D}} PI3K\u002FAKT, RAS\u002FRAF\u002FMEK\u002FERK và STAT không được kích hoạt, dẫn đến giảm tăng sinh, tăng apoptosis và ức chế di căn \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6348607\">NCBI PMC\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ với EGFR-TKIs như gefitinib, erlotinib, osimertinib:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Gefitinib và erlotinib: gắn vào vị trí ATP-binding của EGFR wild-type và các đột biến sensitizing (exon 19 del, L858R).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Osimertinib: ức chế đặc hiệu EGFR T790M – đột biến gatekeeper gây kháng thứ phát, đồng thời vẫn giữ hiệu quả với đột biến sensitizing.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">EGFR + TKIs \\;\\xrightarrow{\\text{gắn ATP-site}}\\; EGFR_{\\text{inactive}} \\;\\Downarrow\\; \\downarrow PI3K\u002FAKT,\\; \\downarrow RAS\u002FRAF\u002FMEK\u002FERK\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế kháng thuốc chính\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cơ chế kháng TKIs rất đa dạng, bao gồm kháng “on-target” và kháng “off-target”:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>On-target resistance:\u003C\u002Fstrong> đột biến khung gắn ATP (gatekeeper) như EGFR T790M, ALK L1196M, ROS1 G2032R tăng ái lực ATP và giảm gắn TKIs.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Off-target resistance:\u003C\u002Fstrong> amplification hoặc overexpression kinase khác (MET, HER2), kích hoạt đường truyền bypass (PI3K\u002FAKT, MAPK), giảm phụ thuộc EGFR.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đột biến cấu trúc tín hiệu nội bào:\u003C\u002Fstrong> PIK3CA, BRAF V600E, ERBB2 mutations mở đường tín hiệu khác.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Cơ chế kháng cũng có thể là kháng bằng thay đổi dược động học tại mô: tăng bơm thuốc qua efflux pump (ABCB1), giảm thấm thuốc do thay đổi biểu hiện tuần hoàn vi mạch khối u.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại đột biến kháng TKIs\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đột biến kháng TKIs được phân loại theo vị trí và tác động cơ chế:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Gatekeeper mutations:\u003C\u002Fstrong> thay thế amino acid ngay “cổng” ATP, ví dụ EGFR T790M, ALK L1196M.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Activation loop mutations:\u003C\u002Fstrong> đột biến vùng activation loop (A-loop) làm duy trì kinase ở trạng thái hoạt động, ví dụ EGFR L861Q, ROS1 D2033N.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Allosteric mutations:\u003C\u002Fstrong> nằm ngoài ổ gắn ATP, thay đổi hình học kinase, ví dụ EGFR C797S (osimertinib resistance).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại đột biến\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vị trí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Cơ chế\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Gatekeeper\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>ATP-binding pocket\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>T790M (EGFR), L1196M (ALK)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng ái lực ATP, giảm gắn TKIs\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Activation loop\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>A-loop\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>L861Q (EGFR), D2033N (ROS1)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Duy trì kinase hoạt động độc lập ligand\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Allosteric\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Allosteric site\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>C797S (EGFR)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thay đổi cấu trúc, mất gắn covalent\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Phân loại này giúp lựa chọn TKIs thế hệ kế tiếp hoặc phối hợp liệu pháp đúng mục tiêu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các phương pháp phát hiện kháng TKIs\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phát hiện kháng TKIs cần xác định cơ chế kháng qua xét nghiệm phân tử. Sinh thiết khối u lập lại (rebiopsy) và phân tích đột biến EGFR, ALK hay ROS1 bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%20th%E1%BA%BF%20h%E1%BB%87%20m%E1%BB%9Bi%22%7D}} (NGS) giúp phát hiện đột biến gatekeeper, loop activation và allosteric \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F27929305\">Leonetti et al., 2019\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thử nghiệm PCR định lượng (digital PCR) có độ nhạy cao để phát hiện đột biến T790M hoặc C797S trong mẫu lưu hành DNA tự do (ctDNA) từ huyết thanh, tiết kiệm thời gian và tránh nguy cơ sinh thiết xâm lấn \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F31572076\">Leonetti et al., 2019\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>NGS panel:\u003C\u002Fstrong> định danh đa đột biến, phân tích toàn bộ exome hoặc targeted panels.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Digital droplet PCR:\u003C\u002Fstrong> định lượng chính xác đột biến với tỉ lệ biến thể thấp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Fluorescence in situ hybridization (FISH):\u003C\u002Fstrong> xác định amplification MET, HER2 khi nghi ngờ bypass signaling.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Hậu quả lâm sàng của kháng TKIs\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sau giai đoạn đáp ứng ban đầu, kháng TKIs dẫn đến tái phát, khối u tiến triển lan rộng và giảm thời gian sống không tiến triển (PFS). Bệnh nhân thường có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} nặng hơn như ho kéo dài, đau ngực, khó thở do di căn phổi hoặc tuỷ sống.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tỷ lệ sống còn toàn bộ (OS) giảm đáng kể, PFS trung bình sau kháng thứ phát chỉ còn 3–6 tháng so với 9–14 tháng ban đầu. Kháng T790M ở EGFR-TKIs thế hệ 1\u002F2 làm giảm ORR xuống còn 10–20 % nếu không có chiến lược điều trị tiếp theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F15916443\">Pao et al., 2005\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chiến lược vượt kháng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tuỳ theo cơ chế kháng, lựa chọn TKIs thế hệ tiếp theo hoặc kết hợp liệu pháp:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>TKIs thế hệ 3:\u003C\u002Fstrong> osimertinib nhắm EGFR T790M và các đột biến sensitizing; lorlatinib cho kháng ALK L1196M.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Kết hợp MET inhibitors:\u003C\u002Fstrong> crizotinib hay savolitinib phối hợp với EGFR-TKIs khi phát hiện MET amplification.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đồng ức chế PI3K\u002FAKT hay MEK:\u003C\u002Fstrong> copanlisib (PI3K inhibitor) hoặc trametinib (MEK inhibitor) dùng trong bypass signaling.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp miễn dịch:\u003C\u002Fstrong> PD-1\u002FPD-L1 inhibitors (pembrolizumab) kết hợp TKIs đang {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} để tăng đáp ứng miễn dịch.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng trong lâm sàng và hướng dẫn điều trị\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Theo hướng dẫn NCCN và ESMO, khi bệnh nhân NSCLC mang đột biến EGFR kháng gefitinib\u002Ferlotinib, cần sinh thiết lại và xét nghiệm ctDNA để xác định T790M; nếu dương tính, chuyển sang osimertinib 80 mg\u002Fngày \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nccn.org\">NCCN Guidelines\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.esmo.org\">ESMO Guidelines\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Với MET amplification, khuyến cáo dùng crizotinib 250 mg 2 lần\u002Fngày hoặc savolitinib theo liều thử nghiệm, đồng thời tiếp tục EGFR-TKIs. Ở kháng ALK, chuyển sang lorlatinib 100 mg\u002Fngày sau khi thất bại với crizotinib và ceritinib.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Kháng TKIs\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phác đồ đề nghị\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>EGFR T790M\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xuất hiện sau 1–2 năm điều trị đầu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Osimertinib 80 mg\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>MET amplification\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bypass signaling\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Crizotinib hoặc Savolitinib + EGFR-TKI\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>ALK L1196M\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kháng crizotinib\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lorlatinib 100 mg\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các thử nghiệm lâm sàng đa trung tâm đang nghiên cứu TKIs đa đích (multikinase inhibitors) nhắm đồng thời EGFR và MET hoặc EGFR và VEGFR để giảm khả năng kháng phát sinh. Ví dụ thuốc BBT-176 đang trong giai đoạn I\u002FII cho kháng EGFR\u002FT790M \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fclinicaltrials.gov\">ClinicalTrials.gov\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Công nghệ CAR-T targeting EGFR mutations hoặc MET đang thử nghiệm giai đoạn đầu, hứa hẹn giải pháp miễn dịch tiềm năng cho bệnh nhân kháng TKIs. Đồng thời, dự báo kháng thuốc dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%AD%20tu%E1%BB%87%20nh%C3%A2n%20t%E1%BA%A1o%22%7D}} và phân tích bộ gene giúp cá thể hóa phác đồ trước khi kháng xuất hiện.\u003C\u002Fp>","TKI Resistance (Resistance to Tyrosine Kinase Inhibitors)","Kháng TKIs là hiện tượng các tế bào khối u ác tính giảm nhạy cảm hoặc mất hoàn toàn đáp ứng điều trị đối với các thuốc ức chế enzyme tyrosine kinase nhắm trúng đích phân tử, dẫn đến sự tiến triển và tái phát của bệnh ung thư.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":10,"year":25,"doi":26,"url":27},"Mok, Wu, Ahn, Garassino, Kim, Ramalingam, Shepherd et al. (2017). Osimertinib or Platinum–Pemetrexed in EGFR T790M–Positive Lung Cancer. New England Journal of Medicine. DOI: 10.1056\u002Fnejmoa1612674","Osimertinib or Platinum–Pemetrexed in EGFR T790M–Positive Lung Cancer","Mok, Wu, Ahn, Garassino, Kim, Ramalingam, Shepherd et al.",2017,"10.1056\u002Fnejmoa1612674","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1056\u002Fnejmoa1612674",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":10,"year":32,"doi":33,"url":34},"Becker (2014). Management of tyrosine kinase inhibitor resistance in lung cancer with EGFR mutation. World Journal of Clinical Oncology. DOI: 10.5306\u002Fwjco.v5.i4.560","Management of tyrosine kinase inhibitor resistance in lung cancer with EGFR mutation","Becker",2014,"10.5306\u002Fwjco.v5.i4.560","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.5306\u002Fwjco.v5.i4.560",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":10,"year":39,"doi":40,"url":41},"Wang, Jiang, Song, Zhang (2016). Patients harboring EGFR mutation after primary resistance to crizotinib and response to EGFR-tyrosine kinase inhibitor. OncoTargets and Therapy. DOI: 10.2147\u002Fott.s97100","Patients harboring EGFR mutation after primary resistance to crizotinib and response to EGFR-tyrosine kinase inhibitor","Wang, Jiang, Song, Zhang",2016,"10.2147\u002Fott.s97100","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2147\u002Fott.s97100",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Đột biến T790M trên gen EGFR gây ra cơ chế kháng thuốc thế hệ 1 và 2 của TKIs như thế nào?","Đột biến T790M thay thế acid amin threonine nhỏ ở vị trí 790 tại túi gắn ATP của miền kinase EGFR bằng methionine cồng kềnh, tạo chướng ngại không gian ngăn cản các thuốc TKIs thế hệ 1 (như erlotinib, gefitinib) gắn vào thụ thể, đồng thời làm tăng mạnh ái lực nội tại của thụ thể với ATP nội sinh.",{"question":47,"answer":48},"Chiến lược điều trị vượt kháng nào được áp dụng khi bệnh nhân ung thư phổi xuất hiện đột biến EGFR T790M?","Thuốc TKI thế hệ 3 như Osimertinib liên kết cộng hóa trị không thuận nghịch với dư lượng cystein 797 tại vị trí gắn ATP, có khả năng ức chế chọn lọc cao đột biến T790M mà ít tác động lên EGFR kiểu dại tự nhiên, mang lại tỷ lệ đáp ứng vượt trội và thời gian sống không tiến triển kéo dài so với hóa trị phác đồ đôi bạch kim.",{"question":50,"answer":51},"Hiện tượng chuyển dạng mô học (histologic transformation) đóng vai trò gì trong cơ chế kháng TKIs không phụ thuộc gen đích?","Khoảng 5-15% bệnh nhân kháng TKIs xảy ra hiện tượng chuyển dạng mô học từ ung thư biểu mô tuyến (adenocarcinoma) sang ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) hoặc chuyển dạng biểu mô - trung mô (EMT), khiến khối u mất tính phụ thuộc vào tín hiệu thụ thể tyrosine kinase ban đầu và cần đổi sang phác đồ điều trị theo dạng mô học mới.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"thời gian sống không tiến triển","tín hiệu nội bào","giải trình tự thế hệ mới","triệu chứng lâm sàng","thử nghiệm lâm sàng","trí tuệ nhân tạo",6,false,"PUBLISHED","2023-09-20T06:34:26.535+00:00","2026-09-12T23:10:28.999+00:00","2026-09-12T23:10:28.676+00:00",293,[71,74,77,80,83,86,89,92,95,98],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngữ nghĩa","Ngữ nghĩa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ngữ nghĩa",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"autonomy","Autonomy là gì? Các công bố khoa học về Autonomy",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tối ưu hoá","Tối ưu hoá là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tối ưu hoá",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp đại số","Phương pháp đại số là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]