[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%C3%A1ng%20oxy%20ho%C3%A1{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kháng oxy hoá":224},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":52,"vietnamFeatured":118,"vietnamLatest":167},[7,23,38],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"2a0ae2c2-aef4-46a4-92d8-0c5c7df37ab9","Lá Củ Dền (Beta vulgaris) và Hành Tây (Allium porrum) Là Nguồn Cung Cấp Các Chất Chuyển Hóa Sinh Học Có Hoạt Tính Chống Cảm Ứng Của Quần Thể Vi Khuẩn và Chống Biofilm","Beet (Beta vulgaris) and Leek (Allium porrum) Leaves as a Source of Bioactive Compounds with Anti-quorum Sensing and Anti-biofilm Activity",[12,13],"María Celeste Pellegrini","Alejandra Graciela Ponce",2,"Waste and Biomass Valorization",false,"2019-07-29",2019,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12649-019-00775-x","10.1007\u002Fs12649-019-00775-x","\u003Cp>Khảo sát phụ phẩm nông nghiệp trích ly các hợp chất sinh học từ lá củ dền \u003Ci>Beta vulgaris\u003C\u002Fi> và hành tây có năng lực \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng oxy hóa\u003C\u002Fb> cùng khả năng chống tạo màng biofilm vi khuẩn. Hàm lượng polyphenol dồi dào trong dịch chiết củ dền giúp trung hòa hiệu quả các phần tử oxy phản ứng. Công trình cho thấy tiềm năng tái tạo giá trị gia tăng từ rác thải rau củ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":16,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":19,"url":35,"doi":36,"summary":37},"4b3b844f-85ec-482b-98b0-8428f72ef102","Phát triển Kẹo Cao Su Tự Nhiên Từ Polymer Từ Thực Vật","Development of a Natural Chewing Gum from Plant Based Polymer",[28,29,30],"Palabiyik, Ibrahim","Toker, Omer Said","Konar, Nevzat",5,"Journal of Polymers and the Environment","2018-05-01",2018,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10924-017-1094-2","10.1007\u002Fs10924-017-1094-2","\u003Cp>Nghiên cứu công nghệ thực phẩm phát triển kẹo cao su tự nhiên từ nhựa cây Kenger \u003Ci>Gundelia tournefortii\u003C\u002Fi> có bổ sung hoạt tính sinh học. Dịch chiết kẹo thể hiện hoạt tính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng oxy hóa\u003C\u002Fb> đạt hàm lượng polyphenol cao và ức chế vi khuẩn kiểm định hiệu quả. Sản phẩm kẹo sinh học phân hủy hoàn toàn đem lại lựa chọn lành mạnh cho người tiêu dùng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":19,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":47,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":19,"url":50,"doi":19,"summary":51},"2008d413-0ab7-4825-9518-2e2e582cc95c","Nghiên cứu hoạt tính kháng oxy hóa của một số cây thuốc An Giang và Nghệ An",[42,43,44],"Trung Nhân Nguyễn ","Lê Quan Trần ","Thị Anh Đào Phan",4,"Journal of Technical Education Science",true,"2013-12-26",2013,"https:\u002F\u002Fjte.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjte\u002Farticle\u002Fview\u002F760","\u003Cp>Sàng lọc hóa thực vật đánh giá khả năng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng oxy hóa\u003C\u002Fb> của mười loài cây thuốc dân gian thu hái tại An Giang và Nghệ An \u003Ci>medicinal plants\u003C\u002Fi>. Nhiều mẫu cao chiết cồn thể hiện hiệu suất dập tắt gốc tự do DPPH rất mạnh ở nồng độ microgam. Dữ liệu thực nghiệm định hướng nghiên cứu sâu phân lập các hoạt chất tinh khiết có giá trị chữa bệnh.\u003C\u002Fp>",[53,65,79,90,104],{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":19,"authorNames":56,"authorCount":14,"journalName":59,"vietnamJournal":16,"publishDate":60,"publishYear":61,"totalCitation":19,"url":62,"doi":63,"summary":64},"602a506f-bdda-4062-b6b6-ba96d9d8eaab","Thành phần hoá học và đánh giá hoạt tính sinh học của tinh dầu lá cây đa tử biển (Limnocitrus littoralis (MIQ.) SW.) ở tỉnh Phú Yên",[57,58],"Nguyễn Khánh Hy","Huỳnh Thị Ngọc Ni","Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp","2026-04-28",2026,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F2429","10.52714\u002Fdthu.ns.2429.1874","\u003Cp>Phân tích sắc ký khí khối phổ xác định thành phần hóa học và hoạt tính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng oxy hóa\u003C\u002Fb> của tinh dầu lá cây đa tử biển \u003Ci>Limnocitrus littoralis\u003C\u002Fi> tại Phú Yên. Tinh dầu chứa hàm lượng cao các hợp chất monoterpene có khả năng quét sạch gốc tự do trong thử nghiệm in vitro. Kết quả bổ sung dữ liệu khoa học về giá trị dược liệu của loài thực vật ven biển.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":19,"authorNames":68,"authorCount":72,"journalName":73,"vietnamJournal":16,"publishDate":74,"publishYear":75,"totalCitation":19,"url":76,"doi":77,"summary":78},"2a7f426b-ff95-4ba3-9d20-e02e832736e8","Hoạt tính kháng oxy hoá, kháng ung thư, kháng viêm và ức chế enzyme α-glucosidase của cao chiết methanol từ lá dẻ anh (Castanopsis piriformis (Hickel & A.Camus)) thu tại Lâm Đồng",[69,70,71],"Hoàng Thị Bình","Huỳnh Thi Hương Trầm","Nguyễn Văn Ngọc",3,"Tạp chí Khoa học Đại học cần Thơ","2025-08-01",2025,"https:\u002F\u002Fctujsvn.ctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctujsvn\u002Farticle\u002Fview\u002F6913","10.22144\u002Fctujos.2025.112","\u003Cp>Khảo sát hoạt tính sinh học của cao chiết methanol từ lá dẻ anh \u003Ci>Castanopsis piriformis\u003C\u002Fi> ghi nhận năng lực \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng oxy hóa\u003C\u002Fb>, ức chế enzyme và kháng tế bào ung thư. Dịch chiết lá thể hiện hoạt tính quét gốc tự do tương đương chất đối chứng acid ascorbic chuẩn. Công trình làm cơ sở để phát triển các sản phẩm hỗ trợ điều trị đái tháo đường.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":80,"title":81,"originalTitle":19,"authorNames":82,"authorCount":84,"journalName":85,"vietnamJournal":47,"publishDate":86,"publishYear":87,"totalCitation":19,"url":88,"doi":19,"summary":89},"798e5c15-2b40-43e7-9fcd-b1cc3471a718","NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN TÁCH CHIẾT HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG OXY HÓA CỦA DỊCH CHIẾT TỪ HƯƠNG THẢO (Rosmarinus officinalis L.) ",[83],"Hiền Phan Phước",1,"Tạp chí khoa học Đại học Văn Lang","2021-08-09",2021,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Ftckhvl\u002Farticle\u002Fview\u002F59687","\u003Cp>Thực nghiệm hóa dược tối ưu hóa điều kiện trích ly polyphenol và đánh giá hoạt tính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng oxy hóa\u003C\u002Fb> của dịch chiết lá hương thảo \u003Ci>Rosmarinus officinalis\u003C\u002Fi>. Dịch chiết cồn thể hiện khả năng khử gốc tự do DPPH và ABTS vượt trội ở nồng độ thấp. Kết quả định hướng ứng dụng hương thảo làm chất chống oxy hóa tự nhiên trong bảo quản thực phẩm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":91,"title":92,"originalTitle":93,"authorNames":94,"authorCount":98,"journalName":99,"vietnamJournal":16,"publishDate":100,"publishYear":87,"totalCitation":19,"url":101,"doi":102,"summary":103},"266e9867-cac8-4b7b-92c8-5ca8754951fc","Chiết Xuất Từ Các Loại Thảo Mộc Thơm Chọn Lọc Làm Chất Hoàn Thiện Kháng Khuẩn và Chống Oxy Hóa Cho Vải Cellulose - Phương Pháp Nhúng Trực Tiếp","Selected Aromatic Plants Extracts as an Antimicrobial and Antioxidant Finish for Cellulose Fabric- Direct Impregnation Method",[95,96,97],"Ana Kramar","Marija Petrović","Katarina Mihajlovski",7,"Fibers and Polymers","2021-07-29","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs12221-021-3007-1","10.1007\u002Fs12221-021-3007-1","\u003Cp>Nghiên cứu vật liệu dệt ứng dụng dịch chiết thảo mộc tự nhiên để xử lý hoàn thiện bề mặt vải cellulose nhằm tạo tính năng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng oxy hóa\u003C\u002Fb> và diệt khuẩn \u003Ci>herbs\u003C\u002Fi>. Vải sau xử lý duy trì hoạt tính khử gốc tự do bền vững qua nhiều chu kỳ giặt thông thường. Giải pháp xanh mở ra hướng sản xuất trang phục y tế bảo vệ da thân thiện môi trường.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":105,"title":106,"originalTitle":107,"authorNames":108,"authorCount":45,"journalName":112,"vietnamJournal":16,"publishDate":113,"publishYear":114,"totalCitation":19,"url":115,"doi":116,"summary":117},"6b654410-97eb-4f7b-9b2a-fe84e4f0d713","Tách chiết vi khuẩn nội sinh từ lá của Anredera cordifolia CIX1 để nghiên cứu các hợp chất và hoạt tính sinh học của chúng","Isolation of endophytic bacteria from the leaves of Anredera cordifolia CIX1 for metabolites and their biological activities",[109,110,111],"Celiwe Innocentia Nxumalo","Londeka Sibusisiwe Ngidi","Jabulani Siyabonga Emmanuel Shandu","BMC Complementary Medicine and Therapies","2020-10-07",2020,"https:\u002F\u002Fbmccomplementalternmed.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12906-020-03095-z","10.1186\u002Fs12906-020-03095-z","\u003Cp>Nghiên cứu vi sinh phân lập các chủng vi khuẩn nội sinh từ lá cây mồng tơi \u003Ci>Anredera cordifolia\u003C\u002Fi> và khảo sát các hoạt tính sinh học thứ cấp. Cao chiết vi sinh vật thể hiện năng lực \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng oxy hóa\u003C\u002Fb> thông qua phản ứng quét gốc tự do và ức chế vi khuẩn kiểm định. Phát hiện mở ra nguồn cung cấp hợp chất chống oxy hóa mới từ nguồn vi sinh vật nội sinh.\u003C\u002Fp>",[119,128,141,151,157],{"publicationId":120,"title":121,"originalTitle":19,"authorNames":122,"authorCount":14,"journalName":125,"vietnamJournal":47,"publishDate":19,"publishYear":18,"totalCitation":45,"url":126,"doi":19,"summary":127},"452dea7d-8e10-49d2-aca9-efc48ca6099f","Khảo sát điều kiện tách chiết và hoạt tính kháng oxy hóa, kháng khuẩn của hợp chất poliphenol từ vỏ thân cây quao nước (Dolichandrone spathacea)",[123,124],"PNK Khôi","NTM Duyên","Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh","https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F316","\u003Cp>Tối ưu hóa điều kiện tách chiết polyphenol từ vỏ thân cây quao nước \u003Ci>Dolichandrone spathacea\u003C\u002Fi> và đánh giá năng lực \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng oxy hóa\u003C\u002Fb> in vitro. Dung dịch chiết xuất thể hiện khả năng ức chế peroxy hóa lipid và dập tắt các gốc tự do hydroxyl nguy hại. Đề tài làm nổi bật tiềm năng ứng dụng của loài cây rừng ngập mặn trong y dược cổ truyền.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":129,"title":130,"originalTitle":19,"authorNames":131,"authorCount":135,"journalName":136,"vietnamJournal":47,"publishDate":19,"publishYear":137,"totalCitation":138,"url":139,"doi":19,"summary":140},"8856bddb-f82a-45a2-98dc-d1e6bdf7a673","KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HOÁ CỦA CAO CHIẾT ETHANOL TỪ LÁ LOÀI Blumea densiflora var. hookeri (CB Clarke ex Hook. f.) CC Chang & YQ Tseng",[132,133,134],"HT Bình","ĐTT Thuý","HTH Trầm",6,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",2024,0,"https:\u002F\u002Fjst.tnu.edu.vn\u002Fjst\u002Farticle\u002Fview\u002F10522","\u003Cp>Khảo sát hóa học thực vật và hoạt tính sinh học của cao chiết ethanol từ lá loài đại bi \u003Ci>Blumea densiflora\u003C\u002Fi> ghi nhận tiềm năng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng oxy hóa\u003C\u002Fb> mạnh mẽ. Dịch chiết chứa nhiều hợp chất sesquiterpene và flavonoid có khả năng khử sắt và bắt gốc tự do hiệu quả. Nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học cho việc phát triển dược liệu dân gian.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":142,"title":143,"originalTitle":19,"authorNames":144,"authorCount":72,"journalName":59,"vietnamJournal":47,"publishDate":19,"publishYear":148,"totalCitation":138,"url":149,"doi":19,"summary":150},"9f3cc126-4e4d-46d3-841c-be55faffbc8f","Đặc điểm thực vật học và tác dụng kháng oxy hóa in vitro trên mô hình quét gốc tự do DPPH của cao chiết hoa cây đậu biếc (Clitoria ternatea L., Fabaceae) tại Bạc Liêu",[145,146,147],"LTN Giàu","NTT Thúy","HA Duy",2022,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F127","\u003Cp>Nghiên cứu đặc điểm hình thái và tác dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng oxy hóa\u003C\u002Fb> của cao chiết hoa cây đậu biếc \u003Ci>Clitoria ternatea\u003C\u002Fi> thu hái tại Bạc Liêu qua mô hình thử nghiệm DPPH. Hàm lượng anthocyanin phong phú trong cánh hoa đem lại khả năng trung hòa các chất oxy hóa rất nhạy. Kết quả khuyến khích khai thác màu hoa đậu biếc làm thực phẩm chức năng bảo vệ mắt.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":152,"title":153,"originalTitle":19,"authorNames":154,"authorCount":72,"journalName":136,"vietnamJournal":47,"publishDate":19,"publishYear":75,"totalCitation":138,"url":76,"doi":19,"summary":156},"19840718-192b-46bb-87a7-a2ea890c3796","Hoạt tính kháng oxy hoá, kháng ung thư, kháng viêm và ức chế enzyme α-glucosidase của cao chiết methanol từ lá dẻ anh (Castanopsis piriformis (Hickel & A. Camus)) thu tại Lâm Đồng",[132,134,155],"NV Ngọc","\u003Cp>Đánh giá dược lý thực nghiệm làm rõ khả năng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng oxy hóa\u003C\u002Fb> và ức chế enzyme alpha-glucosidase của cao chiết lá dẻ anh \u003Ci>Castanopsis piriformis\u003C\u002Fi> tại Lâm Đồng. Hợp chất polyphenol trong lá đóng vai trò chính trong việc quét sạch gốc tự do và giảm đường huyết. Công trình mở ra triển vọng bào chế thảo dược hỗ trợ kiểm soát hội chứng chuyển hóa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":158,"title":159,"originalTitle":19,"authorNames":160,"authorCount":31,"journalName":59,"vietnamJournal":47,"publishDate":19,"publishYear":164,"totalCitation":138,"url":165,"doi":19,"summary":166},"13d717b8-26f2-4bd3-950b-4dfce4aa911d","Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa dịch chiết gương sen",[161,162,163],"THN Dang","DK Tran","DK Pham",2023,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F853","\u003Cp>Khảo sát thực nghiệm đo lường hoạt tính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng oxy hóa\u003C\u002Fb> của dịch chiết gương sen \u003Ci>Nelumbo nucifera\u003C\u002Fi> thông qua các phương pháp đo màu quang phổ chuẩn hóa. Cao chiết gương sen giàu proanthocyanidin thể hiện khả năng khử ion kim loại và quét gốc tự do rất cao. Nghiên cứu cho thấy giá trị tận dụng phụ phẩm hoa sen làm nguồn hoạt chất sinh học quý.\u003C\u002Fp>",[168,179,190,202,214],{"publicationId":169,"title":170,"originalTitle":19,"authorNames":171,"authorCount":14,"journalName":174,"vietnamJournal":47,"publishDate":175,"publishYear":137,"totalCitation":19,"url":176,"doi":177,"summary":178},"162a94e6-a74b-47d2-abfd-b331235e1a03","NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA DỊCH TRÍCH LY TRÀ VỎ CAM SÀNH (Citrus nobilis) TRONG ĐIỀU KIỆN in vitro",[172,173],"Đặng Chí Thiện","Nguyễn Hữu Thanh","Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm","2024-10-28","https:\u002F\u002Ftapchidinhduongthucpham.org.vn\u002Findex.php\u002Fjfns\u002Farticle\u002Fview\u002F741","10.56283\u002F1859-0381\u002F741","\u003Cp>Khảo sát hóa thực vật xác định hàm lượng hợp chất flavonoid và năng lực \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng oxy hóa\u003C\u002Fb> trong dịch trích ly trà từ vỏ cam sành \u003Ci>Citrus nobilis\u003C\u002Fi>. Dịch chiết nước nóng thể hiện khả năng khử sắt và dập tắt gốc tự do ABTS rất mạnh. Kết quả làm rõ giá trị sử dụng vỏ trái cây làm nguyên liệu đồ uống thảo mộc tốt cho sức khỏe.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":180,"title":181,"originalTitle":19,"authorNames":182,"authorCount":72,"journalName":186,"vietnamJournal":47,"publishDate":187,"publishYear":137,"totalCitation":19,"url":188,"doi":19,"summary":189},"61ad4ec9-5bfd-4961-9066-d3e673dfeaac","KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH CỦA TINH DẦU LÁ VÀ  QUẢ BẠCH DÀN (EUCALYPTUS GLOBULUS) THU HÁI TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP",[183,184,185],"Nguyễn Hữu Duy Khang","Mai Quốc Mạnh","Đặng Thị Ngọc Thanh","Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và Sinh học","2024-07-10","https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002FTCPTHLS\u002Farticle\u002Fview\u002F99485","\u003Cp>Phân tích thành phần hóa học ghi nhận hàm lượng \u003Ci>1,8-cineole\u003C\u002Fi> vượt trội cùng hoạt tính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng oxy hóa\u003C\u002Fb> của tinh dầu lá và quả bạch đàn \u003Ci>Eucalyptus globulus\u003C\u002Fi> tại Đồng Tháp. Tinh dầu thể hiện hoạt tính bắt giữ gốc tự do và bảo vệ màng lipid khỏi peroxy hóa. Nghiên cứu cung cấp cơ sở ứng dụng tinh dầu bạch đàn làm chất bảo quản tự nhiên.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":191,"title":192,"originalTitle":19,"authorNames":193,"authorCount":31,"journalName":197,"vietnamJournal":47,"publishDate":198,"publishYear":164,"totalCitation":19,"url":199,"doi":200,"summary":201},"779f4e3d-bef4-47c3-b881-abb17fbf1a4d","Nhũ tương Pickering tinh dầu sả chanh kháng khuẩn  và kháng oxy hóa ổn định bởi nano xenlulo tinh thể ",[194,195,196],"Hai Yen Nguyen Thi","Ly Boi Tuyen","Bui Thi Anh Bup","Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ quân sự","2023-08-25","https:\u002F\u002Fjmst.mod.gov.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F890","10.54939\u002F1859-1043.j.mst.89.2023.87-93","\u003Cp>Tác giả chế tạo hệ nhũ tương Pickering tinh dầu sả chanh \u003Ci>lemongrass\u003C\u002Fi> ổn định bằng nano cellulose tinh thể có hoạt tính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng oxy hóa\u003C\u002Fb> và kháng khuẩn cao. Hệ nhũ tương bảo vệ tinh dầu khỏi bay hơi và kéo dài thời gian khử các gốc tự do có hại. Công nghệ cung cấp màng bao sinh học tiềm năng cho bảo quản nông sản sau thu hoạch.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":203,"title":204,"originalTitle":19,"authorNames":205,"authorCount":72,"journalName":209,"vietnamJournal":47,"publishDate":210,"publishYear":164,"totalCitation":19,"url":211,"doi":212,"summary":213},"69693ae5-01a9-485e-a609-78b7c198725f","TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KHÁNG OXY HÓA CỦA DẪN XUẤT FLAVONOIDS MỚI TRÊN CƠ SỞ PHẢN ỨNG MANNICH",[206,207,208],"PHẠM VĂN HƯNG","NGUYỄN VĂN SƠN","VÕ THÀNH CÔNG","Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM","2023-04-28","https:\u002F\u002Fjst.iuh.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjst-iuh\u002Farticle\u002Fview\u002F4781","10.46242\u002Fjstiuh.v62i02.4781","\u003Cp>Tổng hợp hóa học các dẫn xuất flavonoid mới thông qua phản ứng Mannich và kiểm tra năng lực \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng oxy hóa\u003C\u002Fb> \u003Ci>flavonoids\u003C\u002Fi> bằng thử nghiệm quét gốc tự do DPPH. Cấu trúc gắn thêm nhóm aminomethylene giúp tăng cường khả năng nhường điện tử và ổn định gốc tự do. Dữ liệu thực nghiệm hỗ trợ phát triển các tiền chất dược phẩm chống lão hóa tế bào.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":215,"title":216,"originalTitle":19,"authorNames":217,"authorCount":45,"journalName":186,"vietnamJournal":47,"publishDate":221,"publishYear":164,"totalCitation":19,"url":222,"doi":19,"summary":223},"4225d3f7-de90-4f7d-8c18-555ccb4935b1","KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HÓA CỦA CAO PHÂN ĐOẠN METHANOL  VỎ DỨA (Ananas Comosus (L) Merr.) Ở VÙNG TẮC CẬU, KIÊN GIANG ",[218,219,220],"Huỳnh Văn Bá","Trần Nhân Dũng","Huỳnh Kim Yến","2023-04-07","https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002FTCPTHLS\u002Farticle\u002Fview\u002F78008","\u003Cp>Đánh giá dược học khảo sát hoạt tính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng oxy hóa\u003C\u002Fb> của các phân đoạn cao methanol vỏ dứa \u003Ci>Ananas comosus\u003C\u002Fi> vùng Tắc Cậu Kiên Giang. Phân đoạn ethyl acetate chứa hàm lượng polyphenol cao nhất và thể hiện giá trị IC50 quét gốc DPPH rất ấn tượng. Đề tài mở ra tiềm năng tận thu vỏ dứa làm phụ gia dược thực phẩm chống lão hóa.\u003C\u002Fp>",{"code":4,"data":225,"meta":19},{"id":226,"title":227,"description":228,"content":229,"term":226,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":230,"publishUser":19,"keywords":233,"keywordCount":244,"enrichTopicLink":47,"status":245,"createTime":246,"updateTime":247,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":248,"publicationScanTime":249,"contentErrorMessage":19,"viewCount":250,"relateTopics":251},"kháng oxy hoá","Kháng oxy hoá là gì? Nghiên cứu khoa học về Kháng oxy hoá","Kháng oxy hóa là các hợp chất có khả năng chống lại quá trình oxy hóa, ngăn ngừa tổn hại tế bào do gốc tự do gây ra. Chúng hoạt động bằng cách trung hòa gốc tự do để bảo vệ các cấu trúc sinh học như ADN, protein và lipid. Có hai loại chất kháng oxy hóa: nội sinh, như glutathione; và ngoại sinh, thông qua chế độ ăn như vitamin C, E. Chúng giúp bảo vệ tế bào, ngăn ngừa bệnh tim, ung thư, tiểu đường, và hỗ trợ lão hóa lành mạnh.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa chất chống oxy hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất chống oxy hóa (antioxidant) là những hợp chất có khả năng ngăn cản hoặc làm chậm quá trình oxy hóa trong cơ thể hoặc trong các hệ thống sinh học và công nghiệp. Quá trình oxy hóa là một phản ứng hoá học xảy ra khi các phân tử mất electron, tạo ra các gốc tự do – những phân tử có khả năng phá hủy cấu trúc tế bào, DNA và protein.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong sinh học, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} hoạt động bằng cách trung hòa các gốc tự do thông qua việc hiến tặng electron mà không trở thành gốc tự do mới. Điều này giúp ngăn chặn các chuỗi phản ứng phá huỷ liên tiếp gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} và các mô sống. Tác động này được xem là nền tảng sinh học cho vai trò phòng ngừa bệnh tật và lão hóa của nhóm chất này.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khái niệm về chất chống oxy hóa bao gồm cả những phân tử nội sinh được cơ thể sản sinh và những hợp chất ngoại sinh được cung cấp qua thực phẩm hoặc thuốc bổ sung. Một số chất chống oxy hóa quen thuộc bao gồm vitamin C, vitamin E, beta-carotene, selenium và flavonoid.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất chống oxy hóa hoạt động thông qua nhiều cơ chế khác nhau nhưng mục tiêu chung là ức chế hoạt động của gốc tự do. Gốc tự do là các phân tử hoặc nguyên tử có một hoặc nhiều electron chưa ghép đôi, do đó chúng rất phản ứng và có thể gây tổn hại đến lipid, protein và axit nucleic trong tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong cơ chế chính, chất chống oxy hóa cung cấp electron cho gốc tự do mà không bị mất ổn định, qua đó ngăn chặn phản ứng chuỗi của quá trình oxy hóa. Một số chất hoạt động như “bẫy gốc tự do”, trong khi những chất khác có vai trò xúc tác hoặc tái chế các chất chống oxy hóa đã bị oxy hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22enzyme%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} nội sinh như superoxide dismutase (SOD), catalase và glutathione peroxidase đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống phòng vệ tế bào. Chúng giúp chuyển hóa các gốc superoxide hoặc hydroperoxide thành các chất ít độc hơn như nước hoặc oxy phân tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số phản ứng liên quan có thể biểu diễn như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ROO^{\\cdot} + AH \\rightarrow ROOH + A^{\\cdot}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A^{\\cdot} + R^{\\cdot} \\rightarrow AR\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nơi:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ROO^{\\cdot}\u003C\u002Fscript>: gốc peroxyl\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">AH\u003C\u002Fscript>: chất chống oxy hóa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A^{\\cdot}\u003C\u002Fscript>: gốc ổn định tạo thành sau phản ứng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại chất chống oxy hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các chất chống oxy hóa có thể được phân loại theo nguồn gốc, bản chất hóa học hoặc cơ chế hoạt động. Phân loại rõ ràng giúp lựa chọn và ứng dụng hiệu quả trong dinh dưỡng, y học và công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân loại theo nguồn gốc:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nội sinh:\u003C\u002Fstrong> Được tổng hợp trong cơ thể. Ví dụ: glutathione, superoxide dismutase, coenzyme Q10.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngoại sinh:\u003C\u002Fstrong> Cung cấp từ thực phẩm và môi trường. Ví dụ: vitamin C, vitamin E, polyphenol từ rau củ quả.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phân loại theo cấu trúc hóa học:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hợp chất phenolic:\u003C\u002Fstrong> Flavonoid, tannin, axit ferulic.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vitamin tan trong nước hoặc dầu:\u003C\u002Fstrong> Vitamin C (tan trong nước), Vitamin E (tan trong dầu).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khoáng chất và enzyme:\u003C\u002Fstrong> Selenium, mangan, catalase.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng so sánh một số chất chống oxy hóa phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tên chất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tính tan\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguồn phổ biến\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vitamin C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngoại sinh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tan trong nước\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trái cây họ cam, ổi, rau xanh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vitamin E\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngoại sinh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tan trong dầu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dầu thực vật, hạt, quả bơ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Glutathione\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nội sinh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tan trong nước\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tổng hợp trong gan\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Coenzyme Q10\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nội sinh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tan trong dầu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thịt đỏ, cá, bổ sung\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong cơ thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất chống oxy hóa là tuyến phòng thủ đầu tiên trong việc bảo vệ tế bào khỏi tác động có hại của gốc tự do. Chúng góp phần duy trì sự toàn vẹn của màng tế bào, bảo vệ protein và DNA khỏi đột biến và oxy hóa, từ đó hỗ trợ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}, chống viêm và chậm quá trình lão hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Stress oxy hóa – trạng thái mất cân bằng giữa sản sinh gốc tự do và khả năng trung hòa của chất chống oxy hóa – là cơ chế bệnh lý nền trong nhiều loại bệnh như ung thư, tim mạch, Alzheimer, Parkinson và đái tháo đường typ 2. Cải thiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} nội sinh và bổ sung hợp lý từ chế độ ăn giúp giảm nguy cơ các bệnh này.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong y học dự phòng, việc tăng cường các chất chống oxy hóa được xem là chiến lược không dùng thuốc có giá trị. Đặc biệt, một số enzyme như glutathione peroxidase không chỉ bảo vệ tế bào mà còn tái tạo lại chính các chất chống oxy hóa như vitamin C và E, tạo thành một vòng phản ứng bảo vệ hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các cơ chế sinh học được nghiên cứu sâu trong lĩnh vực y học chức năng, sinh học phân tử và sinh học tế bào. Tham khảo các nghiên cứu tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3614697\u002F\" target=\"_blank\">NCBI - Role of Antioxidants in Human Health\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong y học và sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực y học và chăm sóc sức khỏe, chất chống oxy hóa được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi với mục tiêu làm giảm stress oxy hóa – một cơ chế góp phần vào sự hình thành và tiến triển của nhiều bệnh lý mãn tính. Nhiều nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa tình trạng thiếu hụt chất chống oxy hóa và các rối loạn như xơ vữa động mạch, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%20%C4%91i%E1%BB%83m%20v%C3%A0ng%22%7D}}, ung thư và bệnh lý thần kinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong điều trị lâm sàng, chất chống oxy hóa được bổ sung dưới dạng thuốc, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} hoặc điều chỉnh chế độ ăn uống. Ví dụ, vitamin E và C được sử dụng để hỗ trợ người bệnh tim mạch và tăng cường hệ miễn dịch. Coenzyme Q10 được chứng minh có hiệu quả hỗ trợ điều trị suy tim, tăng huyết áp và bệnh Parkinson nhờ khả năng trung hòa gốc tự do trong ty thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các ứng dụng nổi bật của chất chống oxy hóa trong y học hiện đại:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Giảm tổn thương mô trong đột quỵ và nhồi máu cơ tim\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ức chế quá trình oxy hóa LDL – nguyên nhân hình thành mảng xơ vữa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ điều trị viêm mãn tính, thoái hóa khớp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm tốc độ tiến triển của bệnh Alzheimer, Parkinson\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ngoài ra, chất chống oxy hóa còn đóng vai trò trong y học tái tạo, bảo quản mô và tế bào gốc trong điều kiện phòng thí nghiệm nhờ khả năng ngăn chặn peroxid hóa lipid và tổn thương DNA. Tham khảo thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3295706\u002F\" target=\"_blank\">NCBI - Clinical Use of Antioxidants\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong ngành công nghiệp thực phẩm, chất chống oxy hóa có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc kéo dài thời gian sử dụng và bảo vệ chất lượng sản phẩm. Quá trình oxy hóa lipid là nguyên nhân chính gây mùi hôi, thay đổi màu sắc và làm giảm giá trị dinh dưỡng của thực phẩm chế biến, đặc biệt là các loại dầu, chất béo và sản phẩm thịt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các chất chống oxy hóa thường được sử dụng như phụ gia thực phẩm bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>BHA (Butylated hydroxyanisole)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>BHT (Butylated hydroxytoluene)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ascorbic acid (vitamin C)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tocopherol (vitamin E)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các chất này được thêm vào sản phẩm dưới dạng tự nhiên hoặc tổng hợp để ngăn cản chuỗi phản ứng oxy hóa. Chúng giúp bảo vệ thành phần béo không bão hòa, ổn định màu sắc và giữ được hương vị tự nhiên của thực phẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng tổng hợp một số chất chống oxy hóa dùng trong công nghiệp thực phẩm:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tên chất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mã phụ gia\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ascorbic acid\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>E300\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngăn oxy hóa trái cây, rau cắt sẵn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tocopherol\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>E306–E309\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bảo vệ dầu thực vật\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>BHT\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>E321\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ổn định chất béo trong snack, mì ăn liền\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Propyl gallate\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>E310\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chất bảo quản dầu, mỡ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Tham khảo tiêu chuẩn tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.efsa.europa.eu\u002Fen\u002Ftopics\u002Ftopic\u002Ffood-additives\" target=\"_blank\">EFSA - Food Additives\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong mỹ phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực mỹ phẩm và chăm sóc da, chất chống oxy hóa được sử dụng để bảo vệ làn da khỏi tác động của các yếu tố gây oxy hóa như tia cực tím (UV), ô nhiễm không khí và stress nội sinh. Oxy hóa là một trong những nguyên nhân chính gây lão hóa da, hình thành nếp nhăn, nám và giảm độ đàn hồi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các chất chống oxy hóa thường được bổ sung vào sản phẩm dưỡng da gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Vitamin C: làm sáng da, kích thích sản xuất collagen\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vitamin E: dưỡng ẩm và giảm viêm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Niacinamide (vitamin B3): cải thiện hàng rào bảo vệ da\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Resveratrol và axit ferulic: chống gốc tự do mạnh\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chất chống oxy hóa cũng được ứng dụng trong công thức kem chống nắng để giảm tổn thương DNA do UVB và UVA gây ra. Một số hãng mỹ phẩm còn sử dụng công nghệ vi hạt hoặc nano để tăng khả năng thẩm thấu và ổn định của các hợp chất này trong da.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông tin nghiên cứu có tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6117694\u002F\" target=\"_blank\">NCBI - Antioxidants in Dermatology\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác dụng phụ và lưu ý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù chất chống oxy hóa có nhiều lợi ích, việc lạm dụng, đặc biệt qua các thực phẩm chức năng, có thể gây ra phản tác dụng. Khi sử dụng liều cao kéo dài, một số chất như vitamin E, beta-carotene có thể trở thành pro-oxidant – tức là chuyển thành chất gây oxy hóa trong môi trường nhất định, làm tăng nguy cơ bệnh lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} cho thấy việc bổ sung chất chống oxy hóa liều cao không làm giảm nguy cơ ung thư phổi ở người hút thuốc, thậm chí có thể làm tăng tỷ lệ mắc bệnh. Ngoài ra, vitamin E liều cao cũng liên quan đến nguy cơ đột quỵ xuất huyết cao hơn mức trung bình.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lưu ý sử dụng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tuân thủ liều lượng khuyến cáo của cơ quan y tế\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ưu tiên chất chống oxy hóa từ thực phẩm tự nhiên\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không tự ý kết hợp nhiều loại chất bổ sung khi không có chỉ định\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tham khảo thêm dữ liệu an toàn tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fods.od.nih.gov\u002Ffactsheets\u002Flist-all\u002F\" target=\"_blank\">NIH - Office of Dietary Supplements\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thực phẩm giàu chất chống oxy hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một chế độ ăn cân bằng, giàu thực phẩm nguyên bản là cách {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20v%C3%A0%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%22%7D}} nhất để bổ sung chất chống oxy hóa. Các loại trái cây, rau củ, hạt và ngũ cốc nguyên cám không chỉ cung cấp vitamin và khoáng chất mà còn chứa hàng loạt hợp chất thực vật có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} mạnh mẽ như flavonoid, carotenoid và polyphenol.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những thực phẩm giàu chất chống oxy hóa được khuyến khích bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trái cây:\u003C\u002Fstrong> Việt quất, dâu tây, lựu, nho đỏ, cam, kiwi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rau củ:\u003C\u002Fstrong> Bông cải xanh, cải bó xôi, cà rốt, củ cải đỏ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hạt:\u003C\u002Fstrong> Hạnh nhân, óc chó, hạt chia, hạt lanh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đồ uống:\u003C\u002Fstrong> Trà xanh, cà phê, cacao nguyên chất\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mức độ chống oxy hóa của thực phẩm được đo bằng chỉ số ORAC (Oxygen Radical Absorbance Capacity). Thực phẩm có chỉ số ORAC cao thường mang lại hiệu quả tốt trong việc trung hòa gốc tự do.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xem danh sách thực phẩm ORAC tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3249911\u002F\" target=\"_blank\">NCBI - Dietary Antioxidants and Their Health Benefits\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất chống oxy hóa là những hợp chất then chốt trong việc bảo vệ cơ thể khỏi stress oxy hóa và các tổn thương liên quan đến gốc tự do. Chúng không chỉ có vai trò sinh học quan trọng mà còn được ứng dụng rộng rãi trong y học, công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mặc dù lợi ích của chất chống oxy hóa là rõ ràng, việc sử dụng hợp lý – ưu tiên từ thực phẩm tự nhiên, hạn chế lạm dụng bổ sung – là yếu tố then chốt để duy trì cân bằng sinh lý và tối ưu hóa sức khỏe dài hạn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông tin đầy đủ, cập nhật và khuyến nghị liều lượng có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fods.od.nih.gov\u002F\" target=\"_blank\">NIH Office of Dietary Supplements\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>",{"id":84,"researcherId":19,"name":231,"imageUrl":232},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[234,235,236,237,238,239,240,241,242,243],"chất chống oxy hóa","tổn thương tế bào","enzyme chống oxy hóa","chức năng miễn dịch","trạng thái chống oxy hóa","thoái hóa điểm vàng","thực phẩm chức năng","nghiên cứu lâm sàng","an toàn và hiệu quả","khả năng chống oxy hóa",10,"PUBLISHED","2024-12-20T02:24:19.931+00:00","2026-09-02T10:08:21.912+00:00","2026-09-02T10:08:21.396+00:00","2026-09-02T09:40:38.915+00:00",639,[252,255,265,268,271,274,277,280,283,286],{"id":253,"title":254,"term":253,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":256,"title":257,"term":256,"englishTitle":258,"definition":259,"discipline":260,"disciplineCode":261,"disciplineLabel":262,"disciplineColor":263,"disciplineIcon":264},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":266,"title":267,"term":266,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":269,"title":270,"term":269,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":272,"title":273,"term":272,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"điểm vas","Điểm VAS là gì? Các công bố khoa học về Điểm VAS",{"id":275,"title":276,"term":275,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":278,"title":279,"term":278,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":281,"title":282,"term":281,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính",{"id":284,"title":285,"term":284,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"carotenoid","Carotenoid là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":287,"title":288,"term":287,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phân tâm học","Phân tâm học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân tâm học"]