[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%C3%A1ng%20oxy%20h%C3%B3a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kháng oxy hóa":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":49,"createUser":59,"publishUser":10,"keywords":63,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"relateTopics":69},"kháng oxy hóa","Kháng oxy hóa là gì? Cơ chế, hệ thống phòng thủ và phương pháp đo","Kháng oxy hóa là cơ chế bảo vệ sinh học trung hòa gốc tự do và ROS, gồm enzym nội sinh và các chất dinh dưỡng bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật.","\u003Cp>Kháng oxy hóa là thuộc tính hóa học và cơ chế sinh học của các hợp chất có khả năng làm chậm trễ, ức chế hoặc vô hiệu hóa các phản ứng oxy hóa gây bởi các gốc tự do và các phân tử phản ứng oxy hóa - khử (ROS\u002FRNS), bảo vệ tế bào và đại phân tử sinh học khỏi tổn thương stress oxy hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất gốc tự do và stress oxy hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong quá trình chuyển hóa tế bào hiếu khí bình thường tại chuỗi truyền điện tử ty thể, một tỷ lệ nhỏ phân tử oxy (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{O}_2\u003C\u002Fscript>) bị khử không hoàn toàn tạo thành các loài oxy phản ứng (Reactive Oxygen Species - ROS) và loài nitơ phản ứng (Reactive Nitrogen Species - RNS), bao gồm anion superoxide (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{O}_2^{\\bullet-}\u003C\u002Fscript>), gốc hydroxyl (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">^{\\bullet}\\text{OH}\u003C\u002Fscript>), hydro peroxide (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{H}_2\\text{O}_2\u003C\u002Fscript>) và oxit nitric (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{NO}^\\bullet\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khi nồng độ các gốc tự do vượt quá khả năng trung hòa của tế bào, tình trạng stress oxy hóa phát sinh, kích hoạt quá trình peroxy hóa màng lipid, biến tính protein và đứt gãy sợi DNA, là nguồn gốc bệnh sinh sâu xa của nhiều bệnh mạn tính như xơ vữa động mạch, ung thư, thoái hóa thần kinh và lão hóa sớm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hệ thống phòng thủ kháng oxy hóa đa tầng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ thể sinh vật duy trì một mạng lưới bảo vệ tinh vi gồm hai hệ thống tương hỗ lẫn nhau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Hệ thống phòng thủ enzym nội sinh (Enzymatic Defenses)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Là tuyến phòng thủ đầu tiên và mạnh mẽ nhất:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Superoxide Dismutase (SOD):\u003C\u002Fstrong> Xúc tác quá trình dị hóa chuyển hai gốc anion superoxide độc hại thành hydro peroxide và oxy:\n  \u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">2\\text{O}_2^{\\bullet-} + 2\\text{H}^+ \\xrightarrow{\\text{SOD}} \\text{H}_2\\text{O}_2 + \\text{O}_2\u003C\u002Fscript>\n  SOD tồn tại dưới các dạng đồng phân: Cu\u002FZn-SOD trong tế bào chất và Mn-SOD trong ty thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Catalase (CAT):\u003C\u002Fstrong> Enzym chứa nhân hem nằm trong peroxisome, phân hủy cực nhanh \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{H}_2\\text{O}_2\u003C\u002Fscript> nồng độ cao thành nước và oxy vô hại.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Glutathione Peroxidase (GPx):\u003C\u002Fstrong> Enzym phụ thuộc vi khoáng selen, khử \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{H}_2\\text{O}_2\u003C\u002Fscript> và các hydroperoxide lipid nhờ oxy hóa glutathione dạng khử (GSH) thành glutathione disulfua (GSSG).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Hệ thống phòng thủ phi enzym (Non-enzymatic Defenses)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bao gồm các phân tử nhỏ hòa tan trong môi trường nước và dầu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vitamin E (Alpha-tocopherol):\u003C\u002Fstrong> Chất chống oxy hóa ưa lipid hòa tan trong màng tế bào, cắt đứt chuỗi phản ứng peroxy hóa lipid màng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vitamin C (Acid ascorbic):\u003C\u002Fstrong> Chất chống oxy hóa tan trong nước, trung hòa trực tiếp gốc tự do trong huyết tương và tế bào chất, đồng thời tái sinh alpha-tocopherol đã bị oxy hóa trở lại dạng hoạt động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Glutathione (GSH):\u003C\u002Fstrong> Tripeptide nội bào nồng độ cao duy trì điện thế oxy hóa - khử khử của tế bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Polyphenol thực vật:\u003C\u002Fstrong> Các flavonoid, anthocyanin, resveratrol và curcumin hấp thu từ chế độ ăn thực vật.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm chất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đại diện tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vị trí tác động \u002F Cơ chế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Enzym nội sinh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>SOD, Catalase, GPx\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xúc tác phân hủy triệt để gốc anion và peroxide trong ty thể, bào tương\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chất tan trong lipid\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Alpha-tocopherol, Carotenoid\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bảo vệ phospholipid màng kép và lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chất tan trong nước\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vitamin C, Glutathione, Uric acid\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Quét sạch gốc tự do trong dịch nội bào và huyết thanh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hóa chất thực vật\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Flavonoid, Resveratrol, Tanin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhường nguyên tử hydro và tạo phức chelat kim loại chuyển tiếp (Fe, Cu)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp đo lường hoạt tính kháng oxy hóa in vitro\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đánh giá năng lực kháng oxy hóa của thực phẩm và dược liệu, các phương pháp chuẩn hóa được áp dụng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phép đo DPPH:\u003C\u002Fstrong> Dựa trên khả năng khử gốc tự do ổn định 2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl, làm mất màu tím đặc trưng và giảm độ hấp thụ quang ở bước sóng 517 nm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phép đo ABTS\u002FTEAC:\u003C\u002Fstrong> Đo khả năng dập tắt gốc cation \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{ABTS}^{\\bullet+}\u003C\u002Fscript>, biểu thị qua đương lượng chuẩn Trolox.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp FRAP (Ferric Reducing Antioxidant Power):\u003C\u002Fstrong> Đo năng lực khử phức hợp sắt từ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Fe}^{3+}\u003C\u002Fscript> về \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Fe}^{2+}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp ORAC (Oxygen Radical Absorbance Capacity):\u003C\u002Fstrong> Đo khả năng ức chế sự suy giảm huỳnh quang của chất chỉ thị fluorescein trước gốc peroxyl.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nghịch lý chống oxy hóa và khuyến nghị dinh dưỡng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù các gốc tự do ở nồng độ cao gây hại, ở nồng độ sinh lý thấp, ROS là các phân tử tín hiệu bắt buộc (redox signaling) cần thiết cho sự dẫn truyền tín hiệu miễn dịch của bạch cầu và thích nghi cơ bắp khi tập luyện. Việc bổ sung chất chống oxy hóa tổng hợp liều cực cao kéo dài không mang lại lợi ích kéo dài tuổi thọ mà có thể gây phản tác dụng (nghịch lý chống oxy hóa). Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến nghị nên ưu tiên hấp thu chất kháng oxy hóa tự nhiên đa dạng từ chế độ ăn giàu rau xanh, trái cây tươi và các loại hạt.\u003C\u002Fp>","Antioxidant",[19,20,21],"chống oxy hóa","chất chống oxy hóa","antioxidant capacity","Kháng oxy hóa là khả năng của một chất làm chậm trễ hoặc ngăn chặn sự oxy hóa của các phân tử sinh học bằng cách vô hiệu hóa gốc tự do và stress oxy hóa.","NATURAL_SCIENCES",[25,32,39,44],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Sharifpanah & Sauer (2016). Reactive oxygen species, oxidative stress, and cardiovascular diseases. Oxidative Stress and Antioxidant Protection.","Reactive oxygen species, oxidative stress, and cardiovascular diseases","Sharifpanah & Sauer","Oxidative Stress and Antioxidant Protection",2016,"10.1002\u002F9781118832431.ch17",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"VURAL AYDIN (2024). RELATIONSHIP OF LEAD WITH FREE RADICALS, REACTIVE OXYGEN SPECIES, OXIDATIVE STRESS AND ANTIOXIDANT ENZYMES. Eskişehir Teknik Üniversitesi Bilim ve Teknoloji Dergisi - C Yaşam Bilimleri Ve Biyoteknoloji.","RELATIONSHIP OF LEAD WITH FREE RADICALS, REACTIVE OXYGEN SPECIES, OXIDATIVE STRESS AND ANTIOXIDANT ENZYMES","VURAL AYDIN","Eskişehir Teknik Üniversitesi Bilim ve Teknoloji Dergisi - C Yaşam Bilimleri Ve Biyoteknoloji",2024,"10.18036\u002Festubtdc.1236273",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":29,"year":30,"doi":43,"url":10},"Battino, et al. (2016). Oxidative stress in oral cavity: interplay between reactive oxygen species and antioxidants in health, inflammation, and cancer. Oxidative Stress and Antioxidant Protection.","Oxidative stress in oral cavity: interplay between reactive oxygen species and antioxidants in health, inflammation, and cancer","Battino, et al.","10.1002\u002F9781118832431.ch10",{"citationText":45,"title":46,"authors":47,"source":29,"year":30,"doi":48,"url":10},"Winter & Silverstein (2016). Metabolic syndrome, inflammation, and reactive oxygen species in children and adults. Oxidative Stress and Antioxidant Protection.","Metabolic syndrome, inflammation, and reactive oxygen species in children and adults","Winter & Silverstein","10.1002\u002F9781118832431.ch20",[50,53,56],{"question":51,"answer":52},"Gốc tự do là gì và tại sao chúng gây hại cho cơ thể?","Gốc tự do là các nguyên tử hoặc phân tử có chứa electron độc thân không ghép đôi ở lớp vỏ ngoài cùng, khiến chúng có hoạt tính hóa học cực mạnh, dễ dàng cướp electron từ màng lipid, protein và DNA, làm tổn thương cấu trúc tế bào.",{"question":54,"answer":55},"Vitamin C và Vitamin E phối hợp chống oxy hóa như thế nào?","Vitamin E là chất tan trong dầu bảo vệ màng lipid tế bào khỏi bị peroxy hóa. Khi Vitamin E bị oxy hóa và mất hoạt tính, Vitamin C (tan trong nước) sẽ nhường electron để tái sinh Vitamin E trở lại dạng hoạt động ban đầu.",{"question":57,"answer":58},"Uống thực phẩm chức năng chống oxy hóa liều cao có tốt không?","Không nên lạm dụng liều cao vì cơ thể vẫn cần một lượng nhỏ gốc tự do cho các chức năng truyền tín hiệu sinh lý và miễn dịch. Bổ sung quá mức chất chống oxy hóa nhân tạo có thể gây nghịch lý oxy hóa và làm suy giảm cơ chế tự phòng vệ nội sinh.",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-06T08:41:24.326+00:00","2026-08-30T07:33:58.069+00:00",314,[70,73,81,86,91,96,101,106,111,116],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính kháng oxy hóa","Hoạt tính kháng oxy hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":74,"definition":76,"discipline":23,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":23,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":23,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":23,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":23,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":23,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":23,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":23,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":23,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước)."]