[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%C3%A1ng%20oxi%20h%C3%B3a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kháng oxi hóa":35},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":34},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":23,"summary":24},"d70da9d1-9e9e-4e48-a569-9e505ee7f30f","Tác dụng kháng khuẩn và chống oxy hóa của lá cây bồ công anh (LACTUCA INDICA L., ASTERACEAE)",null,[14,15,16],"Thị Được Trần","Thị Thu Hương Nguyễn","Thị Thu Hồng Trần",3,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng",true,"2023-07-06",2023,"https:\u002F\u002Ftapchikhoahochongbang.vn\u002Fjs\u002Farticle\u002Fview\u002F315","10.59294\u002FHIUJS.24.2023.315","\u003Cp>Dược liệu học thực nghiệm đánh giá năng lực trung hòa gốc tự do DPPH và hoạt tính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng oxi hóa\u003C\u002Fb> từ các cao chiết lá bồ công anh \u003Ci>Lactuca indica\u003C\u002Fi>. Kết quả ghi nhận dịch chiết ethanol 45% ức chế peroxy hóa lipid màng tế bào hiệu quả và hạ nồng độ ức chế tối thiểu MIC trên tụ cầu vàng thấp hơn 8 lần so với chiết nước. Thử nghiệm chứng minh giá trị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng oxi hóa\u003C\u002Fb> của bồ công anh dù cần tinh sạch thêm các phân đoạn phenolic.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":30,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":31,"doi":32,"summary":33},"c41240ee-db3e-4a65-bf80-e4c15e06f12b","Khả năng chống oxy hóa của cao chiết từ quả và rễ cây nhàu (Morinda citrifolia L.)",[29],"Thị Bạch Tuyết Võ",1,"https:\u002F\u002Ftapchikhoahochongbang.vn\u002Fjs\u002Farticle\u002Fview\u002F321","10.59294\u002FHIUJS.24.2023.321","\u003Cp>Dược lý học khảo sát năng lực ức chế stress peroxy hóa lipid và hoạt tính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng oxi hóa\u003C\u002Fb> của cao chiết từ rễ và quả cây nhàu \u003Ci>Morinda citrifolia\u003C\u002Fi>. Dạng chiết cồn 96% rễ nhàu dập tắt triệt để gốc tự do DPPH và ngăn chặn peroxy hóa lipid tế bào não chuột mạnh hơn cả chất chứng dương Trolox. Phát hiện khẳng định triển vọng dược liệu mang tính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng oxi hóa\u003C\u002Fb> cao dù cần kiểm chứng khả năng bảo vệ mô thần kinh in vivo.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":36,"meta":12},{"id":37,"title":38,"description":39,"content":40,"term":37,"englishTitle":41,"synonyms":42,"definition":47,"discipline":48,"references":49,"faqs":91,"createUser":104,"publishUser":12,"keywords":107,"keywordCount":117,"enrichTopicLink":19,"status":118,"createTime":119,"updateTime":120,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":121,"publicationScanTime":122,"contentErrorMessage":12,"viewCount":123,"relateTopics":124},"kháng oxi hóa","Kháng oxi hóa là gì? Cơ chế, hệ thống và vai trò sinh học","Kháng oxi hóa là cơ chế bảo vệ tế bào khỏi gốc tự do và stress oxy hóa. Tìm hiểu hệ thống enzym nội sinh, chất chống oxy hóa tự nhiên và bằng chứng y học.","\u003Cp>Kháng oxi hóa (antioxidation), hay chống oxy hóa, là quá trình sinh hóa mà trong đó các phân tử hoặc hệ thống phòng ngự sinh học làm chậm, ức chế hoặc ngăn chặn sự oxy hóa của các phân tử hữu cơ khác bằng cách trung hòa các gốc tự do, tạo phức chelat với ion kim loại chuyển tiếp hoặc phục hồi các phân tử sinh học đã bị tổn thương. Quá trình này đóng vai trò then chốt trong việc duy trì cân bằng nội môi oxy hóa khử (redox balance) và bảo vệ tính toàn vẹn của tế bào sinh vật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo định nghĩa kinh điển của Halliwell và Gutteridge (2015), một chất kháng oxi hóa là bất kỳ chất nào khi hiện diện ở nồng độ thấp so với cơ chất có thể oxy hóa đều có khả năng làm chậm hoặc ngăn ngừa đáng kể sự oxy hóa của cơ chất đó. Trong cơ thể sống, các chất kháng oxi hóa hoạt động theo một mạng lưới tích hợp đa tầng, bao gồm các enzyme nội sinh chuyên biệt và các hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} tự nhiên thu nhận từ nguồn dinh dưỡng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất hóa học và gốc tự do trong sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để hiểu rõ bản chất của quá trình kháng oxi hóa, cần nắm bắt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20h%C3%ACnh%20th%C3%A0nh%22%7D}} các tác nhân gây oxy hóa trong tế bào sinh học. Các phản ứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} bình thường, đặc biệt là chuỗi truyền điện tử tại ty thể và hoạt động thực bào của bạch cầu, liên tục sản sinh các loài oxy phản ứng (Reactive Oxygen Species, ROS) và các loài nitơ phản ứng (Reactive Nitrogen Species, RNS).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Các dạng gốc tự do chủ yếu\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Gốc tự do là các nguyên tử, phân tử hoặc ion mang một hoặc nhiều điện tử độc thân ở lớp vỏ ngoài cùng, khiến chúng có hoạt tính hóa học rất cao và xu hướng giật điện tử từ các phân tử lân cận. Các gốc tự do và tác nhân oxy hóa phổ biến gồm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Anion superoxide:\u003C\u002Fstrong> Sinh ra chủ yếu do sự rò rỉ điện tử từ phức hợp I và phức hợp III trong chuỗi hô hấp tế bào tại ty thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hydrogen peroxide:\u003C\u002Fstrong> Mặc dù không phải là gốc tự do có điện tử độc thân, hợp chất này có khả năng khuếch tán qua màng sinh học và phản ứng với ion kim loại để tạo ra các gốc tự do độc tính cao hơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gốc hydroxyl:\u003C\u002Fstrong> Loài phản ứng có độc tính cao nhất, có khả năng tấn công không chọn lọc hầu hết mọi đại phân tử sinh học ở khoảng cách khuếch tán rất ngắn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Peroxynitrite:\u003C\u002Fstrong> Hình thành từ phản ứng giữa superoxide và nitric oxide, gây nitrat hóa gốc tyrosin trong cấu trúc protein.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Khái niệm stress oxy hóa\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo nhà nghiên cứu Helmut Sies (2015), stress oxy hóa (oxidative stress) được định nghĩa là tình trạng mất cân bằng giữa các chất oxy hóa và hệ thống phòng thủ kháng oxi hóa của cơ thể theo hướng có lợi cho các chất oxy hóa, dẫn đến sự gián đoạn truyền tín hiệu oxy hóa khử sinh lý và gây tổn thương {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} sinh học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khi stress oxy hóa xảy ra kéo dài mà không được kiểm soát, các phản ứng dây chuyền sẽ gây tổn hại nghiêm trọng đến ba nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Peroxy hóa lipid màng:\u003C\u002Fstrong> Tấn công các acid béo không bão hòa đa (PUFA) trên màng tế bào, tạo ra các sản phẩm aldehyde độc hại như malondialdehyde và 4-hydroxynonenal làm mất tính lỏng và phá vỡ tính thấm của màng sinh học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Oxy hóa và biến tính protein:\u003C\u002Fstrong> Làm gãy liên kết peptid, oxy hóa nhóm sulfhydryl (-SH) và hình thành các liên kết chéo carbonyl làm bất hoạt các enzym chức năng và protein vận chuyển.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương acid nucleic:\u003C\u002Fstrong> Tấn công base purin và pyrimidin của DNA, điển hình là hình thành tổn thương 8-hydroxy-2-deoxyguanosine gây đột biến gen và đứt gãy sợi kép DNA.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Hệ thống phòng thủ kháng oxi hóa trong cơ thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ thể sinh vật bậc cao đã tiến hóa một mạng lưới phòng thủ kháng oxi hóa phân tầng chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa các enzyme nội sinh và các phân tử chống oxy hóa không phải enzyme.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Hệ thống enzyme phòng thủ tuyến đầu\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo công trình tổng quan của Ighodaro và Akinloye (2018), ba enzyme superoxide dismutase (SOD), catalase (CAT) và glutathione peroxidase (GPX) cấu thành tuyến phòng thủ nền tảng trong toàn bộ mạng lưới bảo vệ của tế bào:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Superoxide dismutase (SOD):\u003C\u002Fstrong> Xúc tác phản ứng chuyển hóa hai phân tử anion superoxide thành hydrogen peroxide và oxy phân tử. Enzyme này tồn tại dưới ba dạng đồng phân: Cu\u002FZn-SOD trong tế bào chất, Mn-SOD trong cơ chất ty thể và EC-SOD ở khoang ngoại bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Catalase (CAT):\u003C\u002Fstrong> Là enzyme chứa nhân hem, hiện diện tập trung trong bào quan peroxisome, xúc tác quá trình phân giải hydrogen peroxide thành nước và oxy với tốc độ chuyển hóa cực cao mà không tiêu tốn năng lượng khử.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Glutathione peroxidase (GPX):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng selen làm cofactor và tiêu thụ glutathione dạng khử (GSH) để khử hydrogen peroxide và các hydroperoxide hữu cơ thành nước và rượu tương ứng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Hệ thống phân tử kháng oxi hóa phi enzyme\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bên cạnh enzyme, các phân tử nhỏ chống oxy hóa giữ vai trò quan trọng trong việc dập tắt trực tiếp gốc tự do:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Glutathione (GSH):\u003C\u002Fstrong> Tripeptide nội sinh (L-gamma-glutamyl-L-cysteinylglycine) có nồng độ nội bào cao. Nhóm thiol (-SH) tự do của cystein là trung tâm phản ứng cung cấp điện tử khử và tham gia liên tục vào chu trình tái sinh các chất chống oxy hóa khác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vitamin E (alpha-tocopherol):\u003C\u002Fstrong> Chất chống oxy hóa tan trong dầu quan trọng nhất trong màng sinh học. Alpha-tocopherol bẻ gãy phản ứng dây chuyền peroxy hóa lipid bằng cách nhường một nguyên tử hydro cho gốc peroxyl lipid, tạo thành gốc tocopheroxyl bền vững hơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vitamin C (acid ascorbic):\u003C\u002Fstrong> Chất chống oxy hóa tan trong nước chủ lực trong dịch ngoại bào và bào tương. Acid ascorbic có khả năng trung hòa trực tiếp nhiều loài oxy phản ứng và tham gia hoàn nguyên gốc tocopheroxyl trở lại dạng vitamin E hoạt tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Acid uric và Ubiquinol (Coenzyme Q10):\u003C\u002Fstrong> Đóng vai trò bẫy gốc tự do trong huyết tương và màng trong ty thể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng so sánh cơ chế hoạt động của các chất kháng oxi hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bảng tổng hợp dưới đây phân tích các đặc điểm cơ chế và phạm vi tác dụng của các nhóm chất kháng oxi hóa chủ đạo:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm phòng thủ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đại diện tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vị trí tác động chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế tác dụng đặc trưng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Enzyme sơ cấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>SOD, Catalase, GPX\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ty thể, bào tương, peroxisome\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xúc tác enzyme phân giải superoxide và peroxide\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chống oxy hóa tan trong lipid\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Alpha-tocopherol, Carotenoid\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Màng kép phospholipid, lipoprotein\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cắt đứt chuỗi phản ứng peroxy hóa lipid\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chống oxy hóa tan trong nước\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Acid ascorbic, Glutathione\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bào tương, dịch gian bào, huyết tương\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Quét dọn gốc tự do pha nước và tái sinh vitamin E\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Polyphenol tự nhiên\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Flavonoid, Resveratrol, Curcumin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Màng tế bào, nội bào, đường tiêu hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuyển điện tử (SET), nhượng hydro (HAT), chelat kim loại\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế phân tử và phương pháp đánh giá hoạt tính in vitro\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở cấp độ hóa học vật lý, các chất kháng oxi hóa thu dọn gốc tự do thông qua hai cơ chế phân tử chính (Gulcin, 2020):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế chuyển giao nguyên tử hydro (Hydrogen Atom Transfer, HAT):\u003C\u002Fstrong> Chất chống oxy hóa nhường một nguyên tử hydro (gồm proton và electron) cho gốc tự do, biến gốc tự do thành phân tử bền vững. Phương pháp thử nghiệm đại diện cho cơ chế này là đo khả năng hấp thụ gốc oxy (ORAC).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế chuyển giao điện tử đơn lẻ (Single Electron Transfer, SET):\u003C\u002Fstrong> Chất chống oxy hóa nhường một điện tử cho gốc tự do hoặc phức hợp ion kim loại, kèm theo sự đổi màu của thuốc thử. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} phổ biến gồm đo năng lực khử sắt (FRAP), thử nghiệm quét dọn gốc tự do DPPH và ABTS.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Nghịch lý chống oxy hóa và bằng chứng y học lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong nhiều thập kỷ, giả thuyết gốc tự do của quá trình lão hóa và bệnh tật đã thúc đẩy niềm tin rằng việc bổ sung chất chống oxy hóa liều cao sẽ đem lại lợi ích sức khỏe và kéo dài tuổi thọ. Tuy nhiên, các nghiên cứu khoa học lâm sàng quy mô lớn đã đưa ra những phát hiện bất ngờ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Bằng chứng từ các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong một phân tích gộp có quy mô lớn công bố trên tạp chí y khoa danh tiếng JAMA, Bjelakovic et al. (2007) đã tổng hợp dữ liệu từ 68 {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%20ng%E1%BA%ABu%20nhi%C3%AAn%22%7D}} có đối chứng với tổng cộng 232 606 người tham gia. Kết quả phân tích chỉ ra rằng việc bổ sung các chất chống oxy hóa đơn lẻ liều cao (như beta-carotene, vitamin A và vitamin E) không những không làm giảm tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân mà ngược lại còn có thể làm gia tăng nhẹ nguy cơ tử vong ở nhóm sử dụng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Giải mã nghịch lý sinh học\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Lý giải cho thất bại của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20b%E1%BB%95%20sung%22%7D}} chất chống oxy hóa tổng hợp, Forman và Zhang (2021) trên Nature Reviews Drug Discovery đã chỉ ra rằng các loài oxy phản ứng (đặc biệt là hydrogen peroxide ở nồng độ sinh lý) không đơn thuần là chất độc hại mà là các phân tử truyền tín hiệu thiết yếu (redox signaling) điều hòa quá trình phân chia tế bào, đáp ứng miễn dịch tự nhiên và kích hoạt các con đường phòng vệ nội sinh như yếu tố phiên mã Nrf2.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khi đưa vào cơ thể một lượng lớn chất chống oxy hóa ngoại sinh không chọn lọc, quá trình truyền tín hiệu sinh lý này bị triệt tiêu, gây ra hiện tượng stress khử (reductive stress) và làm suy giảm khả năng tự phòng ngự tự nhiên của tế bào. Do đó, xu hướng y học hiện đại không khuyến khích việc tự ý lạm dụng viên uống bổ sung chống oxy hóa liều cao, mà hướng tới việc tối ưu hóa lối sống và duy trì chế độ ăn cân bằng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguồn thực phẩm tự nhiên và vai trò dinh dưỡng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khác với các chất chống oxy hóa tinh chế đơn lẻ, nguồn dinh dưỡng từ thực phẩm tự nhiên cung cấp một ma trận phức hợp gồm hàng trăm hợp chất có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cùng với chất xơ và khoáng chất vi lượng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rau họ cải và rau lá xanh:\u003C\u002Fstrong> Cung cấp sulforaphane, lutein và các tiền chất kích hoạt con đường Nrf2 giúp cơ thể tự tăng cường tổng hợp enzyme nội sinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trái cây mọng và quả có múi:\u003C\u002Fstrong> Nguồn cung cấp dồi dào vitamin C, anthocyanin và quercetin với hoạt tính kháng viêm và bảo vệ mạch máu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trà xanh, ca cao và thảo mộc:\u003C\u002Fstrong> Chứa hàm lượng cao epigallocatechin gallate (EGCG) và các hợp chất polyphenol đa dạng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Tại Việt Nam, nguồn dược liệu tự nhiên, rau củ quả bản địa phong phú (như nghệ vàng chứa curcumin, gấc chứa lycopene và beta-carotene, chè xanh Thái Nguyên giàu polyphenol) là nguồn dưỡng chất quý giá đã và đang được nghiên cứu, ứng dụng rộng rãi trong y học cổ truyền và công nghiệp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n","antioxidation",[43,44,45,46],"chống oxy hóa","chống oxi hóa","chất chống oxy hóa","antioxidant defense","Kháng oxi hóa là quá trình sinh hóa mà trong đó các phân tử hoặc hệ thống phòng ngự sinh học làm chậm, ức chế hoặc ngăn chặn sự oxy hóa của các phân tử hữu cơ khác bằng cách trung hòa các gốc tự do, tạo phức chelat với ion kim loại chuyển tiếp hoặc phục hồi các phân tử sinh học đã bị tổn thương.","NATURAL_SCIENCES",[50,57,63,70,77,84],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":12},"Halliwell, B., & Gutteridge, J. M. C. (2015). Free Radicals in Biology and Medicine (5th ed.). Oxford University Press.","Free Radicals in Biology and Medicine","Halliwell, B., & Gutteridge, J. M. C.","Oxford University Press",2015,"10.1093\u002Facprof:oso\u002F9780198717478.001.0001",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":55,"doi":62,"url":12},"Sies, H. (2015). Oxidative stress: a concept in redox biology and medicine. Redox Biology, 4, 180-183.","Oxidative stress: a concept in redox biology and medicine","Sies, H.","Redox Biology","10.1016\u002Fj.redox.2015.01.002",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":67,"year":68,"doi":69,"url":12},"Forman, H. J., & Zhang, H. (2021). Targeting oxidative stress in disease: promise and limitations of antioxidant therapy. Nature Reviews Drug Discovery, 20(9), 689-709.","Targeting oxidative stress in disease: promise and limitations of antioxidant therapy","Forman, H. J., & Zhang, H.","Nature Reviews Drug Discovery",2021,"10.1038\u002Fs41573-021-00233-1",{"citationText":71,"title":72,"authors":73,"source":74,"year":75,"doi":76,"url":12},"Bjelakovic, G., Nikolova, D., Gluud, L. L., Simonetti, R. G., & Gluud, C. (2007). Mortality in randomized trials of antioxidant supplements for primary and secondary prevention: systematic review and meta-analysis. JAMA, 297(8), 842-857.","Mortality in randomized trials of antioxidant supplements for primary and secondary prevention: systematic review and meta-analysis","Bjelakovic, G., Nikolova, D., Gluud, L. L., Simonetti, R. G., & Gluud, C.","JAMA",2007,"10.1001\u002Fjama.297.8.842",{"citationText":78,"title":79,"authors":80,"source":81,"year":82,"doi":83,"url":12},"Ighodaro, O. M., & Akinloye, O. A. (2018). First line defence antioxidants-superoxide dismutase (SOD), catalase (CAT) and glutathione peroxidase (GPX): Their fundamental role in the entire antioxidant defence grid. Alexandria Journal of Medicine, 54(4), 287-293.","First line defence antioxidants-superoxide dismutase (SOD), catalase (CAT) and glutathione peroxidase (GPX): Their fundamental role in the entire antioxidant defence grid","Ighodaro, O. M., & Akinloye, O. A.","Alexandria Journal of Medicine",2018,"10.1016\u002Fj.ajme.2017.09.001",{"citationText":85,"title":86,"authors":87,"source":88,"year":89,"doi":90,"url":12},"Gulcin, İ. (2020). Antioxidants and antioxidant methods: an updated overview. Archives of Toxicology, 94(3), 651-715.","Antioxidants and antioxidant methods: an updated overview","Gulcin, İ.","Archives of Toxicology",2020,"10.1007\u002Fs00204-020-02689-3",[92,95,98,101],{"question":93,"answer":94},"Kháng oxi hóa là gì và tại sao cơ thể cần quá trình này?","Kháng oxi hóa là cơ chế bảo vệ tế bào nhằm dập tắt các loài oxy phản ứng (ROS) và gốc tự do sinh ra trong chuyển hóa, giúp duy trì cân bằng oxy hóa khử và ngăn ngừa tổn thương DNA, protein và lipid màng tế bào.",{"question":96,"answer":97},"Các enzyme chống oxy hóa nội sinh quan trọng nhất là gì?","Ba enzyme tuyến đầu cấu thành mạng lưới phòng thủ nội sinh gồm superoxide dismutase (SOD phân giải anion superoxide), catalase (CAT phân hủy hydrogen peroxide trong peroxisome) và glutathione peroxidase (GPX khử peroxide thành nước nhờ cofactor selen và glutathione).",{"question":99,"answer":100},"Nghịch lý chống oxy hóa (antioxidant paradox) là gì?","Nghịch lý chống oxy hóa là hiện tượng việc uống bổ sung chất chống oxy hóa liều cao không mang lại lợi ích giảm bệnh tật trong các thử nghiệm lâm sàng, do các gốc tự do ở nồng độ sinh lý cần thiết cho quá trình truyền tín hiệu tế bào và miễn dịch tự nhiên.",{"question":102,"answer":103},"Làm thế nào để tăng cường khả năng kháng oxi hóa một cách an toàn?","Cách an toàn và hiệu quả nhất là duy trì chế độ dinh dưỡng đa dạng giàu rau xanh họ cải, quả mọng, các loại hạt và trà giàu polyphenol, kết hợp tập thể dục điều độ để kích hoạt con đường Nrf2 tự tổng hợp enzyme nội sinh.",{"id":30,"researcherId":12,"name":105,"imageUrl":106},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[45,108,109,110,111,112,113,114,115,116],"cơ chế hình thành","chuyển hóa tế bào","cấu trúc phân tử","phân tử sinh học","phương pháp thử nghiệm","thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên","liệu pháp bổ sung","hoạt tính sinh học","thực phẩm chức năng",10,"PUBLISHED","2024-12-22T13:24:34.273+00:00","2026-09-11T02:10:48.145+00:00","2026-09-11T02:10:45.598+00:00","2026-09-05T02:13:47.871+00:00",419,[125,128,138,141,144,147,150,153,156,159],{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":133,"disciplineCode":134,"disciplineLabel":135,"disciplineColor":136,"disciplineIcon":137},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":151,"title":152,"term":151,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":154,"title":155,"term":154,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":157,"title":158,"term":157,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"surfactant","Surfactant là gì? Các công bố khoa học về Surfactant",{"id":160,"title":161,"term":160,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính"]