[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%C3%A1ng%20nguy%C3%AAn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kháng nguyên":162},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":82,"vietnamFeatured":148,"vietnamLatest":161},[7,24,38,52,67],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"2000064a-9e62-4c84-bb1b-51ffa3533643","Tối ưu hóa mô hình tích lũy ung thư tuyến tiền liệt: kết hợp PI-RADS v2 với kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt và các dữ liệu phái sinh của nó","Optimizing prostate cancer accumulating model: combined PI-RADS v2 with prostate specific antigen and its derivative data",[12,13,14],"Yuan-Fei Lu","Qian Zhang","Wei-Gen Yao",7,"Cancer Imaging",false,"2019-05-23",2019,null,"https:\u002F\u002Fcancerimagingjournal.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs40644-019-0208-6","10.1186\u002Fs40644-019-0208-6","\u003Cp>Thiết lập mô hình chẩn đoán tích lũy tối ưu nhằm nâng cao độ chính xác phát hiện ung thư tuyến tiền liệt \u003Ci>prostate cancer\u003C\u002Fi>. Mô hình tích hợp thang điểm \u003Ci>PI-RADS v2\u003C\u002Fi> cùng định lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng nguyên\u003C\u002Fb> đặc hiệu \u003Ci>prostate-specific antigen\u003C\u002Fi> (\u003Ci>PSA\u003C\u002Fi>), giúp \u003Cb>giảm đáng kể tỷ lệ sinh thiết không cần thiết\u003C\u002Fb> trên các tổn thương mô lành tính.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":15,"journalName":32,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":20,"url":35,"doi":36,"summary":37},"02631718-d3fd-43c0-98bf-c9cb7deb71ed","Theo dõi định lượng sự biểu hiện của kháng nguyên khối u Wilms 1 trong việc dự đoán tái phát sau cấy ghép tế bào gốc huyết học đồng loại ở bệnh nhân ung thư máu cấp tính và hội chứng loạn sản tủy","Quantitative Monitoring Of Wilms’ Tumor 1 Expression In Predicting Relapse After Allogeneic Hematopoietic Stem Cell Transplantation In Patients With Acute Leukemia and Myelodysplastic Syndrome",[29,30,31],"Ryotaro Nakamura","Anna Israyelyan","Leanne Goldstein","Blood","2013-11-15",2013,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0006497119653516","10.1182\u002Fblood.v122.21.2075.2075","\u003Cp>Định lượng biểu hiện phân tử của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng nguyên\u003C\u002Fb> khối u \u003Ci>Wilms 1\u003C\u002Fi> (\u003Ci>WT1\u003C\u002Fi>) bằng kỹ thuật \u003Ci>real-time RT-PCR\u003C\u002Fi> trên hệ máy \u003Ci>ABI7300\u003C\u002Fi> nhằm dự báo sớm nguy cơ tái phát sau ghép tế bào gốc đồng loài. Sự gia tăng nồng độ \u003Cb>bản sao biểu hiện WT1 trong tủy xương\u003C\u002Fb> giúp phát hiện bệnh tồn lưu tối thiểu trước khi xuất hiện triệu chứng tái phát lâm sàng ở bệnh nhân lơ-xê-mi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":20,"url":49,"doi":50,"summary":51},"00275a93-d8b7-4774-a898-4b7fcee13ade","Siêu âm qua trực tràng tăng cường cản quang trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt","Transrectal contrast enhanced ultrasound for diagnosis of prostate cancer",[43,44,45],"M. H. Wink","J. J. M. C. H.  de la Rosette","C. A. Grimbergen",4,"2007-06-27",2007,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00345-007-0189-0","10.1007\u002Fs00345-007-0189-0","\u003Cp>Đánh giá hiệu quả chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt bằng siêu âm qua trực tràng tăng cường chất tương phản cản quang. Việc kết hợp chỉ số xét nghiệm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng nguyên\u003C\u002Fb> đặc hiệu \u003Ci>PSA\u003C\u002Fi> với hình ảnh tưới máu vi mạch hỗ trợ \u003Cb>sinh thiết định vị tổn thương nghi ngờ\u003C\u002Fb> đạt độ chính xác cao hơn hẳn phương pháp thăm khám lâm sàng thông thường.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":55,"authorNames":56,"authorCount":60,"journalName":61,"vietnamJournal":17,"publishDate":62,"publishYear":63,"totalCitation":20,"url":64,"doi":65,"summary":66},"2272d87d-c9c8-46fa-929a-4b5a5f3369cc","Virus gây bệnh từ DNA bổ sung toàn bộ của virus bệnh bọng lợn chủng HK\u002F70","Infective viruses produced from full-length complementary DNA of swine vesicular disease viruses HK\u002F70 strain",[57,58,59],"Haixue Zheng","Xiangtao Liu","Youjun Shang",17,"Science China Press., Co. Ltd.","2006-09-01",2006,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11434-006-2095-z","10.1007\u002Fs11434-006-2095-z","\u003Cp>Xây dựng dòng \u003Ci>cDNA\u003C\u002Fi> toàn phần \u003Ci>pSVOK12\u003C\u002Fi> của virus bệnh bọng lợn chủng \u003Ci>HK\u002F70\u003C\u002Fi> phục vụ nghiên cứu đặc tính cấu trúc phân tử. Đánh giá tính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng nguyên\u003C\u002Fb> và khả năng nhân lên cho thấy \u003Cb>virus tái tổ hợp duy trì độc lực và khả năng gây ngưng kết hồng cầu\u003C\u002Fb> tương đương chủng tự nhiên.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":68,"title":69,"originalTitle":70,"authorNames":71,"authorCount":75,"journalName":76,"vietnamJournal":17,"publishDate":77,"publishYear":78,"totalCitation":20,"url":79,"doi":80,"summary":81},"1056550f-e9f7-455a-97f9-db99e5fbbec6","Shigella dysenteriae type 1 mang gen tổng hợp LPS của Salmonella typhimurium ảnh hưởng đến cả sự tiết kháng nguyên xâm lấn IpaH và xâm lấn","Shigella dysenteriae type 1 carrying LPS biosynthesis genes of Salmonella typhimurium affects both Invasive Plasmid AntigenH (IpaH) secretion and invasion",[72,73,74],"Debabrata Biswas","Michael Bagdasarian","Ranajit Kumar",3,"World Journal of Microbiology and Biotechnology","1999-12-01",1999,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1008971915200","10.1023\u002FA:1008971915200","\u003Cp>Nghiên cứu chủng vi khuẩn \u003Ci>Shigella dysenteriae\u003C\u002Fi> mang cụm gen sinh tổng hợp \u003Ci>LPS\u003C\u002Fi> từ \u003Ci>Salmonella typhimurium\u003C\u002Fi>. Sự biến đổi thành phần vỏ vi khuẩn tác động trực tiếp đến \u003Cb>sự tiết phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng nguyên\u003C\u002Fb> xâm lấn IpaH\u003C\u002Fb> và làm suy giảm đáng kể khả năng xâm nhập tế bào biểu mô ruột trên mô hình thực nghiệm.\u003C\u002Fp>",[83,97,110,123,136],{"publicationId":84,"title":85,"originalTitle":86,"authorNames":87,"authorCount":91,"journalName":92,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":93,"url":94,"doi":95,"summary":96},"129a8a14-9835-4e63-a368-1ea9c20d4ec3","Tinh chỉnh CAR: các tiến bộ gần đây trong điều hòa hoạt tính tế bào T thụ thể kháng nguyên dạng khảm (CAR) nhằm cải thiện tính an toàn, hiệu quả và độ linh hoạt","Tuning CARs: recent advances in modulating chimeric antigen receptor (CAR) T cell activity for improved safety, efficacy, and flexibility",[88,89,90],"Piotr Celichowski","Marcello Turi","Sandra Charvátová",11,"Journal of Translational Medicine",6,"https:\u002F\u002Ftranslational-medicine.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12967-023-04041-6","10.1186\u002Fs12967-023-04041-6","\u003Cp>Tổng quan các tiến bộ công nghệ sinh học trong tinh chỉnh thụ thể \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng nguyên\u003C\u002Fb> dạng khảm \u003Ci>chimeric antigen receptor\u003C\u002Fi> (\u003Ci>CAR\u003C\u002Fi>) nhằm nâng cao độ an toàn của liệu pháp miễn dịch \u003Ci>immunotherapy\u003C\u002Fi>. Các giải pháp \u003Cb>chèn công tắc phân tử và điều hòa ái lực liên kết thụ thể\u003C\u002Fb> giúp hạn chế hội chứng giải phóng cytokine độc hại trong khi vẫn duy trì hiệu lực diệt tế bào ác tính.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":98,"title":99,"originalTitle":100,"authorNames":101,"authorCount":105,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":106,"url":107,"doi":108,"summary":109},"7412a682-4087-4138-9b9e-f0a1d70fb0c3","Serine protease PRSS56, một kháng nguyên ung thư - tinh hoàn mới được kích hoạt bởi sự giảm methyl hóa DNA, thúc đẩy tiến triển ung thư đại trực tràng và dạ dày qua trục PI3K\u002FAKT","Serine protease PRSS56, a novel cancer-testis antigen activated by DNA hypomethylation, promotes colorectal and gastric cancer progression via PI3K\u002FAKT axis",[102,103,104],"Dandan Li","Lingyun Xia","Pan Huang",8,2,"https:\u002F\u002Fcellandbioscience.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13578-023-01060-0","10.1186\u002Fs13578-023-01060-0","\u003Cp>Nhận diện protease serine \u003Ci>PRSS56\u003C\u002Fi> như một \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng nguyên\u003C\u002Fb> ung thư tinh hoàn mới được kích hoạt bởi hiện tượng giảm methyl hóa DNA trong ung thư đường tiêu hóa. Sự biểu hiện cao của \u003Ci>PRSS56\u003C\u002Fi> thúc đẩy \u003Cb>quá trình di căn và xâm lấn tế bào u qua trục PI3K\u002FAKT\u003C\u002Fb>, mở ra tiềm năng ứng dụng phân tử này làm dấu ấn sinh học tiên lượng và đích điều trị miễn dịch trúng đích.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":111,"title":112,"originalTitle":113,"authorNames":114,"authorCount":75,"journalName":118,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":119,"url":120,"doi":121,"summary":122},"73fc8ee9-4d6f-43b6-b2bf-479f32de261e","StackTTCA: khung dựa trên học kết hợp xếp chồng để nhận diện chính xác và thông lượng cao các kháng nguyên tế bào T của khối u","StackTTCA: a stacking ensemble learning-based framework for accurate and high-throughput identification of tumor T cell antigens",[115,116,117],"Phasit Charoenkwan","Nalini Schaduangrat","Watshara Shoombuatong","BMC Bioinformatics",1,"https:\u002F\u002Fbmcbioinformatics.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12859-023-05421-x","10.1186\u002Fs12859-023-05421-x","\u003Cp>Phát triển khung học máy xếp chồng \u003Ci>StackTTCA\u003C\u002Fi> nhằm nhận dạng chính xác và thông lượng cao các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng nguyên\u003C\u002Fb> tế bào T của khối u (\u003Ci>TTCAs\u003C\u002Fi>). Thuật toán tích hợp nhiều mô hình phân loại đạt \u003Cb>chỉ số AUC vượt trội 0,94\u003C\u002Fb>, tối ưu hóa quy trình sàng lọc tân kháng nguyên phục vụ phát triển vắc xin cá thể hóa trị liệu ung thư.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":124,"title":125,"originalTitle":126,"authorNames":127,"authorCount":15,"journalName":131,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":132,"url":133,"doi":134,"summary":135},"21998fee-aef7-47c7-bffc-7f0a4a7591c8","Đặc điểm và kết cục điều trị lâm sàng ở trẻ em viêm gan B mạn tính có sự đồng tồn tại của kháng nguyên bề mặt viêm gan B (HBsAg) và kháng thể kháng HBsAg","Characteristics and clinical treatment outcomes of chronic hepatitis B children with coexistence of hepatitis B surface antigen (HBsAg) and antibodies to HBsAg",[128,129,130],"Yufei Gu","Shuangjie Li","Zhenzhen Yao","BMC Medicine",0,"https:\u002F\u002Fbmcmedicine.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12916-024-03294-2","10.1186\u002Fs12916-024-03294-2","\u003Cp>Đánh giá đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị ở trẻ em viêm gan B mạn tính có sự đồng tồn tại bất thường giữa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng nguyên\u003C\u002Fb> bề mặt \u003Ci>HBsAg\u003C\u002Fi> và kháng thể \u003Ci>anti-HBs\u003C\u002Fi>. Phát hiện \u003Cb>đột biến gien vùng quyết định kháng nguyên \"a\"\u003C\u002Fb> giải thích hiện tượng né tránh miễn dịch, làm giảm tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh khi điều trị thuốc kháng virus.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":137,"title":138,"originalTitle":139,"authorNames":140,"authorCount":144,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":132,"url":145,"doi":146,"summary":147},"a3b18b00-0a43-4764-a67b-ebc7682897af","Hiệu quả tiền lâm sàng của tế bào T thể hiện thụ thể kháng nguyên chimeric nhằm vào CD20 cho bệnh bạch cầu không Hodgkin","Pre-clinical efficacy of CD20-targeted chimeric antigen receptor T cells for non-Hodgkin's lymphoma",[141,142,143],"Wen Hu","Xiaoyan Lou","Zhe Qu",10,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs12672-022-00588-w","10.1007\u002Fs12672-022-00588-w","\u003Cp>Đánh giá hiệu quả tiền lâm sàng của liệu pháp tế bào T biểu hiện thụ thể \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng nguyên\u003C\u002Fb> dạng khảm \u003Ci>CAR-T\u003C\u002Fi> nhắm mục tiêu \u003Ci>CD20\u003C\u002Fi> cho u lympho không Hodgkin. Cấu trúc CAR-T20 kích thích phân tiết \u003Ci>cytokine\u003C\u002Fi> \u003Ci>gamma\u003C\u002Fi> và \u003Cb>tiêu diệt chọn lọc dòng tế bào u lympho Burkitt\u003C\u002Fb> trên mô hình chuột suy giảm miễn dịch mang khối u ghép dị loài.\u003C\u002Fp>",[149],{"publicationId":150,"title":151,"originalTitle":20,"authorNames":152,"authorCount":15,"journalName":156,"vietnamJournal":157,"publishDate":20,"publishYear":158,"totalCitation":132,"url":159,"doi":20,"summary":160},"0c5cdf9d-8e76-41e4-83f8-522a44f30dc3","Đặc tính sinh học của chủng virus PRRS KTY-06 phân lập tại Việt Nam và đánh giá đáp ứng miễn dịch của lợn khi tiêm hỗn dịch kháng nguyên virus vô hoạt",[153,154,155],"NT Lan","TD Thau","Y Ryoji","Tạp chí Nghiên cứu nước ngoài",true,2016,"http:\u002F\u002Fvie.vjas.vn\u002Findex.php\u002Fvjasvn\u002Farticle\u002Fview\u002F2078","\u003Cp>Phân lập chủng virus tai xanh độc lực cao \u003Ci>PRRS KTY-06\u003C\u002Fi> tại Việt Nam và chế tạo vắc xin vô hoạt bằng \u003Ci>formalin\u003C\u002Fi>. Đánh giá hiệu quả bảo hộ của hỗn dịch \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kháng nguyên\u003C\u002Fb> cho thấy \u003Cb>đáp ứng sinh kháng thể trung hòa đặc hiệu đạt hiệu giá cao\u003C\u002Fb>, giúp giảm tải lượng vi-rút trong máu và hạn chế tổn thương phổi cấp tính ở đàn lợn thí nghiệm.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":163,"meta":20},{"id":164,"title":165,"description":166,"content":167,"term":164,"englishTitle":168,"synonyms":169,"definition":173,"discipline":174,"references":175,"faqs":197,"createUser":210,"publishUser":20,"keywords":213,"keywordCount":144,"enrichTopicLink":157,"status":224,"createTime":225,"updateTime":226,"publishTime":20,"linkEnrichedTime":227,"publicationScanTime":228,"contentErrorMessage":20,"viewCount":229,"relateTopics":230},"kháng nguyên","Kháng nguyên là gì? Bản chất, phân loại và nhận diện MHC","Kháng nguyên là phân tử kích hoạt hệ miễn dịch tạo kháng thể và tế bào T, đóng vai trò then chốt trong vắc xin và liệu pháp miễn dịch.","\u003Cp>Kháng nguyên (antigen), viết tắt từ cụm từ tiếng Anh \"antibody generator\", là bất kỳ phân tử hoặc cấu trúc hữu cơ nào có khả năng được hệ thống miễn dịch của cơ thể nhận diện đặc hiệu bởi các thụ thể tế bào B (BCR \u002F kháng thể) hoặc thụ thể tế bào T (TCR) liên kết với phức hợp hòa hợp mô chủ yếu (MHC). Để tạo ra một đáp ứng miễn dịch bảo vệ hoàn chỉnh, kháng nguyên phải sở hữu hai đặc tính sinh học nền tảng: tính sinh miễn dịch (immunogenicity - khả năng kích hoạt dòng lympho bào tăng sinh và biệt hóa) và tính phản ứng miễn dịch (antigenicity - khả năng gắn kết đặc hiệu với kháng thể hoặc thụ thể tế bào T đã được tạo ra).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất cấu trúc của Epitop và Paratop\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống miễn dịch không nhận diện toàn bộ kích thước của một phân tử protein hay polysaccharide lớn cùng một lúc, mà chỉ nhận diện những vùng cấu trúc không gian bề mặt rời rạc gọi là epitop (antigenic determinant):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Mỗi phân tử kháng nguyên vi sinh vật phức tạp có thể chứa hàng chục đến hàng trăm epitop khác nhau. Về mặt hóa học lập thể, epitop được phân loại thành hai dạng chính: epitop thẳng (conformational\u002Flinear epitope - chuỗi gồm nhiều acid amin liên tiếp trên mạch polypeptide) và epitop không gian (conformational epitope - hình thành từ các acid amin ở xa nhau trên chuỗi nhưng gấp cuộn lại nằm kề nhau trong không gian ba chiều). Vị trí trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%22%7D}} hoặc thụ thể miễn dịch khớp chính xác với epitop theo nguyên lý tương hỗ lập thể được gọi là paratop.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các nhóm kháng nguyên sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} đại cương, kháng nguyên được hệ thống hóa dựa trên nguồn gốc và khả năng tự kích hoạt miễn dịch:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Phân loại kháng nguyên\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Nguồn gốc sinh học\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Cơ chế tương tác với hệ miễn dịch\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Ví dụ lâm sàng tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Kháng nguyên ngoại sinh (Exogenous)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Từ môi trường ngoài xâm nhập vào cơ thể\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20b%C3%A0o%22%7D}}, xử lý trong endosome và trình diện trên phân tử MHC lớp II cho tế bào T helper (CD4+).\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Độc tố vi khuẩn, protein vỏ virus ngoại bào, phấn hoa dị ứng\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Kháng nguyên nội sinh (Endogenous)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tổng hợp bên trong tế bào chủ\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Được phân cắt bởi proteasome trong bào tương và trình diện trên phân tử MHC lớp I cho tế bào T độc tính (CD8+).\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Protein virus đang nhân lên trong tế bào, protein {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99t%20bi%E1%BA%BFn%22%7D}} của tế bào khối u\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Tự kháng nguyên (Autoantigen)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thành phần protein\u002FDNA nội tại của cơ thể\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Mất dung nạp miễn dịch tự thân, bị hệ thống miễn dịch nhận diện nhầm là tác nhân ngoại lai gây bệnh.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Kháng nguyên nhân (ANA) trong lupus ban đỏ hệ thống, myelin trong đa xơ cứng\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Hapten (Bán kháng nguyên)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Các phân tử hóa chất hữu cơ nhỏ\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Có tính phản ứng nhưng không có tính sinh miễn dịch; chỉ kích thích tạo kháng thể khi liên kết với protein mang (carrier).\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thuốc penicillin, dinitrofluorobenzene (DNFB) gây viêm da tiếp xúc\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế xử lý và trình diện kháng nguyên qua phân tử MHC\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Con đường xử lý nội bào và trình diện các đoạn peptid kháng nguyên được làm sáng tỏ toàn diện trong bài tổng quan kinh điển của Germain (1994) trên tạp chí Cell:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Đối với kháng nguyên nội sinh, các protein lạ trong bào tương được đánh dấu bởi ubiquitin và cắt nhỏ thành các đoạn peptid ngắn bởi phức hợp proteasome. Sau đó, kênh vận chuyển TAP đưa peptid vào mạng lưới nội chất hạt để lắp ráp vào rãnh liên kết của phân tử MHC lớp I trước khi vận chuyển lên màng tế bào. Ngược lại, kháng nguyên ngoại sinh sau khi được thực bào sẽ được enzym cathepsin phân giải trong lysosome thành các đoạn peptid ngắn và lắp vào phân tử MHC lớp II. Hai con đường xử lý chuyên biệt này đảm bảo rằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} có thể phân biệt chính xác mối đe dọa ẩn nấp bên trong tế bào hay trôi nổi ngoài dịch thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trung tâm của tế bào đuôi gai (Dendritic Cells)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khám phá đột phá của Banchereau và Steinman (1998) xuất bản trên tạp chí Nature đã khẳng định tế bào đuôi gai là tế bào trình diện kháng nguyên (APC) chuyên nghiệp quyền lực nhất:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tế bào đuôi gai chưa trưởng thành cư trú tại các biểu mô rào cản liên tục bắt giữ các kháng nguyên lạ. Khi nhận diện các mẫu phân tử liên quan đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%A7m%20b%E1%BB%87nh%22%7D}} (PAMPs) qua thụ thể Toll-like (TLR), chúng trải qua quá trình trưởng thành nhanh chóng: tăng biểu hiện các phân tử đồng kích thích (CD80, CD86, CD40), di chuyển đến các hạch lympho vùng và trình diện kháng nguyên cho các tế bào lympho T ngây thơ (naive T cells). Quá trình này đóng vai trò cầu nối không thể thiếu để chuyển đổi tín hiệu cảnh báo miễn dịch bẩm sinh thành đáp ứng miễn dịch thích ứng đặc hiệu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hiện tượng trình diện chéo (Cross-Presentation)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một bước ngoặt quan trọng trong miễn dịch học hiện đại là sự phát hiện cơ chế trình diện chéo được tổng kết bởi Rock và Shen (2005) trên Immunological Reviews:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo quy tắc kinh điển, kháng nguyên ngoại sinh chỉ được trình diện trên MHC lớp II để kích hoạt tế bào T CD4+. Tuy nhiên, tế bào đuôi gai sở hữu khả năng độc nhất vô nhị là \"chuyển hướng\" một số kháng nguyên ngoại sinh (chẳng hạn như các mảnh vụn tế bào nhiễm virus hoặc tế bào ung thư bị chết theo chương trình) vào con đường MHC lớp I. Hiện tượng trình diện chéo này cho phép hệ miễn dịch kích hoạt mạnh mẽ các tế bào T CD8+ gây độc để tiêu diệt các tế bào ung thư hoặc mầm bệnh nội bào mà không yêu cầu chính tế bào đuôi gai phải bị nhiễm bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác động của Siêu kháng nguyên (Superantigens)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một nhóm kháng nguyên đặc biệt nguy hiểm do vi khuẩn và virus tiết ra là các siêu kháng nguyên:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khác với các kháng nguyên thông thường đòi hỏi phải được xử lý nội bào và lắp ráp chính xác vào rãnh liên kết của phân tử MHC, siêu kháng nguyên (chẳng hạn như độc tố gây sốc nhiễm độc TSST-1 của tụ cầu vàng hoặc ngoại độc tố liên cầu khuẩn) có khả năng liên kết trực tiếp vào mặt ngoài của phân tử MHC lớp II và chuỗi V-beta của thụ thể tế bào T. Sự liên kết bắc cầu không đặc hiệu này kích hoạt ồ ạt tới một phần năm tổng số tế bào lympho T trong cơ thể cùng một lúc, giải phóng một cơn bão {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cytokine%22%7D}} khổng lồ (gồm TNF-alpha, IL-1, IL-2 và IFN-gamma) gây sốt cao, tụt huyết áp nghiêm trọng, suy đa cơ quan và sốc nhiễm độc đe dọa tính mạng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tân kháng nguyên (Neoantigens) và Vắc xin điều trị ung thư cá thể hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Những đột phá trong công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới (NGS) và tin sinh học đã mở ra kỷ nguyên mới về tân kháng nguyên trong điều trị ung thư:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tân kháng nguyên là các chuỗi peptid hoàn toàn mới được sinh ra từ các đột biến soma (đột biến điểm, đột biến dịch khung gen) trong quá trình phát triển của khối u ác tính. Do các tân kháng nguyên này chưa từng xuất hiện trong quá trình chọn lọc dung nạp miễn dịch tại tuyến ức của cơ thể khi còn nhỏ, hệ thống miễn dịch xem chúng như các yếu tố ngoại lai hoàn toàn và không bị dung nạp miễn dịch trung ương cản trở. Các nhà khoa học hiện nay có thể giải trình tự toàn bộ hệ gen khối u của từng bệnh nhân, dự đoán các tân kháng nguyên có ái lực gắn kết cao nhất với phân tử HLA của người đó và tổng hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%AFc%20xin%22%7D}} mRNA cá thể hóa nhằm huấn luyện tế bào T tấn công chính xác các tế bào ung thư mà không gây tổn hại đến các mô lành xung quanh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Trôi dạt kháng nguyên và chuyển dịch kháng nguyên ở Virus\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để tồn tại trước áp lực chọn lọc của hệ miễn dịch cộng đồng, các mầm bệnh virus liên tục biến đổi cấu trúc kháng nguyên bề mặt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Hiện tượng trôi dạt kháng nguyên (antigenic drift) xảy ra do sự tích lũy dần dần của các đột biến điểm ngẫu nhiên trong các gen mã hóa kháng nguyên bề mặt (như hemagglutinin và neuraminidase của virus cúm), khiến các kháng thể cũ do vắc xin tạo ra giảm hiệu quả bảo vệ và đòi hỏi phải cập nhật thành phần vắc xin hàng năm. Ngược lại, hiện tượng chuyển dịch kháng nguyên (antigenic shift) là sự tái tổ hợp vật chất di truyền đột ngột giữa các chủng virus khác loài, tạo ra một biến thể kháng nguyên hoàn toàn mới mà hệ miễn dịch quần thể chưa từng có tiền sử tiếp xúc, là nguồn gốc bùng phát của các trận đại dịch toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng kháng nguyên trong y học dự phòng và trị liệu ung thư\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiểu biết sâu sắc về kháng nguyên là nền tảng thúc đẩy những cuộc cách mạng vĩ đại trong y học hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ Vắc xin thế hệ mới:\u003C\u002Fstrong> Vắc xin mRNA và vắc xin tái tổ hợp cung cấp bản mã di truyền để tế bào người tự tổng hợp kháng nguyên đích (như protein gai S của SARS-CoV-2), kích hoạt đồng thời đáp ứng kháng thể trung hòa và tế bào T nhớ bền vững.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp tế bào miễn dịch CAR-T:\u003C\u002Fstrong> Tế bào T của bệnh nhân ung thư được lập trình biểu hiện thụ thể kháng nguyên khảm (Chimeric Antigen Receptor) giúp nhận diện trực tiếp các kháng nguyên đặc hiệu trên bề mặt tế bào ung thư (như CD19 trên u lympho ác tính) mà không phụ thuộc vào phân tử MHC.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán miễn dịch nhanh:\u003C\u002Fstrong> Các kit test kháng nguyên sắc ký miễn dịch (lateral flow assay) cho phép phát hiện sự hiện diện của protein kháng nguyên virus trong dịch tiết chỉ trong thời gian ngắn, đóng vai trò cứu cánh trong kiểm soát dịch bệnh cộng đồng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tương thích miễn dịch trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gh%C3%A9p%20t%E1%BA%A1ng%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Định nhóm kháng nguyên bạch cầu người (HLA) là điều kiện tiên quyết để đánh giá độ hòa hợp mô giữa người cho và người nhận, giảm thiểu nguy cơ xảy ra phản ứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A3i%20gh%C3%A9p%22%7D}} cấp tính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","antigen",[170,168,171,172],"kháng nguyên học","immunogen","chất sinh kháng thể","Kháng nguyên là phân tử có khả năng được nhận diện đặc hiệu bởi thụ thể tế bào B hoặc tế bào T, kích thích sinh miễn dịch và phản ứng miễn dịch.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[176,183,190],{"citationText":177,"title":178,"authors":179,"source":180,"year":181,"doi":182,"url":20},"Banchereau, J., & Steinman, R. M. (1998). Dendritic cells and the control of immunity. Nature, 392(6673), 245–252.","Dendritic cells and the control of immunity","Banchereau, J., & Steinman, R. M.","Nature",1998,"10.1038\u002F32588",{"citationText":184,"title":185,"authors":186,"source":187,"year":188,"doi":189,"url":20},"Germain, R. N. (1994). MHC-dependent antigen processing and peptide presentation: Providing ligands for T lymphocyte activation. Cell, 76(2), 287–299.","MHC-dependent antigen processing and peptide presentation: Providing ligands for T lymphocyte activation","Germain, R. N.","Cell",1994,"10.1016\u002F0092-8674(94)90336-0",{"citationText":191,"title":192,"authors":193,"source":194,"year":195,"doi":196,"url":20},"Rock, K. L., & Shen, L. (2005). Cross-presentation: Underlying mechanisms and role in immune surveillance. Immunological Reviews, 207(1), 166–183.","Cross‐presentation: Underlying mechanisms and role in immune surveillance","Rock, K. L., & Shen, L.","Immunological Reviews",2005,"10.1111\u002Fj.0105-2896.2005.00301.x",[198,201,204,207],{"question":199,"answer":200},"Tính sinh miễn dịch khác với tính phản ứng miễn dịch như thế nào?","Tính sinh miễn dịch là khả năng kích hoạt hệ miễn dịch tạo kháng thể hoặc tế bào T, trong khi tính phản ứng là khả năng gắn kết đặc hiệu với kháng thể đã có sẵn.",{"question":202,"answer":203},"Epitop là gì và có vai trò như thế nào trong nhận diện kháng nguyên?","Epitop là vùng cấu trúc bề mặt đặc hiệu trên kháng nguyên mà kháng thể hoặc thụ thể tế bào T khớp chính xác theo nguyên lý ổ khóa - chìa khóa để nhận diện.",{"question":205,"answer":206},"Hapten là gì và làm thế nào để nó trở thành một kháng nguyên hoàn chỉnh?","Hapten là phân tử nhỏ chỉ có tính phản ứng nhưng không tự kích hoạt miễn dịch. Nó chỉ trở thành kháng nguyên hoàn chỉnh khi liên kết đồng hóa trị với một protein mang.",{"question":208,"answer":209},"Hiện tượng trình diện chéo (cross-presentation) có ý nghĩa sinh học gì?","Cho phép tế bào đuôi gai lấy kháng nguyên ngoại sinh đưa vào con đường MHC lớp I để kích hoạt tế bào T CD8+ gây độc tiêu diệt tế bào ung thư và virus nội bào.",{"id":119,"researcherId":20,"name":211,"imageUrl":212},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[214,215,216,217,218,219,220,221,222,223],"kháng thể","miễn dịch học","thực bào","đột biến","hệ miễn dịch","mầm bệnh","cytokine","vắc xin","ghép tạng","thải ghép","PUBLISHED","2024-12-28T15:14:36.604+00:00","2026-09-02T11:21:58.706+00:00","2026-08-26T04:06:26.726+00:00","2026-09-02T11:21:58.702+00:00",626,[231,234,237,240,243,246,249,252,255,258],{"id":232,"title":233,"term":232,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":235,"title":236,"term":235,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":238,"title":239,"term":238,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"phenolic","Phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phenolic",{"id":241,"title":242,"term":241,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":244,"title":245,"term":244,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":247,"title":248,"term":247,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":250,"title":251,"term":250,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"giải thuật di truyền","Giải thuật di truyền là gì? Các công bố khoa học về Giải thuật di truyền",{"id":253,"title":254,"term":253,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":256,"title":257,"term":256,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"tnf α","Tnf-α là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tnf-α",{"id":259,"title":260,"term":259,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"pcr rflp","PCR-RFLP  là gì? Các nghiên cứu khoa học về PCR-RFLP "]