[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%C3%A1ng%20nguy%C3%AAn%20li%C3%AAn%20quan%20%C4%91%E1%BA%BFn%20l%C3%B5i%20c%E1%BB%A7a%20vi%20r%C3%BAt%20vi%C3%AAm%20gan%20b%20hbcrag{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kh%C3%A1ng%20nguy%C3%AAn%20li%C3%AAn%20quan%20%C4%91%E1%BA%BFn%20l%C3%B5i%20c%E1%BB%A7a%20vi%20r%C3%BAt%20vi%C3%AAm%20gan%20b%20hbcrag":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":49,"createUser":59,"publishUser":10,"keywords":63,"keywordCount":74,"enrichTopicLink":75,"status":76,"createTime":77,"updateTime":78,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":79,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":80,"wikidataId":10,"relateTopics":81},"kháng nguyên liên quan đến lõi của vi rút viêm gan b hbcrag","HBcrAg là gì? Vai trò đánh giá cccDNA, theo dõi viêm gan B và nguy cơ ung thư gan","HBcrAg (Hepatitis B Core-Related Antigen) là dấu ấn sinh học huyết thanh đo lường đồng thời 3 kháng nguyên lõi của virus HBV, phản ánh trực tiếp hoạt tính cccDNA nội bào.","\u003Cp>\u003Cstrong>Kháng nguyên liên quan đến lõi của vi rút viêm gan B\u003C\u002Fstrong> (Hepatitis B core-related antigen, viết tắt là \u003Cstrong>HBcrAg\u003C\u002Fstrong>) là một dấu ấn sinh học huyết thanh thế hệ mới mang tính đột phá trong quản lý bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B (HBV). HBcrAg đo lường đồng thời ba loại protein do gen tiền lõi\u002Flõi (precore\u002Fcore gene) của HBV mã hóa, phản ánh trực tiếp bể chứa DNA dạng vòng khép kín liên kết cộng hóa trị (cccDNA) và mức độ phiên mã virus trong nhân tế bào gan.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thành phần phân tử cấu tạo của HBcrAg\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xét nghiệm HBcrAg sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20%C4%91%C6%A1n%20d%C3%B2ng%22%7D}} nhận diện đặc hiệu một đoạn trình tự peptide bảo tồn gồm 149 axit amin có mặt trong 3 sản phẩm protein riêng biệt của HBV:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kháng nguyên lõi (HBcAg):\u003C\u002Fstrong> Protein cấu trúc tạo nên lớp vỏ capsid hình khối đa diện 20 mặt (icosahedral capsid) bao bọc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%99%20gen%22%7D}} HBV DNA.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kháng nguyên e (HBeAg):\u003C\u002Fstrong> Protein tiết hòa tan được xử lý từ tiền chất tiền lõi, đóng vai trò {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%B2a%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} dung thứ trong tuần hoàn máu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Protein tiền lõi p22cr (p22 core-related protein):\u003C\u002Fstrong> Một protein không hoàn chỉnh có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%8Dng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} 22 kDa, cấu tạo từ chuỗi tiền chất precore nhưng không được cắt đuôi C, hiện diện bên trong các hạt virion rỗng (empty virions) không chứa chuỗi DNA.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế vượt trội so với HBV DNA trong theo dõi điều trị bằng thuốc NAs\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các thuốc ức chế tương tự nucleos(t)ide đường uống (NAs như Tenofovir disoproxil fumarate - TDF, Tenofovir alafenamide - TAF, Entecavir - ETV) là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} đầu tay cho viêm gan B mạn tính. NAs ức chế mạnh mẽ enzyme phiên mã ngược (reverse transcriptase) của HBV, nhanh chóng đưa nồng độ HBV DNA trong huyết thanh về dưới ngưỡng phát hiện (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u003C 10 - 20\\text{ IU\u002FmL}\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, NAs \u003Cstrong>hoàn toàn không thể tác động hoặc phân hủy cccDNA\u003C\u002Fstrong> (covalently closed circular DNA) đang ẩn nấp bền vững trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A2n%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} gan. Các phân tử cccDNA này vẫn tiếp tục sử dụng enzyme RNA polymerase II của tế bào chủ để phiên mã ra các RNA tiền gen (pgRNA) và mRNA tiền lõi, dịch mã tạo ra liên tục các protein HBcAg, HBeAg và p22cr đổ vào tuần hoàn máu. Do đó, xét nghiệm HBcrAg đóng vai trò như một \"cửa sổ soi chiếu\" tình trạng hoạt động phiên mã của cccDNA ngay cả khi HBV DNA đã hoàn toàn âm tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng chính của xét nghiệm HBcrAg\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Dự báo nguy cơ bùng phát virus khi ngưng thuốc kháng virus (NAs Cessation)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo đồng thuận của Hiệp hội Nghiên cứu Gan Châu Á - Thái Bình Dương (APASL), việc xem xét ngưng thuốc NAs ở bệnh nhân HBeAg âm tính đòi hỏi các tiêu chí nghiêm ngặt để tránh đợt bùng phát viêm gan kịch phát:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{HBcrAg} \u003C 3.0\\text{ }\\log_{10}\\text{ U\u002FmL}\u003C\u002Fscript> (dưới ngưỡng định lượng thông thường) kết hợp \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{HBsAg} \u003C 100\\text{ IU\u002FmL}\u003C\u002Fscript> liên tục trong ít nhất 2–3 năm là dấu hiệu an toàn cao nhất, tỷ lệ tái phát virus sau ngưng thuốc dưới 10% đến 15%.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Nếu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{HBcrAg} > 4.0\\text{ }\\log_{10}\\text{ U\u002FmL}\u003C\u002Fscript>, nguy cơ bùng phát virus trở lại sau khi dừng thuốc lên tới &gt; 50–70%, khuyến cáo tuyệt đối tiếp tục duy trì điều trị thuốc NAs lâu dài.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Đánh giá phân tầng nguy cơ Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20%C4%91o%C3%A0n%20h%E1%BB%87%22%7D}} lớn tại Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan đã chứng minh nồng độ HBcrAg huyết thanh là một yếu tố dự báo độc lập đối với nguy cơ phát sinh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20gan%20nguy%C3%AAn%20ph%C3%A1t%22%7D}} (HCC):\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nồng độ HBcrAg huyết thanh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tình trạng hoạt tính cccDNA\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tỷ lệ tích lũy mắc HCC sau 5–10 năm\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u003C 3.0\\text{ }\\log_{10}\\text{ U\u002FmL}\u003C\u002Fscript> (hoặc âm tính)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>cccDNA bất hoạt hoặc bể chứa cccDNA rất thấp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nguy cơ rất thấp (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u003C 2\\%\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">3.0 - 4.5\\text{ }\\log_{10}\\text{ U\u002FmL}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>cccDNA hoạt động mức độ trung bình\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nguy cơ trung bình (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">5\\% - 8\\%\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">> 4.5\\text{ }\\log_{10}\\text{ U\u002FmL}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>cccDNA phiên mã tích cực kéo dài, viêm mô kẽ liên tục\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nguy cơ cao vượt trội (&gt; 15–20%, cần tầm soát HCC bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22si%C3%AAu%20%C3%A2m%22%7D}} và AFP\u002FPIVKA-II định kỳ mỗi 3–6 tháng)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch3>3. Dự phòng tái kích hoạt virus khi sử dụng thuốc ức chế miễn dịch hoặc hóa trị ung thư\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ở những bệnh nhân có tiền sử nhiễm HBV đã khỏi (HBsAg âm tính, anti-HBc dương tính), khi điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} mạnh (như kháng thể kháng CD20 Rituximab, ức chế TNF-\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>, hoặc ghép tủy), cccDNA có thể tái kích hoạt gây suy gan tối cấp. Xét nghiệm HBcrAg dương tính giúp nhận diện sớm nhóm đối tượng có nguy cơ cao này để bắt đầu điều trị thuốc kháng virus dự phòng chủ động.\u003C\u002Fp>","Hepatitis B Core-Related Antigen",[19,20,21],"HBcrAg","kháng nguyên HBcrAg","hepatitis B core-related antigen","Kháng nguyên liên quan đến lõi của vi rút viêm gan B (Hepatitis B core-related antigen, viết tắt là HBcrAg) là một dấu ấn sinh học huyết thanh thế hệ mới mang tính đột phá trong quản lý bệnh nhân nhiễm virus viêm gan B (HBV). HBcrAg đo lường đồng thời ba loại protein do gen tiền lõi\u002Flõi (precore\u002Fcore gene) của HBV mã hóa, phản ánh trực tiếp bể chứa DNA dạng vòng khép kín liên kết cộng hóa trị (cccDNA) và mức độ phiên mã virus trong nhân tế bào gan.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,33,41],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Gou et al. (2017). Predictive Value of Hepatitis B Core-Related Antigen (HBcrAg) During the Natural History of Hepatitis B Virus Infection. Clinical Laboratory.","Predictive Value of Hepatitis B Core-Related Antigen (HBcrAg) During the Natural History of Hepatitis B Virus Infection","Gou, Zhao, Rao, Feng, Wang, Li, Tao","Clinical Laboratory",2017,"10.7754\u002Fclin.lab.2017.161034","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.7754\u002Fclin.lab.2017.161034",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Cargill et al. (2025). SAT-278 A marker of cccDNA transcription - hepatitis B core-related antigen (HBcrAg) - mimics HBV RNA decline during antiviral therapy with bulevirtide in chronic hepatitis delta (HDV) patients. Journal of Hepatology.","SAT-278 A marker of cccDNA transcription - hepatitis B core-related antigen (HBcrAg) - mimics HBV RNA decline during antiviral therapy with bulevirtide in chronic hepatitis delta (HDV) patients","Cargill, Shah, Lok, Dusheiko, Agarwal, Carey","Journal of Hepatology",2025,"10.1016\u002Fs0168-8278(25)02054-9","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0168-8278(25)02054-9",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Stevens et al. (2024). KDIGO 2024 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease. Kidney International.","KDIGO 2024 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease","Stevens, Ahmed, Carrero, Foster, Francis","Kidney International",2024,"10.1016\u002Fj.kint.2023.10.018","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.kint.2023.10.018",[50,53,56],{"question":51,"answer":52},"Kháng nguyên HBcrAg bao gồm những thành phần kháng nguyên nào của virus HBV?","HBcrAg bao gồm phức hợp của 3 protein có chung chuỗi 149 axit amin: Kháng nguyên lõi (HBcAg), Kháng nguyên e (HBeAg) và Protein tiền lõi kích thước 22 kDa (p22cr).",{"question":54,"answer":55},"Tại sao HBcrAg vẫn có giá trị theo dõi cao ngay cả khi HBV DNA huyết thanh đã âm tính dưới ngưỡng phát hiện?","Các thuốc ức chế enzyme sao chép ngược Nucleos(t)ide analogues (như Tenofovir, Entecavir) chỉ ức chế tạo HBV DNA mới nhưng không ức chế phiên mã từ cccDNA trong nhân tế bào gan. cccDNA vẫn liên tục phiên mã tạo ra mRNA tiền gen và dịch mã ra các protein HBcrAg vào máu, do đó HBcrAg phản ánh chính xác lượng cccDNA còn tồn dư.",{"question":57,"answer":58},"Ngưỡng nồng độ HBcrAg nào dự báo an toàn khi cân nhắc ngưng thuốc NAs ở bệnh nhân viêm gan B mạn?","Các hướng dẫn của APASL khuyến cáo nồng độ HBcrAg \u003C 3.0 log10 U\u002FmL (hoặc âm tính) kết hợp với nồng độ HBsAg thấp (\u003C 100 IU\u002FmL) là tiêu chuẩn an toàn giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ bùng phát virus (virological relapse) sau khi ngưng thuốc NAs.",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[64,65,66,67,68,69,70,71,72,73],"kháng thể đơn dòng","bộ gen","điều hòa miễn dịch","trọng lượng phân tử","liệu pháp điều trị","nhân tế bào","nghiên cứu đoàn hệ","ung thư gan nguyên phát","siêu âm","thuốc ức chế miễn dịch",10,true,"PUBLISHED","2023-08-29T13:56:33.530+00:00","2026-09-02T02:05:17.926+00:00","2026-09-02T02:05:17.520+00:00",289,[82,85,88,91,100,103,106,109,112,115],{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phenolic","Phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phenolic",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":23,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"gân mác dài","Gân mác dài là gì? Các công bố khoa học về Gân mác dài",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lạp thể","Lạp thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Lạp thể",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xạ khuẩn","Xạ khuẩn là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]