[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kh%C3%A1ng%20n%E1%BA%A5m{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kháng nấm":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":10,"keywords":54,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":55,"status":56,"createTime":57,"updateTime":58,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":59,"relateTopics":60},"kháng nấm","Kháng nấm là gì? Các công bố khoa học về Kháng nấm","Kháng nấm là khả năng của một loại sinh vật (thường là cây, động vật hoặc vi khuẩn) để chống lại sự tấn công của nấm hoặc cản trở sự phát triển của chúng. Đây l...","\u003Cp>\u003Cstrong>kháng nấm\u003C\u002Fstrong> (antifungal) là Kháng nấm (Antifungal) là hoạt tính hoặc nhóm dược chất có khả năng ức chế sự phát triển (kìm nấm) hoặc tiêu diệt hoàn toàn (diệt nấm) các loài vi nấm gây bệnh trên người, động vật và thực vật.\u003C\u002Fp>\n{\"ops\":[{\"insert\":\"Kháng nấm là khả năng của một loại sinh vật (thường là cây, động vật hoặc vi khuẩn) để chống lại sự tấn công của nấm hoặc cản trở sự phát triển của chúng. Đây là một cơ chế tự nhiên tồn tại để bảo vệ sinh vật khỏi những tác động tiêu cực của nấm gây bệnh. Khả năng kháng nấm có thể tồn tại trong cả hệ miễn dịch và các chất hoá học tự nhiên mà sinh vật tạo ra.\\nKháng nấm là một cơ chế bảo vệ tự nhiên mà sinh vật sử dụng để đối phó với sự xâm nhập và tấn công của các loại nấm gây bệnh. Cơ chế này có thể tồn tại ở nhiều loại sinh vật khác nhau, bao gồm cả cây, động vật và vi khuẩn.\\n\\nKhi một cây bị nhiễm nấm gây bệnh, cơ chế kháng nấm sẽ hoạt động để ngăn chặn sự lây lan và tấn công mạnh hơn của nấm. Một số cơ chế kháng nấm của cây bao gồm:\\n\\n1. Tạo ra chất kháng nấm: Cây có thể tạo ra các chất chống vi khuẩn và chống nấm, như các hợp chất phenolic, flavonoid và steroid. Những chất này có khả năng chống lại sự tấn công của nấm và ngăn chặn sự phát triển của chúng.\\n\\n2. Tăng cường hệ miễn dịch: Cây có thể kích hoạt hệ miễn dịch của mình để tạo ra các chất kháng nấm, như các peptide kháng khuẩn và kháng nấm. Những chất này có thể tấn công và tiêu diệt các tác nhân gây bệnh như nấm.\\n\\n3. Tạo ra khoáng chất và huyết tương chống nấm: Các loại cây có thể tích lũy và lưu trữ các khoáng chất, như đồng và kẽm, trong cơ thể của mình. Các khoáng chất này có khả năng kháng nấm và ngăn chặn sự phát triển của chúng. Ngoài ra, cây cũng có thể tổng hợp và tiết ra huyết tương chống nấm, có khả năng ngăn chặn sự lây lan của nấm gây bệnh.\\n\\n4. Tạo ra các chất điệp trùng: Cây có thể tạo ra các chất điệp trùng (phytoalexins) khi bị nhiễm nấm. Các chất này có khả năng chống lại sự phát triển của nấm và ngăn chặn sự lây lan của chúng.\\n\\nĐối với động vật và vi khuẩn, kháng nấm có thể bao gồm các cơ chế như miễn dịch học và sử dụng các chất sinh hóa để ngăn chặn sự phát triển và tấn công của nấm.\\n\\nTrên thực tế, cả cây trồng và động vật nuôi thường được tạo ra và phát triển để có kháng nấm tốt để đảm bảo sức khỏe và sự sinh sản của chúng. Tùy thuộc vào loài và mức độ môi trường nhiễm sầm, cơ chế kháng nấm có thể khác nhau và có thể được tăng cường thông qua các biện pháp bảo vệ và phòng ngừa bệnh tốt hơn.\\n\"}]}","antifungal",[19,20],"thuốc kháng nấm","hoạt tính kháng nấm","Kháng nấm (Antifungal) là hoạt tính hoặc nhóm dược chất có khả năng ức chế sự phát triển (kìm nấm) hoặc tiêu diệt hoàn toàn (diệt nấm) các loài vi nấm gây bệnh trên người, động vật và thực vật.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,32],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":31},"Odds, F. C., Brown, A. J., & Gow, N. A. (2003). Antifungal agents: mechanisms of action. Trends in Microbiology, 11(6), 272–279.","Antifungal agents: mechanisms of action","Odds, Brown, Gow","Trends in Microbiology",2003,"10.1016\u002FS0966-842X(03)00117-3","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002FS0966-842X(03)00117-3",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":39},"Pappas, P. G., et al. (2016). Clinical Practice Guideline for the Management of Candidiasis: 2016 Update by the Infectious Diseases Society of America. Clinical Infectious Diseases, 62(4), e1–e50.","Clinical Practice Guideline for the Management of Candidiasis","Pappas, Kauffman, Andes, Clancy","Clinical Infectious Diseases",2016,"10.1093\u002Fcid\u002Fciv933","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1093\u002Fcid\u002Fciv933",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Các nhóm thuốc kháng nấm lâm sàng chính gồm những loại nào?","Nhóm Azole (Fluconazole, Itraconazole, Voriconazole), nhóm Polyene (Amphotericin B, Nystatin), nhóm Echinocandin (Caspofungin, Micafungin) và Allylamine (Terbinafine).",{"question":45,"answer":46},"Cơ chế tác dụng của thuốc kháng nấm nhóm Azole là gì?","Ức chế enzyme 14α-demethylase phụ thuộc cytochrome P450, ngăn chặn quá trình chuyển đổi lanosterol thành ergosterol - thành phần thiết yếu của màng tế bào nấm.",{"question":48,"answer":49},"Thách thức lớn nhất trong điều trị nhiễm nấm xâm lấn hiện nay là gì?","Sự gia tăng đề kháng thuốc của các chủng nấm nguy hiểm (như Candida auris), độc tính trên gan\u002Fthận của thuốc và thiếu hụt các nhóm thuốc kháng nấm có cơ chế tác dụng mới.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-08T02:06:05.986+00:00","2026-08-24T05:09:32.750+00:00",280,[61,64,67,76,82,87,93,98,104,110],{"id":62,"title":63,"term":62,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tannin","Tannin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tannin",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"benzimidazol","Benzimidazol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Benzimidazol",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":70,"definition":71,"discipline":22,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":77,"title":78,"term":79,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":22,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":22,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":88,"title":89,"term":90,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":22,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":22,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":99,"title":100,"term":101,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":22,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":22,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":22,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng."]