[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ketamin{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ketamin":138},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":68,"vietnamFeatured":136,"vietnamLatest":137},[7,24,39,54],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"600bd06b-3b61-4d5e-9ab6-16a146514278","Dùng ketamin bán mạn tính làm tăng khả năng tổng hợp dopamine ở não giữa chuột nhắt: một nghiên cứu PET in vivo tiền lâm sàng","Sub-Chronic Ketamine Administration Increases Dopamine Synthesis Capacity in the Mouse Midbrain: a Preclinical In Vivo PET Study",[12,13,14],"Alice Petty","Anna Garcia-Hidalgo","Els F Halff",12,"Molecular Imaging and Biology",false,"2023-10-23",2023,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11307-023-01865-y","10.1007\u002Fs11307-023-01865-y","\u003Cp>Đánh giá \u003Cb>chức năng tổng hợp dopamine\u003C\u002Fb> ứng dụng kỹ thuật chụp cắt lớp phát xạ positron (PET) với chất đánh dấu 18F-DOPA trên mô hình chuột tiêm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ketamin\u003C\u002Fb> bán mạn tính 30 mg\u002Fkg mỗi ngày. Tác giả đo lường hệ số tổng hợp KiMod tại cấu trúc não giữa và thể vân. Kết quả ghi nhận sự gia tăng đáng kể khả năng sản sinh dopamine não giữa và sự mất kết nối chức năng tương tự bệnh cảnh tâm thần phân liệt.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":17,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":20,"url":36,"doi":37,"summary":38},"600578be-1228-4fd0-85e1-9505cbb442d8","Ketamine ức chế biểu hiện NF-κB do nội độc tố gây ra","Ketamine suppresses endotoxin-induced NF-κB expression",[29,30,31],"Tetsuhiro Sakai","Takashi Ichiyama","Charles W. Whitten",5,"Canadian Journal of Anaesthesia","2000-10-01",2000,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF03024876","10.1007\u002FBF03024876","\u003Cp>Khảo sát \u003Cb>cơ chế kháng viêm thần kinh\u003C\u002Fb> đánh giá khả năng ức chế yếu tố phiên mã NF-kappa B của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ketamin\u003C\u002Fb> trên tế bào thần kinh đệm người in vitro và mô não chuột in vivo. Tác giả sử dụng kỹ thuật điện di dịch chuyển gel (EMSA) để đo hoạt tính sau khi kích thích bằng nội độc tố vi khuẩn LPS. Kết quả cho thấy thuốc làm giảm hoạt hóa NF-kappa B phụ thuộc liều lượng, hỗ trợ cơ chế bảo vệ thần kinh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":47,"journalName":48,"vietnamJournal":17,"publishDate":49,"publishYear":50,"totalCitation":20,"url":51,"doi":52,"summary":53},"000eef52-7968-4517-a851-7c95f6ad2cff","Sự tham gia của thụ thể NMDA trong việc điều khiển nhịp thở được tạo ra bởi các chế phẩm tủy sống ở chuột con sau sinh sớm","Involvement of NMDA receptors in the control of respiratory rhythm generated by medullo-spinal preparations of early postnatal rats",[44,45,46],"D. V. Volgin","V. A. Marchenko","M. M. Seredenko",4,"Neurophysiology","1998-03-01",1998,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02463059","10.1007\u002FBF02463059","\u003Cp>Thí nghiệm \u003Cb>điều khiển nhịp thở tủy sống\u003C\u002Fb> khảo sát tác động của thuốc đối vận thụ thể NMDA \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ketamin\u003C\u002Fb> đối với hoạt động điện thần kinh hoành ở chuột sơ sinh từ 3 đến 4 ngày tuổi. Tác giả ghi nhận các thông số thời gian, biên độ và tần số cơn hít vào ở các dải nồng độ từ 1,0 đến 100 µM. Kết quả làm rõ vai trò của thụ thể glutamate tại vùng dưới đồi bên trong cơ chế chuyển đổi chu kỳ hô hấp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":55,"title":56,"originalTitle":57,"authorNames":58,"authorCount":62,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":63,"publishYear":64,"totalCitation":20,"url":65,"doi":66,"summary":67},"302ee82b-7ade-4da6-afea-eed1e0ceeaa4","Ảnh hưởng của ketamin lên tính hưng phấn do GABA gây ra của dây thần kinh ngoại biên","Effects of ketamine on GABA-evoked excitability of peripheral nerve",[59,60,61],"S. Liske","A. Li","M. E. Morris",3,"1990-01-01",1990,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF00228888","10.1007\u002FBF00228888","\u003Cp>Phân tích \u003Cb>hưng phấn sợi thần kinh ngoại biên\u003C\u002Fb> (peripheral nerve) khảo sát tác động của thuốc mê phân ly \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ketamin\u003C\u002Fb> đối với đáp ứng điện thế do thụ thể GABA kích thích trên dây thần kinh tọa (sciatic nerve) ở ếch. Tác giả theo dõi biến thiên điện thế sợi có myelin ở nồng độ từ 0,01 đến 1000 µM. Kết quả chỉ ra thuốc ức chế đáp ứng khử cực của GABA phụ thuộc nồng độ.\u003C\u002Fp>",[69,82,96,110,122],{"publicationId":70,"title":71,"originalTitle":72,"authorNames":73,"authorCount":32,"journalName":77,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":78,"url":79,"doi":80,"summary":81},"803b1ab0-2598-4c19-9f09-51a342099846","Sử dụng ketamin và propofol để an thần thủ thuật cho người lớn tại khoa cấp cứu: Tổng quan hệ thống và phân tích gộp","Using Ketamine and Propofol for Procedural Sedation of Adults in the Emergency Department: A Systematic Review and Meta-Analysis",[74,75,76],"Morteza Ghojazadeh","Sarvin Sanaie","Seyed Pouya Paknezhad","Advanced Pharmaceutical Bulletin",63,"https:\u002F\u002Fapb.tbzmed.ac.ir\u002FAbstract\u002Fapb-22985","10.15171\u002Fapb.2019.002","\u003Cp>Tổng quan hệ thống \u003Cb>phân tích gộp an thần cấp cứu\u003C\u002Fb> đánh giá 5 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên với 1250 bệnh nhân trưởng thành sử dụng hỗn hợp ketofol phối hợp propofol và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ketamin\u003C\u002Fb>. Tác giả so sánh hiệu quả an thần thủ thuật và các biến cố bất lợi đường thở giữa hai phác đồ. Kết quả chỉ ra nhóm dùng phối hợp có tỷ lệ gặp biến cố ức chế hô hấp thấp hơn đáng kể so với chỉ dùng propofol đơn độc.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":83,"title":84,"originalTitle":85,"authorNames":86,"authorCount":90,"journalName":91,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":92,"url":93,"doi":94,"summary":95},"5f3a0143-ba53-4e58-8642-1399d8f325c3","Hiệu quả và tính an toàn của esketamine trong điều trị rối loạn trầm cảm chủ yếu có ý tưởng tự sát: đề cương nghiên cứu cho một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng","The efficacy and safety of esketamine in the treatment of major depressive disorder with suicidal ideation: study protocol for a randomized controlled trial",[87,88,89],"Haiyan Liu","Xiaofeng Lan","Chengyu Wang",11,"BMC Psychiatry",6,"https:\u002F\u002Fbmcpsychiatry.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12888-022-04388-y","10.1186\u002Fs12888-022-04388-y","\u003Cp>Thiết kế \u003Cb>thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên\u003C\u002Fb> mô tả đề cương nghiên cứu mù đôi có đối chứng giả dược đánh giá hiệu quả chống trầm cảm tác dụng nhanh của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">esketamine\u003C\u002Fb> truyền tĩnh mạch ở người bệnh có ý tưởng tự sát. Tác giả xây dựng quy trình truyền 3 lần trong 6 ngày kết hợp theo dõi 4 tuần. Kết quả nghiên cứu kỳ vọng cung cấp bằng chứng tin cậy về kiểm soát cấp tính hành vi tự sát.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":97,"title":98,"originalTitle":99,"authorNames":100,"authorCount":104,"journalName":105,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":106,"url":107,"doi":108,"summary":109},"3e902eb1-1b17-4104-9ec5-d5f19e70f447","Ketamin đường tĩnh mạch cho rối loạn sử dụng rượu mức độ nặng tại Bệnh viện Đào tạo và Chuyển tuyến Moi, Kenya: báo cáo ca bệnh","Intravenous ketamine for severe alcohol use disorder at Moi Teaching &amp; Referral Hospital, Kenya: a case report",[101,102,103],"Florence Jaguga","Philip Kirwa","Benson N. Gakinya",14,"Substance Abuse Treatment, Prevention, and Policy",1,"https:\u002F\u002Fsubstanceabusepolicy.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13011-023-00519-0","10.1186\u002Fs13011-023-00519-0","\u003Cp>Báo cáo \u003Cb>ca lâm sàng nghiện rượu nặng\u003C\u002Fb> mô tả quá trình chỉ định truyền tĩnh mạch \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ketamin\u003C\u002Fb> liều 0,71 mg\u002Fkg ngoài nhãn cho bệnh nhân nam 39 tuổi kháng trị tại bệnh viện tuyến cuối ở Kenya. Tác giả trình bày các bước xây dựng quy chuẩn đạo đức y sinh và theo dõi diễn biến cai nghiện sau can thiệp. Kết quả ghi nhận dữ liệu thực tế đầu tiên về ứng dụng hoạt chất trong điều trị nghiện chất tại châu Phi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":111,"title":112,"originalTitle":113,"authorNames":114,"authorCount":47,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":20,"publishYear":20,"totalCitation":118,"url":119,"doi":120,"summary":121},"7d38238f-6df8-41d4-8786-fc014fb58734","Đồng thuận chuyên gia về việc sử dụng lâm sàng ketamine và các đồng phân của nó tại các đơn vị hồi sức tích cực","Expert Consensus on the Clinical Utilization of Ketamine and Its Isomers in Intensive Care Units",[115,116,117],"Zhiyong Peng","Tingting Sun","Xijing Zhang",0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs44231-024-00060-z","10.1007\u002Fs44231-024-00060-z","\u003Cp>Xây dựng \u003Cb>đồng thuận chuyên gia hồi sức tích cực\u003C\u002Fb> tổng hợp bằng chứng lâm sàng về chỉ định gây mê, giảm đau và an thần của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ketamin\u003C\u002Fb> cùng đồng phân trong môi trường ICU. Nhóm chuyên gia đưa ra hướng dẫn sử dụng thuốc trong các tình trạng sốc nhiễm khuẩn, đặt nội khí quản và chăm sóc sau phẫu thuật tim. Kết quả cung cấp khung khuyến cáo thực hành chuẩn nhằm giảm thiểu việc lạm dụng nhóm thuốc giảm đau opioid.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":123,"title":124,"originalTitle":125,"authorNames":126,"authorCount":32,"journalName":130,"vietnamJournal":17,"publishDate":131,"publishYear":132,"totalCitation":20,"url":133,"doi":134,"summary":135},"70508dda-c823-4923-9722-499ff9e74065","Sử dụng hiệp đồng liệu pháp TMS sâu với truyền tĩnh mạch (IV) ketamine điều trị rối loạn trầm cảm chủ yếu: Một nghiên cứu thí điểm","Synergistic use of deep TMS therapy with IV ketamine infusions for major depressive disorder: a pilot study",[127,128,129],"Nathaniel A. Shanok","Sabrina Muzac","Leah Brown","Psychopharmacology","2024-03-12",2024,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00213-024-06573-1","10.1007\u002Fs00213-024-06573-1","\u003Cp>Nghiên cứu \u003Cb>trầm cảm chủ yếu\u003C\u002Fb> (major depressive disorder) so sánh hiệu quả giữa liệu pháp kích thích từ trường xuyên sọ Deep TMS đơn thuần và phối hợp truyền tĩnh mạch \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ketamin\u003C\u002Fb> ở 235 bệnh nhân. Tác giả đánh giá mức độ thuyên giảm triệu chứng bằng thang điểm PHQ-9 sau 9 tuần. Kết quả ghi nhận tỷ lệ đáp ứng đạt 80,30% ở nhóm phối hợp và 76,92% ở nhóm đơn trị liệu mà không thấy sự vượt trội rõ rệt.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":139,"meta":20},{"id":140,"title":141,"description":142,"content":143,"term":140,"englishTitle":20,"synonyms":20,"definition":20,"discipline":20,"references":20,"faqs":20,"createUser":144,"publishUser":20,"keywords":147,"keywordCount":172,"enrichTopicLink":173,"status":174,"createTime":175,"updateTime":176,"publishTime":20,"linkEnrichedTime":20,"publicationScanTime":177,"contentErrorMessage":20,"viewCount":178,"relateTopics":179},"ketamin","Ketamin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ketamin","Ketamin là một hợp chất gây mê phân ly có tác dụng nhanh, hoạt động chủ yếu bằng cách ức chế thụ thể NMDA trong hệ thần kinh trung ương. Ngoài gây mê và giảm đau, ketamin còn được nghiên cứu và ứng dụng trong điều trị trầm cảm, PTSD và các rối loạn tâm thần kháng thuốc.","\u003Ch2>Ketamin là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ketamin là một hợp chất tổng hợp thuộc nhóm arylcyclohexylamine, được sử dụng chủ yếu trong y học như một thuốc gây mê phân ly và giảm đau mạnh. Có công thức hóa học là \u003Cstrong>C13H16ClNO\u003C\u002Fstrong>, ketamin tồn tại dưới dạng hỗn hợp racemic gồm hai {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%93ng%20ph%C3%A2n%22%7D}} quang học: \u003Ci>R\u003C\u002Fi>-ketamin và \u003Ci>S\u003C\u002Fi>-ketamin (esketamin), trong đó esketamin có hoạt tính mạnh hơn tại thụ thể NMDA. Ban đầu được phát triển để thay thế PCP (phencyclidine) – một chất gây mê với nhiều tác dụng phụ tâm thần – ketamin nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi trong phẫu thuật, hồi sức, thú y, và gần đây là trong điều trị các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20t%C3%A2m%20th%E1%BA%A7n%22%7D}} khó chữa.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiện nay, ketamin không chỉ là một thuốc gây mê quan trọng trong các ca {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} ngắn hoặc điều kiện cấp cứu mà còn là một hướng đi mới trong điều trị trầm cảm kháng trị, rối loạn stress sau sang chấn (PTSD), và đau mãn tính. Tuy nhiên, vì có đặc tính gây ảo giác và nguy cơ bị lạm dụng, ketamin được quản lý nghiêm ngặt như một chất gây nghiện có kiểm soát tại nhiều quốc gia.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc tính hóa học và dược lý\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Tên IUPAC:\u003C\u002Fstrong> (RS)-2-(2-chlorophenyl)-2-(methylamino)cyclohexanone\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Trọng lượng phân tử:\u003C\u002Fstrong> 237.7 g\u002Fmol\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Điểm nóng chảy:\u003C\u002Fstrong> 258–261 °C (dưới dạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}})\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ tan:\u003C\u002Fstrong> Tan trong nước, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ethanol%22%7D}} và các dung môi hữu cơ\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ketamin chủ yếu hoạt động như một chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%91i%20kh%C3%A1ng%22%7D}} không cạnh tranh tại thụ thể \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK532949\u002F\">NMDA (N-methyl-D-{{topic|%7B%22topic%22%3A%22aspartate%22%7D}})\u003C\u002Fa>, từ đó ngăn cản sự dẫn truyền của glutamate – chất dẫn truyền thần kinh kích thích chính trong não. Cơ chế này giúp làm gián đoạn truyền tín hiệu đau và tạo nên trạng thái mất cảm giác đặc trưng, kèm theo thay đổi ý thức và tri giác (dissociation).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bên cạnh đó, ketamin cũng ảnh hưởng đến các hệ thống khác như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dopamine%22%7D}} (liên quan đến cảm giác hưng phấn), opioid (giảm đau), serotonin (tâm trạng) và AMPA (tái tạo synapse thần kinh). Chính nhờ sự đa dạng này mà ketamin có thể tạo ra hiệu ứng chống trầm cảm và chống lo âu nhanh chóng, khác biệt so với các thuốc chống trầm cảm truyền thống vốn tác động chậm và đơn hướng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các dạng bào chế và đường dùng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ketamin có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau, tùy vào mục đích điều trị và điều kiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Tiêm tĩnh mạch (IV):\u003C\u002Fstrong> Thường dùng trong phẫu thuật hoặc hồi sức cấp cứu, cho hiệu quả nhanh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tiêm bắp (IM):\u003C\u002Fstrong> Phù hợp với điều kiện thiếu trang thiết bị hoặc trong thú y.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Xịt mũi:\u003C\u002Fstrong> Dạng esketamin thương mại như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.spravato.com\u002F\">Spravato\u003C\u002Fa> được FDA phê duyệt để điều trị trầm cảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20tr%E1%BB%8B%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ngậm dưới lưỡi hoặc uống:\u003C\u002Fstrong> Được nghiên cứu trong điều trị tâm thần nhưng hấp thu kém và hiệu quả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%B4ng%20%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đường trực tràng và mũi tự chế:\u003C\u002Fstrong> Ghi nhận trong các trường hợp lạm dụng ngoài y khoa.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng y khoa của ketamin\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Gây mê và giảm đau\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Ketamin được sử dụng phổ biến trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%C3%A2y%20m%C3%AA%20to%C3%A0n%20th%C3%A2n%22%7D}}, đặc biệt là trong các trường hợp cần gây mê nhanh, cấp cứu, hoặc không có đầy đủ điều kiện theo dõi gây mê chuyên sâu. Ưu điểm của ketamin là không ức chế hô hấp mạnh và duy trì huyết áp ổn định, phù hợp trong môi trường dã chiến hoặc tiền viện. Ngoài ra, ketamin còn được dùng như một biện pháp giảm đau trong đau mạn tính, đau do ung thư hoặc đau thần kinh không đáp ứng với opioid.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Điều trị trầm cảm kháng thuốc\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng ketamin có thể giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20tr%E1%BA%A7m%20c%E1%BA%A3m%22%7D}} nặng chỉ sau vài giờ, trong khi các thuốc chống trầm cảm truyền thống mất hàng tuần để phát huy tác dụng. Đặc biệt, esketamin (đồng phân \u003Ci>S\u003C\u002Fi>) dạng xịt mũi được \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fnews-events\u002Fpress-announcements\u002Ffda-approves-new-nasal-spray-medication-treatment-resistant-depression-available-only-certified\">FDA phê duyệt\u003C\u002Fa> từ năm 2019 như là một liệu pháp điều trị trầm cảm kháng trị, đi kèm với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20ch%E1%BB%91ng%20tr%E1%BA%A7m%20c%E1%BA%A3m%22%7D}} thông thường.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Điều trị rối loạn lo âu và PTSD\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Ketamin được ghi nhận có hiệu quả trong việc làm giảm nhanh triệu chứng của rối loạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22stress%22%7D}} sau sang chấn (PTSD) và lo âu toàn thể. Nghiên cứu đang được triển khai tại nhiều trung tâm y học lớn trên thế giới để xác định độ an toàn và phác đồ điều trị tối ưu.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>4. Sử dụng trong y học thú y\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Ketamin là thuốc gây mê phổ biến cho động vật vì dễ sử dụng, ít gây ức chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%22%7D}}, và giá thành hợp lý. Nó thường được kết hợp với các thuốc an thần hoặc giãn cơ trong các ca phẫu thuật nhỏ hoặc kiểm tra y tế ở động vật lớn như ngựa, chó, mèo.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các tác dụng phụ và nguy cơ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ketamin có thể gây ra nhiều tác dụng phụ trên cả thể chất và tâm thần:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn cảm giác:\u003C\u002Fstrong> Ảo giác, méo mó tri giác, cảm giác \"ra khỏi cơ thể\", mất phương hướng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ảnh hưởng tim mạch:\u003C\u002Fstrong> Tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, loạn nhịp trong một số trường hợp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ảnh hưởng hô hấp:\u003C\u002Fstrong> Tuy ít ức chế hô hấp hơn opioid, nhưng vẫn cần theo dõi chặt chẽ liều cao.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Buồn nôn, chóng mặt:\u003C\u002Fstrong> Nhất là trong liều cao hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAm%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} nhanh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương bàng quang:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng kéo dài có thể dẫn đến viêm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A0ng%20quang%22%7D}}, tiểu gấp, tiểu buốt hoặc mất kiểm soát tiểu tiện.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Nguy cơ lạm dụng và kiểm soát pháp lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Do đặc tính gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BA%A3o%20gi%C3%A1c%22%7D}} và tách rời thực tại, ketamin được sử dụng trái phép trong các bữa tiệc (party drug) với tên gọi như “Special K” hoặc “Kit Kat”. Việc lạm dụng ketamin liều cao có thể dẫn đến mất phương hướng, hoang tưởng, rối loạn hành vi, và tổn thương lâu dài đến hệ thần kinh. Sử dụng lâu ngày còn làm suy giảm chức năng nhận thức và trí nhớ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nhiều quốc gia, bao gồm Việt Nam, xếp ketamin vào nhóm thuốc kiểm soát đặc biệt. Tại Việt Nam, theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmedinet.hochiminhcity.gov.vn\u002Fthuoc-va-my-pham\u002Fdanh-muc-chat-gay-nghien-chat-huong-than-va-tien-chat-kiem-soat-2023-2024-152267.html\">danh mục chất gây nghiện của Bộ Y tế\u003C\u002Fa>, ketamin là chất gây nghiện nhóm I, chỉ được phép sử dụng trong nghiên cứu hoặc điều trị dưới sự quản lý đặc biệt.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế chống trầm cảm chi tiết\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khác với các thuốc chống trầm cảm truyền thống (SSRIs, SNRIs), ketamin không tác động trực tiếp lên serotonin mà gây ra một loạt phản ứng sinh học nhanh chóng, dẫn đến tăng cường tín hiệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22glutamate%22%7D}} và hoạt hóa thụ thể AMPA. Điều này kích hoạt chuỗi tín hiệu thần kinh, trong đó quan trọng nhất là tăng biểu hiện của \u003Cstrong>BDNF (Brain-Derived Neurotrophic Factor)\u003C\u002Fstrong>, giúp cải thiện kết nối synapse và tái tạo hệ thống dẫn truyền thần kinh trong vùng vỏ não trước trán – khu vực thường bị suy giảm trong trầm cảm nặng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiện tượng này thường được mô tả bằng mô hình hiệu ứng synapse:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Tái\\ cấu\\ trúc\\ synapse = f(BDNF, AMPA, mTOR)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Liều dùng và tính toán\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Liều lượng ketamin thay đổi tùy vào chỉ định, đường dùng, và tình trạng bệnh lý:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Gây mê tĩnh mạch:\u003C\u002Fstrong>&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1{-}2\\ mg\u002Fkg\\ thể\\ trọng\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tiêm bắp:\u003C\u002Fstrong>&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">4{-}10\\ mg\u002Fkg\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Esketamin dạng xịt mũi:\u003C\u002Fstrong> 56–84 mg\u002Flần, dùng 1–2 lần mỗi tuần theo phác đồ điều trị trầm cảm.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Tương lai của ketamin trong y học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ketamin đang mở ra một kỷ nguyên mới trong điều trị các rối loạn thần kinh, với tiềm năng vượt ra ngoài trầm cảm như điều trị nghiện, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91au%20m%C3%A3n%20t%C3%ADnh%22%7D}} không do tổn thương mô, và rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD). Nhiều trung tâm y tế lớn trên thế giới đã bắt đầu triển khai \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7935672\u002F\">liệu pháp ketamin\u003C\u002Fa> theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} có kiểm soát.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tuy nhiên, việc ứng dụng ketamin trong y học cần được thực hiện dưới sự giám sát chuyên khoa và trong môi trường được kiểm soát, nhằm hạn chế rủi ro và ngăn chặn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%A1m%20d%E1%BB%A5ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ketamin là một hợp chất dược lý đa chức năng, vừa là thuốc gây mê hiệu quả trong phẫu thuật, vừa là liệu pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A2m%20th%E1%BA%A7n%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} tiềm năng cho những bệnh lý tâm thần phức tạp. Với cơ chế tác động thần kinh độc đáo, ketamin đã chứng minh giá trị trong điều trị trầm cảm kháng thuốc, PTSD và đau mạn tính. Tuy nhiên, do tính chất hướng thần và nguy cơ bị lạm dụng, việc sử dụng ketamin đòi hỏi quản lý nghiêm ngặt và tuân thủ y khoa chặt chẽ. Tương lai của ketamin trong y học phụ thuộc vào cách thức triển khai an toàn và đạo đức trong các mô hình điều trị mới.\u003C\u002Fp>",{"id":106,"researcherId":20,"name":145,"imageUrl":146},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[148,149,150,151,152,153,154,155,156,157,158,159,160,161,162,163,164,165,166,167,168,169,170,171],"đồng phân","rối loạn tâm thần","phẫu thuật","tinh thể","ethanol","đối kháng","aspartate","dopamine","lâm sàng","kháng trị","không ổn định","gây mê toàn thân","triệu chứng trầm cảm","thuốc chống trầm cảm","stress","hô hấp","tiêm tĩnh mạch","bàng quang","ảo giác","glutamate","đau mãn tính","mô hình lâm sàng","lạm dụng","tâm thần học",24,true,"PUBLISHED","2023-09-05T03:36:50.891+00:00","2026-08-31T10:32:45.753+00:00","2026-08-31T10:32:45.751+00:00",876,[180,183,186,189,192,195,198,201,204,207],{"id":181,"title":182,"term":181,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"thang điểm morisky 8","Thang điểm morisky 8 là gì? Các công bố khoa học về Thang điểm morisky 8",{"id":184,"title":185,"term":184,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":187,"title":188,"term":187,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":190,"title":191,"term":190,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":193,"title":194,"term":193,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":196,"title":197,"term":196,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"dass 21","DASS-21 là gì? Các nghiên cứu khoa học về DASS-21 ",{"id":199,"title":200,"term":199,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":202,"title":203,"term":202,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":205,"title":206,"term":205,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":208,"title":209,"term":208,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học"]