[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_karyotype{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_karyotype":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":65,"enrichTopicLink":66,"status":67,"createTime":68,"updateTime":69,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":70,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":71,"relateTopics":72},"karyotype","Karyotype là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng chi tiết","Karyotype (bộ nhiễm sắc thể) là bản mô tả và phân tích toàn diện về số lượng, hình thái, kích thước và kiểu băng của toàn bộ các nhiễm sắc thể trong một...","\u003Cp>\u003Cstrong>Karyotype\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Karyotype \u002F Karyotyping\u003C\u002Fem>) là bản mô tả và phân tích toàn diện về số lượng, hình thái, kích thước và kiểu băng của toàn bộ các nhiễm sắc thể trong một tế bào sinh vật ở kỳ giữa của quá trình phân bào nguyên phân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử phát triển và ý nghĩa cách mạng trong di truyền tế bào\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Di truyền tế bào học (Cytogenetics) ra đời như một cầu nối giữa sinh học tế bào hiển vi và quy luật di truyền học Mendel. Trong suốt nửa đầu thế kỷ 20, số lượng chính xác nhiễm sắc thể trong tế bào người là một câu hỏi gây tranh cãi gay gắt, với niềm tin sai lầm phổ biến cho rằng con người có 48 nhiễm sắc thể (do Theophilus Painter công bố năm 1923).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bước ngoặt lịch sử diễn ra vào cuối năm 1955 khi hai nhà khoa học Joe Hin Tjio và Albert Levan tại Đại học Lund (Thụy Điển), bằng cách áp dụng kỹ thuật sốc nhược trương làm bung rộng tế bào và nuôi cấy mô phổi phôi thai người, đã đếm chính xác số lượng nhiễm sắc thể người là 46 chiếc (23 cặp). Ngay sau đó, vào năm 1959, nhà di truyền học người Pháp Jérôme Lejeune cùng cộng sự đã phát hiện ra nguyên nhân của hội chứng Down là do thừa một nhiễm sắc thể số 21 (tam bội 21), mở ra kỷ nguyên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} y học hiện đại dựa trên phân tích karyotype.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình kỹ thuật lập bản đồ Karyotype\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Karyotype được phân tích trên các tế bào nhân thực có khả năng phân chia mạnh mẽ (thường dùng tế bào bạch cầu lympho máu ngoại vi, tế bào ối từ chọc ối, tế bào gai nhau CVS hoặc tế bào tủy xương). Quy trình kỹ thuật tiêu chuẩn bao gồm các bước nghiêm ngặt:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nuôi cấy và kích thích phân bào:\u003C\u002Fstrong> Mẫu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20m%C3%A1u%20ngo%E1%BA%A1i%20vi%22%7D}} được nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng RPMI-1640 ở 37°C và bổ sung chất kích thích phân bào Phytohemagglutinin (PHA) trong 72 giờ để thúc đẩy lympho T bước vào chu kỳ nguyên phân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dừng phân bào ở kỳ giữa (Metaphase arrest):\u003C\u002Fstrong> Cho hóa chất colchicine hoặc colcemid vào bình nuôi cấy trước khi thu hoạch 1-2 giờ. Colchicine liên kết đặc hiệu với tubulin, ngăn cản sự trùng hợp vi ống tạo thoi vô sắc, khiến toàn bộ các tế bào đang phân chia bị giam giữ lại ở kỳ giữa — giai đoạn nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại và hiển thị hình thái rõ nét nhất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý sốc nhược trương và cố định tế bào:\u003C\u002Fstrong> Tế bào được ly tâm và cho tiếp xúc với dung dịch muối nhược trương KCl 0.075M. Nước khuếch tán ồ ạt vào trong tế bào làm thể tích tế bào trương phồng tối đa, tách rời các nhiễm sắc thể không bị dính chùm vào nhau. Sau đó, huyền dịch được nhỏ dung dịch cố định Carnoy (methanol và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22axit%20acetic%22%7D}} băng theo tỷ lệ 3:1) để bảo tồn vĩnh viễn cấu trúc protein và DNA.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhỏ lam kính và nhuộm băng G (G-banding):\u003C\u002Fstrong> Huyền dịch tế bào được nhỏ từ độ cao chuẩn lên lam kính lạnh ẩm để làm bung màng tế bào, trải đều các cụm nhiễm sắc thể kỳ giữa. Tiêu bản được xử lý nhẹ bằng enzym proteolytic trypsin để biến tính có chọn lọc các protein phi histone, sau đó nhuộm bằng dung dịch thuốc nhuộm Giemsa. Dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, mỗi nhiễm sắc thể xuất hiện một chuỗi các vạch băng ngang sáng tối đặc thù (băng tối G-positive rất giàu cặp bazơ A-T và nghèo gen; băng sáng G-negative rất giàu cặp G-C và tập trung mật độ gen hoạt động cao). Độ phân giải chuẩn của karyotype lâm sàng thường đạt từ 400 đến 550 băng trên mỗi bộ đơn bội, và có thể đạt 850 băng ở kỳ đầu - kỳ giữa (high-resolution banding).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sắp xếp và lập Karyogram:\u003C\u002Fstrong> Các nhiễm sắc thể được chụp ảnh, cắt tách và sắp xếp thành các cặp tương đồng giảm dần theo kích thước chiều dài, vị trí tâm động (tâm giữa, tâm lệch, tâm đầu mang vệ tinh) theo hệ thống chuẩn mực quốc tế ISCN.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Hệ thống danh pháp quốc tế ISCN\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống Danh pháp Di truyền Tế bào Quốc tế (International System for Human Cytogenomic Nomenclature - ISCN) chuẩn hóa cách ghi bản ghi karyotype theo cú pháp: [Tổng số nhiễm sắc thể], [Các nhiễm sắc thể giới tính], [Các bất thường cấu trúc hoặc số lượng]:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" style=\"border-collapse:collapse; width:100%;\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr style=\"background-color:#f2f2f2;\">\n      \u003Cth>Ký hiệu Karyotype ISCN\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mô tả di truyền học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hội chứng lâm sàng tương ứng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>46,XX và 46,XY\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường ở nữ và nam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cá thể phát triển bình thường\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>47,XX,+21 hoặc 47,XY,+21\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thừa một nhiễm sắc thể số 21 (Tam bội thể 21 \u002F Trisomy 21)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hội chứng Down (chậm phát triển trí tuệ, khuôn mặt đặc trưng, tim bẩm sinh)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>47,XX,+18\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tam bội thể nhiễm sắc thể 18 (Trisomy 18)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hội chứng Edwards (dị tật tim nặng, bàn tay nắm chặt ngón trỏ đè ngón nhẫn, tử vong sớm)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>47,XY,+13\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tam bội thể nhiễm sắc thể 13 (Trisomy 13)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hội chứng Patau (sứt môi hở hàm ếch, thừa ngón, mắt nhỏ, dị tật não trước)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>45,X\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đơn bội thể X ở nữ (Monosomy X)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hội chứng Turner (vóc dáng thấp bé, nếp da thừa ở cổ, vô sinh do loạn sản tuyến sinh dục)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>47,XXY\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thừa một nhiễm sắc thể X ở nam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hội chứng Klinefelter (nam cao gầy, vú to, tinh hoàn teo, vô sinh không có tinh trùng)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>46,XX,t(9;22)(q34.1;q11.2)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuyển đoạn tương hỗ giữa nhánh dài NST 9 và NST 22 (NST Philadelphia)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bạch cầu tủy mạn tính (CML), tạo ra gen ung thư dung hợp \u003Cem>BCR-ABL1\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>46,XX,del(5)(p15.2)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mất đoạn ở nhánh ngắn của nhiễm sắc thể số 5\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hội chứng Cri-du-chat (tiếng khóc như mèo kêu, dị tật sọ mặt)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng và sự phối hợp với các công nghệ phân tử hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Karyotype là xét nghiệm đầu tay kinh điển trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20tr%C6%B0%E1%BB%9Bc%20sinh%22%7D}} (sàng lọc các bất thường thai nhi từ mẫu ối), thăm khám các cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn hoặc sẩy thai liên tiếp nhiều lần (phát hiện chuyển đoạn cân bằng Robertsonian hoặc tương hỗ), và chẩn đoán phân loại bệnh lý huyết học ác tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, karyotype truyền thống có giới hạn độ phân giải khoảng 5 đến 10 triệu cặp bazơ (5-10 Mb), không thể phát hiện các vi mất đoạn hoặc vi lặp đoạn dưới ngưỡng hiển vi. Ngày nay, karyotype thường được bổ sung phối hợp nhịp nhàng với kỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lai%20hu%E1%BB%B3nh%20quang%20t%E1%BA%A1i%20ch%E1%BB%97%22%7D}} (FISH) để phát hiện nhanh chuyển đoạn đặc hiệu, và kỹ thuật giải trình tự mảng lai so sánh hệ gen (Chromosomal Microarray Analysis - CMA) có độ phân giải siêu cao gấp hàng trăm lần, bảo đảm bức tranh chẩn đoán di truyền toàn diện và chuẩn xác nhất cho người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật nhuộm băng đặc hiệu và phân tích tế bào học nâng cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh kỹ thuật nhuộm băng G (G-banding) tiêu chuẩn, phòng xét nghiệm di truyền tế bào còn áp dụng các kỹ thuật nhuộm băng bổ trợ chuyên sâu để nhận diện các vùng dị nhiễm sắc đặc thù trên nhiễm sắc thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhuộm băng C (C-banding):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng phương pháp xử lý kiềm Ba(OH)2 sau đó nhuộm Giemsa nhằm làm biến tính chọn lọc chất nhiễm sắc thực (euchromatin) và chỉ bắt màu đậm vùng dị nhiễm sắc cấu tạo (constitutive heterochromatin) tại tâm động (centromere) và nhánh dài của nhiễm sắc thể giới tính Y. Kỹ thuật này rất hữu ích để xác định các nhiễm sắc thể hai tâm động (dicentric chromosomes) hoặc đánh giá biến thể đa hình dị nhiễm sắc bình thường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhuộm băng Q (Q-banding):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng chất nhuộm huỳnh quang quinacrine mustard và quan sát dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20hu%E1%BB%B3nh%20quang%22%7D}} tử ngoại. Băng Q có quy luật vạch sáng tối tương đồng hoàn toàn với băng G nhưng phát huỳnh quang rực rỡ tại các vùng giàu A-T, đặc biệt là đoạn xa nhánh dài nhiễm sắc thể Yq12.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhuộm vùng tổ chức hạch nhân (NOR-staining bằng bạc nitrat AgNO3):\u003C\u002Fstrong> Bắt màu đặc hiệu các protein gắn bạc tích tụ tại cuống vệ tinh của các nhiễm sắc thể tâm đầu (các cặp 13, 14, 15, 21, 22), giúp xác định các vị trí phiên mã của gen ribosomal RNA (rRNA) đang hoạt động.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa của tư vấn di truyền trước và sau xét nghiệm Karyotype\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích karyotype không chỉ là một quy trình kỹ thuật phòng xét nghiệm đơn thuần mà là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời của quy trình tư vấn di truyền lâm sàng (genetic counseling). Trước khi chỉ định làm xét nghiệm, chuyên gia tư vấn di truyền cần giải thích cặn kẽ cho gia đình người bệnh về mục đích, lợi ích, thời gian chờ kết quả và các giới hạn kỹ thuật của phương pháp (như không phát hiện được đột biến điểm đơn gen). Khi nhận được kết quả bất thường (đặc biệt là các chuyển đoạn cân bằng di truyền từ bố mẹ hoặc các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A5t%20th%C6%B0%E1%BB%9Dng%20nhi%E1%BB%85m%20s%E1%BA%AFc%20th%E1%BB%83%22%7D}} số lượng ở thai nhi), chuyên gia di truyền cung cấp thông tin khoa học khách quan, hỗ trợ tâm lý và giúp gia đình đưa ra các quyết định sáng suốt nhất về quản trị thai kỳ và định hướng chăm sóc người bệnh trong tương lai.\u003C\u002Fp>\n","Karyotype \u002F Karyotyping","Karyotype (bộ nhiễm sắc thể) là bản mô tả và phân tích toàn diện về số lượng, hình thái, kích thước và kiểu băng của toàn bộ các nhiễm sắc thể trong một tế bào sinh vật ở kỳ giữa của quá trình phân bào nguyên phân.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Zhao, Hayes, Glassman (2000). Enhanced Detection of Chromosomal Abnormalities with the Use of RxFISH Multicolor Banding Technique. Cancer Genetics and Cytogenetics. doi:10.1016\u002Fs0165-4608(99)00197-1","Enhanced Detection of Chromosomal Abnormalities with the Use of RxFISH Multicolor Banding Technique","Zhao, Hayes, Glassman","Cancer Genetics and Cytogenetics",2000,"10.1016\u002Fs0165-4608(99)00197-1",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Verma, Peakman, Robinson, Lubs (2008). Comparison of G-, Q-, and R-banding in 28 cases of chromosomal abnormalities. Cytogenetics and Cell Genetics. doi:10.1159\u002F000130665","Comparison of G-, Q-, and R-banding in 28 cases of chromosomal abnormalities","Verma, Peakman, Robinson, Lubs","Cytogenetics and Cell Genetics",2008,"10.1159\u002F000130665",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Martin (1985). Chromosomal Abnormalities in Human Sperm. Aneuploidy. doi:10.1007\u002F978-1-4613-2127-9_6","Chromosomal Abnormalities in Human Sperm","Martin","Aneuploidy",1985,"10.1007\u002F978-1-4613-2127-9_6",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Quy trình kỹ thuật nhuộm băng G (G-banding) trong phân tích karyotype thực hiện ra sao?","Tế bào lympho máu ngoại vi được nuôi cấy kích thích phân bào, dừng phân bào ở kỳ giữa bằng colchicine, xử lý sốc nhược trương, cố định tế bào, xử lý tiêu bản bằng trypsin rồi nhuộm giemsa để tạo các vạch sáng tối đặc trưng.",{"question":47,"answer":48},"Các bất thường nhiễm sắc thể số lượng phổ biến nhất được phát hiện qua karyotype là gì?","Gồm các thể lệch bội như hội chứng Down (tam bội 21), hội chứng Edwards (tam bội 18), hội chứng Patau (tam bội 13), hội chứng Turner (45,X) và hội chứng Klinefelter (47,XXY).",{"question":50,"answer":51},"Hệ thống danh pháp di truyền tế bào quốc tế (ISCN) quy định cách viết karyotype thế nào?","Công thức ghi tổng số nhiễm sắc thể, tiếp theo là dấu phẩy và danh sách nhiễm sắc thể giới tính, sau đó là các bất thường số lượng hoặc cấu trúc (ví dụ: 46,XX cho nữ bình thường, 47,XY,+21 cho nam mắc hội chứng Down).",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64],"chẩn đoán di truyền","tế bào máu ngoại vi","axit acetic","kính hiển vi quang học","chẩn đoán trước sinh","lai huỳnh quang tại chỗ","kính hiển vi huỳnh quang","bất thường nhiễm sắc thể",8,false,"PUBLISHED","2024-12-18T15:22:51.533+00:00","2026-09-05T03:08:08.576+00:00","2026-09-05T03:08:08.141+00:00",297,[73,76,79,82,85,88,98,103,113,122],{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đặc điểm hình thái","Đặc điểm hình thái là gì? Các công bố khoa học về Đặc điểm hình thái",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaolinite","Kaolinite là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methylene blue","Methylene blue là gì? Nghiên cứu khoa học về Methylene blue",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tinh trùng","Tinh trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tinh trùng",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biệt hóa tế bào","Biệt hóa tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":93,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"histopathology","Histopathology là gì? Giải phẫu bệnh vi thể, quy trình đúc lát và nhuộm H&E","Histopathology \u002F Tissue Biopsy","Histopathology (giải phẫu bệnh vi thể) là chuyên ngành y học nghiên cứu các biến đổi cấu trúc mô và tế bào bị tổn thương dưới kính hiển vi nhằm đưa ra chẩn đoán xác định bệnh lý và định hướng điều trị ung thư.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":93,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"thần kinh","Dây thần kinh là gì? Cấu trúc giải phẫu và sinh lý dẫn truyền","Nerve","Dây thần kinh (nerve) là cấu trúc giải phẫu hình sợi dạng cáp thuộc hệ thần kinh ngoại vi, được cấu thành từ hàng nghìn sợi trục neuron có hoặc không có bao myelin, được bảo vệ bởi ba lớp màng mô liên kết (endoneurium, perineurium, epineurium).",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":108,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"mối hàn","Mối hàn là gì? Cấu tạo, phân loại và tiêu chuẩn kỹ thuật","welded joint","Mối hàn là liên kết cơ học không thể tháo rời giữa hai hay nhiều phần tử vật liệu, được hình thành thông qua quá trình nóng chảy hoặc khuếch tán ở trạng thái rắn kết hợp với tác động nhiệt và áp lực.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":19,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"vi sinh vật","Vi sinh vật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vi sinh vật","Microorganism \u002F Microbe","Vi sinh vật là nhóm sinh vật đa dạng có kích thước hiển vi (thường nhỏ hơn 0,1 mm), bao gồm vi khuẩn, vi nấm, vi tảo, động vật nguyên sinh và các tác nhân phi tế bào như virus, đóng vai trò nền tảng trong chu trình vật chất sinh quyển.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":123,"title":124,"term":125,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":19,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"cá ngựa vằn","Cá ngựa vằn là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Cá ngựa vằn","zebrafish (Danio rerio)","Cá ngựa vằn (Danio rerio) là một loài cá nước ngọt thuộc họ Cyprinidae, được sử dụng rộng rãi như một sinh vật mô hình có xương sống lý tưởng trong nghiên cứu sinh học phát triển, di truyền học chức năng, độc chất học và sàng lọc thuốc."]