[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_kaolinite{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kaolinite":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":46,"enrichTopicLink":47,"status":48,"createTime":49,"updateTime":50,"publishTime":51,"linkEnrichedTime":52,"publicationScanTime":53,"contentErrorMessage":10,"viewCount":54,"relateTopics":55},"kaolinite","Kaolinite là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Kaolinite là khoáng sét lớp 1:1 có công thức Al2Si2O5(OH)4, hình thành từ phong hóa feldspar và là thành phần chính của đất sét kaolin. Với cấu trúc ổn định, không trương nở, màu sáng và tính chất hóa học trơ, kaolinite được dùng rộng rãi trong giấy, gốm, mỹ phẩm và vật liệu công nghiệp.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa Kaolinite\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kaolinite là một khoáng vật thuộc nhóm silicat lớp có công thức hóa học \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Al}_2\\text{Si}_2\\text{O}_5(\\text{OH})_4\u003C\u002Fscript>. Nó là thành phần chính của đất sét kaolin, hình thành chủ yếu thông qua quá trình phong hóa axit của các khoáng feldspar, đặc biệt là orthoclase trong đá granit. Kaolinite đóng vai trò quan trọng trong các quá trình địa chất và là nguyên liệu chủ chốt cho nhiều ngành công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kaolinite thuộc nhóm khoáng sét có cấu trúc lớp, trong đó một lớp tứ diện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22silica%22%7D}} kết hợp với một lớp bát diện nhôm hydroxit. Liên kết giữa các lớp này là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%20hydro%22%7D}} yếu, tạo ra tính chất cơ lý đặc trưng như độ trương nở thấp, khả năng trao đổi ion hạn chế và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81n%22%7D}} hóa học cao. Đây là yếu tố giúp kaolinite khác biệt với các khoáng sét trương nở như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22montmorillonite%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Do màu sắc sáng, độ mịn cao, khả năng ổn định hóa học và không độc hại, kaolinite được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất giấy, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%E1%BB%91m%20s%E1%BB%A9%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%B9%20ph%E1%BA%A9m%22%7D}}, và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20x%C3%A2y%20d%E1%BB%B1ng%22%7D}}. Thông tin cơ bản và dữ liệu vật lý chi tiết có thể xem tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mindat.org\u002Fmin-2126.html\" target=\"_blank\">Mindat.org – Kaolinite\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc tinh thể và đặc tính vật lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kaolinite là khoáng sét có cấu trúc lớp 1:1, nghĩa là mỗi đơn vị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}} gồm một lớp tứ diện (SiO\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>) và một lớp bát diện (AlO\u003Csub>6\u003C\u002Fsub>) ghép với nhau. Cấu trúc này tạo ra các phiến mỏng, dạng vảy với liên kết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hydro%22%7D}} giữa các lớp, khiến chúng không trương nở khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BA%BFp%20x%C3%BAc%22%7D}} nước như các khoáng có cấu trúc 2:1. Tính chất này rất quan trọng trong các ứng dụng yêu cầu sự ổn định hình học cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20th%C3%A1i%22%7D}}, kaolinite thường có dạng tinh thể siêu nhỏ, gần như không thể quan sát trực tiếp bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}. Các tinh thể tồn tại dưới dạng hạt cực nhỏ, mềm, không bóng và phân bố thành tập hợp dạng bột mịn. Kaolinite là khoáng không tan, có thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20r%C3%A3%22%7D}} ở nhiệt độ trên 450°C, và chuyển thành metakaolin nếu nung đến khoảng 600–800°C.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông số vật lý đặc trưng của kaolinite:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thuộc tính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá trị điển hình\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hệ tinh thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Monoclinic\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ cứng Mohs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2 – 2.5\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tỷ trọng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2.6 g\u002Fcm³\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chiết suất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.56 – 1.57\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Màu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trắng, xám nhạt, đôi khi vàng hoặc nâu do tạp chất\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thành phần hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thành phần hóa học lý tưởng của kaolinite được biểu diễn qua công thức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Al}_2\\text{Si}_2\\text{O}_5(\\text{OH})_4\u003C\u002Fscript>. Công thức này cho thấy tỷ lệ 1:1 giữa Si và Al, với bốn nhóm hydroxyl tạo điều kiện cho liên kết hydro giữa các lớp. Đây là đặc trưng quan trọng ảnh hưởng đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%22%7D}} hóa học và độ trơ của khoáng vật này trong tự nhiên và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong thực tế, kaolinite có thể chứa các tạp chất thay thế trong mạng tinh thể như Fe\u003Csup>3+\u003C\u002Fsup>, Ti\u003Csup>4+\u003C\u002Fsup>, hoặc K\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>. Những thay thế này có thể làm thay đổi màu sắc, độ bền cơ lý hoặc hoạt tính hóa học của mẫu vật. Tuy nhiên, các tạp chất thường ở mức thấp để duy trì đặc tính đặc trưng của kaolinite.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thành phần hóa học {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Bnh%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} (mẫu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tinh%20khi%E1%BA%BFt%22%7D}}) thường được xác định qua phân tích XRF hoặc ICP như sau:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Oxit\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hàm lượng khối lượng (%)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>SiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>45.5\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Al\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>38.5\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O liên kết\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>13.9\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tạp chất (Fe\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>, TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, K\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O...)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&lt;2.0\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quá trình hình thành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kaolinite chủ yếu hình thành thông qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%C3%A1%20tr%C3%ACnh%20phong%20h%C3%B3a%22%7D}} hóa học của các khoáng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22silicat%22%7D}} giàu nhôm như feldspar (orthoclase, plagioclase) dưới tác động của nước và CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} đới ẩm, nước mưa có tính axit nhẹ sẽ phân hủy mạng tinh thể feldspar, giải phóng ion Al\u003Csup>3+\u003C\u002Fsup> và SiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> hòa tan, sau đó tái kết tinh tạo thành kaolinite.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phản ứng phong hóa điển hình:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{2KAlSi}_3\\text{O}_{8} + 2H^+ + 9H_2O \\rightarrow \\text{Al}_2\\text{Si}_2\\text{O}_5(\\text{OH})_4 + 4H_4SiO_4 + 2K^+\u003C\u002Fscript>\ntrong đó orthoclase feldspar (KAlSi\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>8\u003C\u002Fsub>) chuyển hóa thành kaolinite, axit silicic và ion kali.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kaolinite cũng có thể hình thành trong điều kiện thủy nhiệt hoặc thông qua quá trình diagenesis trong môi trường trầm tích. Trong các hệ thống nhiệt dịch, khoáng này kết tinh khi nhiệt độ và pH thích hợp (thường thấp đến trung bình). Các vùng có hoạt động phong hóa kéo dài như miền nhiệt đới ẩm hoặc vùng granit phân hủy mạnh thường là nơi hình thành mỏ kaolin quy mô lớn. Chi tiết số liệu mỏ và sản lượng được cung cấp bởi \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\u002Fcenters\u002Fnational-minerals-information-center\u002Fkaolin-statistics-and-information\" target=\"_blank\">USGS – Kaolin Statistics\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân biệt với các khoáng sét khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kaolinite là một trong nhiều loại khoáng sét tự nhiên, nhưng có đặc tính phân biệt rõ rệt so với các khoáng sét khác như halloysite, illite, smectite (montmorillonite) và chlorite. Những khác biệt này nằm ở cấu trúc lớp, khả năng trương nở, dung lượng trao đổi cation (CEC), hình thái hạt và ứng dụng công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>So với montmorillonite, kaolinite không trương nở khi tiếp xúc nước do liên kết hydro giữa các lớp rất chặt. Điều này giúp kaolinite ổn định hơn về thể tích và lý tưởng trong ứng dụng yêu cầu độ ổn định cao, chẳng hạn trong sản xuất gốm sứ hoặc làm vật liệu chịu nhiệt. CEC của kaolinite cũng thấp hơn nhiều, khoảng 3–15 meq\u002F100g so với 80–150 meq\u002F100g ở montmorillonite.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng so sánh đặc tính của các khoáng sét phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Khoáng vật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cấu trúc lớp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Trương nở\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>CEC (meq\u002F100g)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng điển hình\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kaolinite\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1:1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>3–15\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gốm, giấy, mỹ phẩm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Montmorillonite\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2:1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>80–150\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chất hấp phụ, khoan dầu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Halloysite\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1:1 (ống nano)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10–40\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nanomaterial, y sinh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Illite\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2:1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20–40\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gạch ngói, đất nông nghiệp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kaolinite là khoáng sét được ứng dụng rộng rãi nhất nhờ tính chất hóa lý ổn định, không độc và dồi dào trong tự nhiên. Trong ngành sản xuất giấy, kaolinite được dùng làm chất độn và tráng phủ bề mặt giúp tăng độ trắng, độ mịn và khả năng in ấn. Khoảng 40–50% sản lượng kaolin toàn cầu được dùng cho công nghiệp giấy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong gốm sứ, kaolinite là thành phần chính tạo nên độ bền, độ trắng và khả năng chịu nhiệt của sản phẩm. Nó là nguyên liệu chủ lực trong sản xuất sứ vệ sinh, gạch ốp lát cao cấp, và đồ gốm nghệ thuật. Khả năng phân hủy thành metakaolin khi nung còn giúp tạo pha mullite chịu nhiệt cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kaolinite cũng được sử dụng trong:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cao su và nhựa:\u003C\u002Fstrong> như chất độn giúp tăng độ bền, cải thiện khả năng chống cháy và giảm chi phí nguyên liệu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mỹ phẩm:\u003C\u002Fstrong> nhờ khả năng hấp phụ nhẹ, không gây kích ứng, dùng trong mặt nạ đất sét, phấn phủ và kem dưỡng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dược phẩm:\u003C\u002Fstrong> làm tá dược, chất mang và chất chống kết dính trong viên nén.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thị trường ứng dụng và sản phẩm cụ thể có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.kaolin.com\u002Fmarkets\u002F\" target=\"_blank\">KaMin – Kaolin Applications\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng môi trường và sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kaolinite bản thân là khoáng vật an toàn, không độc và không hoạt tính sinh học, nên được sử dụng trong thực phẩm và mỹ phẩm. Tuy nhiên, các rủi ro môi trường và sức khỏe chủ yếu phát sinh trong quá trình khai thác, nghiền mịn và chế biến ở quy mô công nghiệp. Bụi mịn chứa kaolinite có thể gây viêm hô hấp hoặc bệnh bụi phổi (kaolinosis) nếu tiếp xúc lâu dài và không được bảo hộ đúng cách.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hoạt động khai thác kaolinite có thể gây xói mòn đất, ô nhiễm nước ngầm do quá trình tuyển rửa, và thay đổi địa hình. Việc phục hồi môi trường sau khai thác là yêu cầu bắt buộc tại nhiều quốc gia. Các tổ chức như OSHA và EPA đã ban hành tiêu chuẩn giới hạn nồng độ bụi kaolin trong không khí tại nơi làm việc để bảo vệ người lao động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông tin về an toàn và sức khỏe liên quan đến kaolin được công bố chính thức tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.osha.gov\u002Fchemicaldata\u002FKaolin\" target=\"_blank\">OSHA – Kaolin\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân bố và khai thác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kaolinite có phân bố rộng rãi trên toàn cầu, đặc biệt tại các khu vực nhiệt đới ẩm, nơi phong hóa mạnh diễn ra lâu dài. Một số quốc gia có trữ lượng và sản lượng lớn gồm Mỹ (bang Georgia), Brazil, Trung Quốc, Đức, Ukraine và Anh. Kaolin từ Mỹ thường có độ trắng cao, được ưa chuộng trong công nghiệp giấy và mỹ phẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phương pháp khai thác phổ biến là lộ thiên và hầm lò, tùy theo đặc điểm địa chất. Sau khai thác, kaolinite được tuyển rửa, loại bỏ tạp chất như thạch anh, mica, sắt, rồi phơi khô hoặc nung. Một số nguồn kaolinite chất lượng cao được xử lý hóa học để tăng độ tinh khiết, dùng trong các ứng dụng công nghệ cao như điện tử hoặc y tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nghiên cứu và ứng dụng tiên tiến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kaolinite đang được nghiên cứu sâu rộng trong lĩnh vực vật liệu nano và công nghệ cao. Khi xử lý nhiệt, kaolinite chuyển thành metakaolin – một chất hoạt tính pozzolanic mạnh, được dùng làm phụ gia trong bê tông hiệu suất cao. Trong xúc tác hóa học, kaolinite biến tính đóng vai trò là chất mang (support) nhờ diện tích bề mặt và độ ổn định cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các ứng dụng tiên tiến bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nanotube halloysite:\u003C\u002Fstrong> dạng hình ống tự nhiên của kaolinite, dùng trong y sinh, cảm biến và lưu trữ thuốc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Polymer-kaolin composites:\u003C\u002Fstrong> tăng độ bền cơ học, khả năng chịu nhiệt và kháng UV cho vật liệu polymer.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lưu trữ CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> và xử lý chất thải:\u003C\u002Fstrong> kaolinite có thể biến tính để hấp phụ khí nhà kính hoặc kim loại nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu mới còn tập trung vào chức năng hóa bề mặt kaolinite để gắn enzyme, DNA hoặc các phân tử hoạt tính nhằm tạo ra vật liệu chức năng cho lĩnh vực sinh học và y học. Tài liệu tổng hợp có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0272884220302365\" target=\"_blank\">ScienceDirect – Kaolinite-based Nanomaterials\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[26,27,28,29,30,31,32,33,34,35,36,37,38,39,40,41,42,43,44,45],"silica","liên kết hydro","độ bền","montmorillonite","gốm sứ","mỹ phẩm","vật liệu xây dựng","tinh thể","hydro","tiếp xúc","hình thái","kính hiển vi quang học","phân rã","hoạt tính","ứng dụng công nghiệp","định lượng","tinh khiết","quá trình phong hóa","silicat","môi trường nhiệt",20,true,"PUBLISHED","2025-05-27T02:05:46.260+00:00","2026-09-02T14:09:09.946+00:00","2025-05-31T13:48:47.485+00:00","2026-09-02T14:09:09.606+00:00","2026-09-02T13:16:42.624+00:00",591,[56,59,62,65,68,71,74,77,80,83],{"id":57,"title":58,"term":57,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đồng vị bền","Đồng vị bền là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":60,"title":61,"term":60,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":63,"title":64,"term":63,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent"]