[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20v%C3%B2i%20voi{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20v%C3%B2i%20voi":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"wikidataId":10,"relateTopics":71},"kỹ thuật vòi voi","Kỹ thuật vòi voi là gì? Các công bố khoa học về Kỹ thuật vòi voi","Kỹ thuật vòi voi, hay Prehensile Tail, là phương pháp đặc thù trong xây dựng và nông nghiệp, sử dụng cánh tay hoặc vòi cơ học để thực hiện các nhiệm vụ khó khăn. Xuất hiện từ giữa thế kỷ 20 và phát triển mạnh mẽ trong ngành công nghiệp, kỹ thuật này mang lại sự an toàn và hiệu quả vượt trội. Nguyên lý hoạt động dựa trên sự linh hoạt của các thiết bị điều khiển qua hệ thống thủy lực hoặc điện tử. Dù gặp thách thức về chi phí và bảo trì, sự tiến bộ công nghệ hứa hẹn mở ra tiềm năng lớn cho kỹ thuật vòi voi trong tự động hóa và nâng cao năng suất.","\u003Cp>\u003Cstrong>Kỹ thuật vòi voi\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Elephant trunk technique \u002F Frozen elephant trunk\u003C\u002Fem>) là chiến lược can thiệp ngoại khoa tim mạch chuyên sâu kết hợp thay quai động mạch chủ nhân tạo với thả đoạn ống ghép lơ lửng xuống động mạch chủ ngực. \u003C\u002Fp>\u003Cp>Kỹ thuật vòi voi, còn được biết đến với tên gọi khác là kỹ thuật Prehensile Tail, là một phương pháp đặc thù và độc đáo được sử dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%A0nh%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} xây dựng và nông nghiệp. Nguyên lý cơ bản của kỹ thuật này là sử dụng các cánh tay hoặc vòi cơ học để thực hiện các nhiệm vụ mà tay người hoặc các thiết bị cơ khí thông thường không thể thực hiện một cách hiệu quả.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Lịch sử ra đời và ứng dụng ban đầu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Kỹ thuật vòi voi được phát triển lần đầu tiên vào giữa thế kỷ 20, khi cuộc cách mạng trong ngành chế tạo bắt đầu bùng nổ. Các nhà khoa học và kỹ sư không chỉ tìm kiếm giải pháp để tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20l%C3%A0m%20vi%E1%BB%87c%22%7D}} mà còn tìm cách đảm bảo an toàn cho công nhân trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20l%C3%A0m%20vi%E1%BB%87c%22%7D}} nguy hiểm. Bắt đầu với các hệ thống đơn giản nhất nhằm giúp nâng hạ vật liệu nặng trong công nghiệp, các thiết bị sử dụng kỹ thuật vòi voi nhanh chóng được cải tiến và ứng dụng rộng rãi.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguyên lý hoạt động\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cơ chế hoạt động của kỹ thuật vòi voi dựa trên các phần cơ học có thể co giãn và định hướng, giống như chiếc vòi của loài voi. Chúng được điều khiển thông qua hệ thống thủy lực hoặc điện tử, mang lại khả năng di chuyển linh hoạt và sức mạnh lớn. Các bộ phận của vòi voi được làm từ những vật liệu bền chắc như thép không gỉ hoặc hợp kim nhẹ, đảm bảo độ bền trước các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} khắc nghiệt.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng hiện đại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ngày nay, kỹ thuật vòi voi đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Trong ngành xây dựng, chúng được sử dụng để di chuyển các vật liệu nặng hoặc cẩu các kết cấu thép một cách {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20v%C3%A0%20hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%22%7D}}. Trong ngành nông nghiệp, kỹ thuật này hỗ trợ việc thu hoạch ở những địa hình phức tạp hoặc nơi mà các máy móc truyền thống gặp khó khăn. Thêm vào đó, kỹ thuật vòi voi còn được điều chỉnh và ứng dụng trong ngành y tế, đặc biệt là trong các phẫu thuật cần đến các công cụ hỗ trợ có độ chính xác cao.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thách thức và tương lai của kỹ thuật vòi voi\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dù có nhiều ứng dụng thực tiễn, kỹ thuật vòi voi không tránh khỏi những thách thức. Vấn đề bảo trì và chi phí đầu tư ban đầu là hai trong số những thách thức lớn nhất đối với các doanh nghiệp nhỏ. Tuy nhiên, với sự phát triển không ngừng của công nghệ, như trí tuệ nhân tạo và robot học, kỹ thuật này hứa hẹn sẽ có một tương lai phát triển mạnh mẽ, mở ra nhiều tiềm năng trong việc tự động hóa và nâng cấp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20su%E1%BA%A5t%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Như vậy, kỹ thuật vòi voi là một phần quan trọng không thể thiếu trong sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp hiện đại. Sự sáng tạo và cải tiến không ngừng của các giải pháp này sẽ tiếp tục đóng góp tích cực vào năng suất và an toàn lao động trong tương lai.\u003C\u002Fp>","Kỹ thuật vòi voi","Elephant trunk technique \u002F Frozen elephant trunk","Kỹ thuật vòi voi (Elephant trunk) là phương pháp phẫu thuật tim mạch phức tạp nhằm thay quai động mạch chủ và tái tạo đoạn động mạch chủ ngực xuống trong bệnh lý phình hoặc bóc tách động mạch chủ.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Dun, Y., Sun, X. (2020). Iatrogenic aortic dissection caused by incorrect frozen elephant trunk deployment. Wiley.","Iatrogenic aortic dissection caused by incorrect frozen elephant trunk deployment","Dun, Y., Sun, X.","Wiley",2020,"10.22541\u002Fau.160218255.55595620\u002Fv1",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Germano, E., Miletic, K., Roselli, E. (2021). Frozen Elephant Trunk for Aortic Dissection. Aortic Dissection and Acute Aortic Syndromes.","Frozen Elephant Trunk for Aortic Dissection","Germano, E., Miletic, K., Roselli, E.","Aortic Dissection and Acute Aortic Syndromes",2021,"10.1007\u002F978-3-030-66668-2_23",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Da Col, U., Ramoni, E. (2013). \u003Cb>Modified Elephant Trunk Technique for Chronic Aortic Dissection:\u003C\u002Fb>  The “Double Elephant Trunk”. Journal of Cardiac Surgery.","\u003Cb>Modified Elephant Trunk Technique for Chronic Aortic Dissection:\u003C\u002Fb>  The “Double Elephant Trunk”","Da Col, U., Ramoni, E.","Journal of Cardiac Surgery",2013,"10.1111\u002Fjocs.12267",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Kỹ thuật vòi voi đông lạnh (Frozen Elephant Trunk - FET) khác kỹ thuật kinh điển ở điểm nào?","Kỹ thuật FET tích hợp sẵn khung kim loại tự nở (stent-graft) vào phần vòi voi thả xuống động mạch chủ ngực xuống, giúp bịt kín các vết rách bóc tách và tạo dòng lòng giả huyết khối hóa ngay trong một thì phẫu thuật.",{"question":48,"answer":49},"Phương pháp bảo vệ não trong quá trình ngừng tuần hoàn hạ thân nhiệt sâu là gì?","Thường kết hợp hạ thân nhiệt sâu (20-25°C) với tưới máu não chọn lọc xuôi dòng (antegrade selective cerebral perfusion) qua động mạch nách hoặc động mạch cảnh để bảo tồn chuyển hóa thần kinh trung ương.",{"question":51,"answer":52},"Biến chứng thần kinh nghiêm trọng nhất của phẫu thuật FET là gì và cách phòng ngừa?","Liệt hai chi dưới do thiếu máu tủy sống (ischemic spinal cord injury). Biến chứng này được phòng tránh bằng cách không thả stent vượt quá đốt sống ngực T8-T9, duy trì huyết áp động mạch trung bình thỏa đáng và dẫn lưu dịch não tủy chủ động.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"ngành công nghiệp","hiệu suất làm việc","môi trường làm việc","tác động môi trường","an toàn và hiệu quả","năng suất lao động",6,false,"PUBLISHED","2024-12-19T04:37:37.723+00:00","2026-09-13T05:08:06.670+00:00","2026-09-13T05:08:06.312+00:00",248,[72,75,78,81,84,94,97,101,104,113],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhận thức xã hội","Nhận thức xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhận thức xã hội",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chi phí y tế trực tiếp","Chi phí y tế trực tiếp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"địa danh","Địa danh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Địa danh",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":89,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chiếu xạ","Chiếu xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chiếu xạ",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":98,"definition":100,"discipline":89,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"daucosterol","Daucosterol là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học","Daucosterol (beta-sitosteryl glucoside) là một hợp chất phytosterol glycoside tự nhiên phân bố rộng rãi trong nhiều loài thảo dược y học cổ truyền, có hoạt tính chống viêm, điều hòa miễn dịch, chống oxy hóa và ức chế tế bào ung thư.",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hợp đồng tâm lý","Hợp đồng tâm lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":20,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"sinh lý bệnh","Sinh lý bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sinh lý bệnh","pathophysiology","Sinh lý bệnh (pathophysiology) là môn khoa học y sinh nghiên cứu về các quy luật thay đổi chức năng sinh lý và chuyển hóa của cơ thể, cơ quan, tế bào trong trạng thái bệnh lý và quá trình phát triển của bệnh.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":114,"definition":116,"discipline":89,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"voltammetry","Voltammetry là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Voltammetry là nhóm kỹ thuật phân tích điện hóa đo lường cường độ dòng điện sinh ra tại điện cực làm việc như một hàm của thế điện cực biến thiên, dùng để xác định thành phần và nồng độ chất phân tích."]