[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kỹ thuật thiết kế":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":60,"keywords":64,"keywordCount":74,"enrichTopicLink":75,"status":76,"createTime":77,"updateTime":78,"publishTime":79,"linkEnrichedTime":80,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":81,"relateTopics":82},"kỹ thuật thiết kế","Kỹ thuật thiết kế là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Kỹ thuật thiết kế là lĩnh vực kết hợp tư duy sáng tạo và công cụ kỹ thuật để phát triển sản phẩm, hệ thống hoặc quy trình đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Quá trình này bao gồm từ mô hình hóa, mô phỏng đến chế tạo và kiểm tra, nhằm tối ưu hóa chức năng, hiệu suất và khả năng ứng dụng trong công nghiệp hiện đại. ","\u003Cp>Kỹ thuật thiết kế (Design Engineering) là lĩnh vực tích hợp giữa kiến thức kỹ thuật và tư duy sáng tạo, nhằm phát triển giải pháp sản phẩm, hệ thống hoặc quy trình tối ưu về chức năng, hiệu suất và độ tin cậy. Designer-engineer không chỉ tập trung vào cấu tạo vật lý mà còn cân nhắc hệ thống điện, điều khiển, vật liệu và công nghệ chế tạo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình này gồm nhiều bước, từ xác định yêu cầu đầu vào, thiết kế khái niệm đến mô phỏng, chế tạo mẫu thử và kiểm nghiệm trong môi trường thực tế. Lĩnh vực này hiện diện rộng rãi trong hàng không, ô tô, y tế, sản xuất, và giữa thế giới kỹ thuật và nghệ thuật của thiết kế công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kỹ thuật thiết kế đặt trọng tâm vào việc giải quyết vấn đề kỹ thuật thực tế bằng cách áp dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20to%C3%A1n%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, phân tích vật liệu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BA%ADt%20to%C3%A1n%20t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%20h%C3%B3a%22%7D}} và tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo tính khoa học và khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C6%B0%C6%A1ng%20m%E1%BA%A1i%20h%C3%B3a%22%7D}} của sản phẩm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mục tiêu và vai trò trong công nghiệp hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mục tiêu chủ đạo của kỹ thuật thiết kế là tạo ra sản phẩm và quy trình đáp ứng tốt nhất yêu cầu kỹ thuật, chức năng, chi phí, độ bền và thân thiện môi trường. Điều này hỗ trợ doanh nghiệp tăng năng lực cạnh tranh, rút ngắn thời gian đưa sản phẩm ra thị trường, và nâng cao hiệu quả sản xuất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vai trò kỹ thuật thiết kế nằm ở khả năng hình thành ý tưởng thành sản phẩm thực tế, từ giai đoạn R&amp;D đến sản xuất hàng loạt và vận hành. Nó kết nối kỹ sư cơ khí, điện tử, điều khiển, vật liệu và thiết kế công nghiệp trong một quy trình khép kín.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong xu thế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20%C4%91%E1%BB%95i%20s%E1%BB%91%22%7D}} (Industry 4.0), kỹ thuật thiết kế là công cụ then chốt để triển khai kỹ thuật số hóa sản xuất, tạo mô phỏng kỹ thuật số và mở đường cho các giải pháp thông minh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B1%20%C4%91%E1%BB%99ng%20h%C3%B3a%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt kỹ thuật thiết kế và thiết kế công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thiết kế công nghiệp tập trung vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A3i%20nghi%E1%BB%87m%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20d%C3%B9ng%22%7D}}, thẩm mỹ và khả năng sản xuất hàng loạt; còn kỹ thuật thiết kế giải quyết các yêu cầu kỹ thuật như tải trọng, nhiệt, điện, điều khiển và độ bền. Cả hai lĩnh vực này tương hỗ để tạo ra sản phẩm hoàn thiện cả về hình thức và chức năng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kỹ thuật thiết kế sử dụng các công cụ phân tích định lượng như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20ph%E1%BA%A7n%20t%E1%BB%AD%20h%E1%BB%AFu%20h%E1%BA%A1n%22%7D}} (FEM), mô phỏng tốc độ dòng chảy (CFD), mô phỏng điều khiển, mô phỏng sự vỡ và tuổi thọ vật liệu. Thiết kế công nghiệp tập trung hơn vào CAD, nguyên lý trải nghiệm người dùng (UX) và quá trình sản xuất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong triển khai thực tế, một sản phẩm thành công cần sự hợp tác giữa kỹ sư thiết kế và nhà thiết kế công nghiệp để đảm bảo vận hành ổn định, dễ sử dụng và đáp ứng thẩm mỹ thị trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình kỹ thuật thiết kế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình kỹ thuật thiết kế tiêu chuẩn gồm nhiều bước liên kết:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Xác định yêu cầu kỹ thuật và ràng buộc về vật liệu, môi trường, chi phí.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế khái niệm: phác thảo ý tưởng, mô hình sơ bộ trong CAD.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô phỏng và tối ưu hóa bằng CAE: FEM, CFD, mô phỏng nhiệt, chịu lực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế chi tiết: tạo bản vẽ kỹ thuật, dữ liệu sản xuất CNC, kiểm tra mô hình.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chế tạo mẫu thử: in 3D, gia công CNC, tích hợp linh kiện và thử nghiệm thực tế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá và xác nhận: kiểm tra hiệu suất, an toàn, tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuyển giao sản xuất: chuẩn hóa quy trình và cung cấp tài liệu kỹ thuật.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Bảng dưới đây minh họa tương quan giữa giai đoạn và mục tiêu chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mục tiêu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Công cụ &amp; kết quả\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Khái niệm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phát triển ý tưởng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>CAD phác thảo, sơ bộ mô phỏng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Mô phỏng CAE\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đánh giá hiệu suất\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>FEM, CFD, heat maps\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chế tạo mẫu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kiểm nghiệm thực tế\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Prototyping, testing\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Sản xuất\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chuẩn hóa &amp; triển khai\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tài liệu kỹ thuật, CAM\u002FCNC\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Quy trình này có thể áp dụng theo mô hình Waterfall truyền thống, Spiral hoặc Agile – Lean tùy phạm vi sản phẩm và yêu cầu thời gian thị trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Các công cụ phần mềm hỗ trợ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật thiết kế hiện đại dựa vào nhiều phần mềm CAD\u002FCAE\u002FCAM để tăng tính chính xác, giảm thời gian phát triển và tích hợp quy trình sản xuất số hóa. Các công cụ điển hình bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>CAD (Computer-Aided Design):\u003C\u002Fstrong> AutoCAD, SolidWorks, Siemens NX cho thiết kế hình học 2D\u002F3D, dựng mô hình chi tiết và lắp ráp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>CAE (Computer-Aided Engineering):\u003C\u002Fstrong> ANSYS, Abaqus, COMSOL cho phân tích cấu trúc, dao động, nhiệt, cơ lưu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>CAM (Computer-Aided Manufacturing):\u003C\u002Fstrong> MasterCAM, Fusion 360 giúp chuyển dữ liệu thiết kế thành mã gia công CNC.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Đặc biệt, nhiều nền tảng tích hợp cả 3 chức năng CAD-CAE-CAM như Fusion 360 hay PTC Creo cho phép kỹ sư thiết kế thao tác xuyên suốt quy trình từ mô hình đến sản xuất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số công cụ mô phỏng nâng cao còn cho phép áp dụng tối ưu hóa hình dạng tự động (topology optimization), ví dụ: OptiStruct, để tìm hình dạng cấu trúc tối ưu theo hàm mục tiêu như:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\min_{x} \\quad f(x) = \\text{trọng lượng} \\quad \\text{với} \\quad \\sigma(x) \\leq \\sigma_{cho phép} \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật thiết kế có mặt ở nhiều ngành công nghiệp khác nhau, từ chế tạo cơ khí, tự động hóa, điện tử đến y sinh học và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%22%7D}}. Một số ví dụ điển hình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngành ô tô:\u003C\u002Fstrong> thiết kế khung gầm, hệ thống treo, phanh, hộp số với khả năng mô phỏng va chạm, rung động, truyền nhiệt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Y tế:\u003C\u002Fstrong> mô hình hóa van tim nhân tạo, khớp gối in 3D, hệ thống bơm thuốc thông minh, thiết bị phục hồi chức năng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hàng không – vũ trụ:\u003C\u002Fstrong> thiết kế cánh máy bay, buồng động cơ, hệ thống điều khiển bay với độ chính xác siêu cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các ứng dụng yêu cầu thiết kế đáp ứng đa ràng buộc, chẳng hạn: độ bền cao, nhẹ, an toàn sinh học, khả năng chịu nhiệt, độ chính xác gia công và tiêu chuẩn công nghiệp nghiêm ngặt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong đổi mới sáng tạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật thiết kế là trung tâm của đổi mới công nghệ vì nó chuyển hóa các ý tưởng khoa học thành sản phẩm khả thi. Quá trình này tích hợp mô hình hóa toán học, hệ thống điện – cơ – điều khiển, phần mềm điều hành và giao diện người dùng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kỹ sư thiết kế ngày nay không chỉ cần giỏi chuyên môn cơ khí mà còn hiểu công nghệ điều khiển, cảm biến, vi xử lý và điện toán đám mây. Ví dụ, trong xe điện hoặc robot cộng tác, kỹ thuật thiết kế là xương sống để tích hợp cơ điện tử, AI và IoT thành một hệ thống thống nhất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các yếu tố thúc đẩy đổi mới trong kỹ thuật thiết kế:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khả năng mô phỏng nhanh và chính xác nhiều phương án thiết kế (multiphysics simulation)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tích hợp phản hồi người dùng trong chu trình phát triển sản phẩm (UX-driven design)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế theo dữ liệu thu thập thực tế (data-driven design)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức trong kỹ thuật thiết kế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thiết kế kỹ thuật thường phải xử lý các hệ thống có nhiều ràng buộc và mục tiêu trái ngược. Ví dụ, một khung xe đạp vừa cần nhẹ (để tăng tốc) vừa cần cứng (để ổn định), tạo thành bài toán tối ưu đa mục tiêu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\min \\left[ f_1(x) = \\text{khối lượng}, \\quad f_2(x) = -\\text{độ cứng} \\right] \\quad \\text{với} \\quad x \\in \\text{miền thiết kế} \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các thách thức lớn bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giảm chi phí thiết kế – thử nghiệm mà vẫn đảm bảo độ tin cậy\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Làm việc với chu kỳ R&amp;D ngày càng ngắn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đảm bảo tính bền vững trong vật liệu và năng lượng sử dụng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khả năng tương thích chuỗi cung ứng và khả năng tái chế sản phẩm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Giải pháp bao gồm sử dụng kỹ thuật số song sinh (Digital Twin), mô hình dự đoán dựa trên AI và phần mềm tích hợp PLM (Product Lifecycle Management) để kiểm soát toàn bộ vòng đời thiết kế – sản xuất – vận hành.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Triển vọng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tương lai của kỹ thuật thiết kế gắn liền với công nghệ thông minh, học máy và tự động hóa. Kỹ sư thiết kế sẽ sử dụng AI để đề xuất cấu trúc tối ưu, mô phỏng tự động và kiểm tra an toàn ảo, giúp rút ngắn chu kỳ R&amp;D xuống còn vài tuần thay vì vài tháng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các xu hướng chủ đạo:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tích hợp AI trong giai đoạn ý tưởng và mô hình hóa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế hợp tác toàn cầu qua đám mây\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng mô hình học sâu để tối ưu kết cấu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế cho nền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kinh%20t%E1%BA%BF%20tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%22%7D}} (circular economy)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo Autodesk, kỹ thuật thiết kế trong tương lai sẽ là sự kết hợp chặt chẽ giữa kỹ thuật truyền thống, khoa học dữ liệu và đổi mới hướng người dùng (human-centered design).\u003C\u002Fp>\n","design engineering",[19,20,21],"kỹ thuật thiết kế kỹ thuật","kỹ thuật thiết kế sản phẩm","kỹ thuật hệ thống thiết kế","Kỹ thuật thiết kế là lĩnh vực kỹ thuật tích hợp các nguyên lý khoa học, mô hình toán học và công cụ mô phỏng số nhằm phát triển sản phẩm hoặc hệ thống đáp ứng tối ưu các yêu cầu về công năng, độ bền và khả năng chế tạo.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[25,32,39],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Pahl, G., Beitz, W., Feldhusen, J., & Grote, K. H. (2007). Engineering Design: A Systematic Approach. Springer London.","Engineering Design","Pahl, Beitz, Feldhusen, Grote","Springer London",2007,"10.1007\u002F978-1-84628-319-2",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Bendsøe, M. P., & Sigmund, O. (2004). Topology Optimization: Theory, Methods, and Applications. Springer Berlin Heidelberg.","Topology Optimization","Bendsøe, Sigmund","Springer Berlin Heidelberg",2004,"10.1007\u002F978-3-662-05086-6",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Tao, F., et al. (2018). Digital twin-driven product design framework. International Journal of Production Research, 57(12), 3935–3953.","Digital twin-driven product design framework","Tao, Sui, Liu, Qi, Zhang, Song, Guo, Lu, Nee","International Journal of Production Research",2018,"10.1080\u002F00207543.2018.1443229",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Kỹ thuật thiết kế (Design Engineering) khác gì với Thiết kế công nghiệp (Industrial Design)?","Thiết kế công nghiệp chú trọng vào trải nghiệm người dùng, tính công thái học và thẩm mỹ hình dáng; trong khi Kỹ thuật thiết kế tập trung giải quyết các bài toán kỹ thuật như khả năng chịu tải, mô phỏng nhiệt - ứng suất, lựa chọn vật liệu và tính khả thi gia công cơ khí.",{"question":51,"answer":52},"Bộ công cụ CAD, CAE, CAM đóng vai trò như thế nào trong quy trình thiết kế kỹ thuật?","CAD (Computer-Aided Design) dùng để dựng mô hình hình học 2D\u002F3D; CAE (Computer-Aided Engineering) dùng để mô phỏng phân tích ứng suất, động học và nhiệt độ; CAM (Computer-Aided Manufacturing) dùng để tạo mã điều khiển máy CNC gia công sản phẩm.",{"question":54,"answer":55},"Bản sao kỹ thuật số (Digital Twin) mang lại lợi ích gì cho kỹ thuật thiết kế hiện đại?","Digital Twin kết nối mô hình mô phỏng ảo với dữ liệu cảm biến thực tế của sản phẩm đang hoạt động, giúp kỹ sư dự đoán chính xác độ mỏi vật liệu, tối ưu hóa thiết kế thế hệ sau và bảo trì dự đoán thông minh.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":61,"researcherId":10,"name":62,"imageUrl":63},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[65,66,67,68,69,70,71,72,73],"mô hình toán học","thuật toán tối ưu hóa","thương mại hóa","chuyển đổi số","tự động hóa","trải nghiệm người dùng","phân tích phần tử hữu hạn","năng lượng tái tạo","kinh tế tuần hoàn",9,false,"PUBLISHED","2025-05-27T01:38:43.625+00:00","2026-08-28T03:03:52.938+00:00","2025-07-09T04:20:10.535+00:00","2026-08-28T03:03:52.247+00:00",295,[83,86,89,92,95,98,101,104,107,110],{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bộ điều khiển pi","Bộ điều khiển Pi là gì? Các nghiên cứu về Bộ điều khiển Pi",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực sáng tạo","Năng lực sáng tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thu thập thông tin","Thu thập thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thí nghiệm vật lí","Thí nghiệm vật lí là gì? Các công bố khoa học về Thí nghiệm vật lí",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp mô hình hóa","Phương pháp mô hình hóa là gì? Các công bố khoa học",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình hóa toán học","Mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học"]