[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20l%C3%B4%20khuy%E1%BA%BFt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kỹ thuật lô khuyết":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"kỹ thuật lô khuyết","Kỹ thuật lô khuyết là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Tìm hiểu về Kỹ thuật lô khuyết: Kỹ thuật lô khuyết xương là phương pháp thực nghiệm tạo ra tổn thương mất đoạn mô xương có kích thước tới hạn trên động ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Kỹ thuật lô khuyết\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Bone defect technique \u002F Critical-size bone defect\u003C\u002Fem>) là phương pháp thực nghiệm tạo ra tổn thương mất đoạn mô xương có kích thước tới hạn trên động vật thí nghiệm nhằm khảo sát cơ chế lành xương và thử nghiệm tiền lâm sàng các vật liệu sinh học tái tạo xương. Kỹ thuật này đóng vai trò cầu nối nền tảng trong nghiên cứu y sinh học dịch chuyển, cho phép các nhà khoa học đánh giá định lượng khả năng sinh xương, dẫn xương và tích hợp sinh học của các giá thể mô tế bào trước khi ứng dụng trên người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khái niệm và định nghĩa khuyết hổng kích thước tới hạn (CSD)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khái niệm khuyết hổng xương kích thước tới hạn (Critical-Size Defect - CSD) được Schmitz và Hollinger định nghĩa chính thức vào năm 1986 là tổn thương mất xương nhỏ nhất tại một vị trí giải phẫu cụ thể ở một loài động vật nhất định mà không thể tự liền tự phát qua quá trình sinh lý thông thường trong suốt vòng đời của cá thể nghiên cứu, hoặc chỉ tự liền dưới 10% sau thời gian theo dõi dài hạn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nếu tổn thương tạo ra nhỏ hơn ngưỡng CSD, màng xương (periosteum) và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%20trung%20m%C3%B4%22%7D}} nội tại sẽ tự bù đắp lấp đầy khoảng trống, làm sai lệch kết quả đánh giá hiệu quả của vật liệu cấy ghép. Do đó, việc xác định chính xác kích thước ngưỡng tới hạn cho từng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính giá trị khoa học của thử nghiệm tiền lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Các mô hình động vật chuẩn trong kỹ thuật tạo lô khuyết xương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu (xương sọ mặt chịu lực thấp hay xương chi chịu lực cao), các mô hình thực nghiệm chuẩn đã được thiết lập:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Vị trí mô hình xương\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Loài động vật sử dụng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Kích thước khuyết hổng chuẩn\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm sinh học và ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vòm sọ (Calvarial defect)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chuột cống (Sprague-Dawley \u002F Wistar)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đường kính tròn 8 mm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cơ chế tạo xương màng (intramembranous); không chịu lực; lý tưởng đánh giá vật liệu màng ngăn sinh học và hydrogel\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vòm sọ thỏ (Rabbit calvarium)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thỏ New Zealand trắng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đường kính 10 - 15 mm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cho phép tạo từ 2 đến 4 khuyết hổng đối xứng trên cùng một vòm sọ để đối chứng nội bộ các công thức vật liệu khác nhau\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Góc hàm dưới (Mandibular defect)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chuột cống hoặc thỏ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đường kính 5 mm hoặc mất đoạn 10 mm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mô phỏng khuyết hổng xương hàm mặt trong phẫu thuật nha chu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20t%E1%BA%A1o%20h%C3%ACnh%22%7D}} hàm mặt sau cắt u\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thân xương đùi\u002Fxương chày\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thỏ hoặc chó thực nghiệm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mất đoạn hình trụ dài 15 - 20 mm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mô phỏng xương dài chịu lực; yêu cầu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BA%BFt%20h%E1%BB%A3p%20x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} cứng vững bằng nẹp vít hoặc khung cố định ngoài\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Xương cẳng chân cừu\u002Fdê\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cừu hoặc dê trưởng thành\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mất đoạn thân xương dài 25 - 30 mm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mô hình động vật lớn có cấu trúc vi mô xương Haversian và tải trọng cơ học tương đương tuyệt đối với người\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Quy trình kỹ thuật ngoại khoa tạo khuyết hổng xương thực nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình tạo lô khuyết đòi hỏi độ chuẩn xác ngoại khoa nghiêm ngặt để đảm bảo khả năng tái lập và giảm thiểu tỷ lệ biến chứng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Chuẩn bị vô trùng và gây mê\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Động vật thực nghiệm được gây mê toàn thân bằng phối hợp ketamine và xylazine theo đúng trọng lượng cơ thể, được cạo sạch lông và sát trùng da ba bước bằng povidone-iodine và cồn 70 độ. Quá trình phẫu thuật phải tuân thủ nghiêm ngặt quy chế phúc lợi động vật (IACUC).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Tạo khuyết hổng bằng mũi khoan chuyên dụng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Phẫu thuật viên bộc lộ lớp màng xương và dùng dao bóc tách màng xương ra khỏi bề mặt xương. Sử dụng mũi khoan trephine nha khoa có đường kính chuẩn gắn trên tay khoan giảm tốc, khoan ở tốc độ thấp dưới 1.500 vòng\u002Fphút kết hợp bơm rửa liên tục bằng dung dịch nước muối sinh lý đẳng trương lạnh 4°C. Việc làm mát liên tục là tối quan trọng nhằm ngăn chặn tình trạng hoại tử nhiệt (thermal osteonecrosis) của các tế bào xương ở rìa vết cắt.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Bảo vệ màng cứng và cấu trúc thần kinh\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong mô hình vòm sọ, phẫu thuật viên phải điều khiển lực tay khéo léo để cắt đứt bản xương sọ ngoài và bản xương trong mà không làm rách màng cứng (dura mater) bên dưới. Màng cứng nguyên vẹn là nguồn cung cấp mạch máu và các yếu tố tăng trưởng then chốt (như BMP-2, TGF-beta) nuôi dưỡng ổ lành xương.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phương pháp đánh giá định lượng tái tạo mô xương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sau các khoảng thời gian theo dõi định kỳ (thường là 4, 8 và 12 tuần sau phẫu thuật), các mẫu mô xương được thu hoạch và phân tích bằng hệ thống phương pháp toàn diện:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chụp cắt lớp vi tính vi mô (Micro-CT):\u003C\u002Fstrong> Cung cấp hình ảnh 3D độ phân giải cao dưới 10 micromet, cho phép đo đạc định lượng các chỉ số hình thái học cấu trúc xương: tỷ lệ thể tích xương trên tổng thể tích (BV\u002FTV), mật độ khoáng xương (BMD), bề dày bè xương (Tb.Th) và số lượng bè xương (Tb.N).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mô bệnh học và hóa mô miễn dịch:\u003C\u002Fstrong> Cắt lát mô xương không khử khoáng nhúng nhựa methyl methacrylate hoặc lát cắt khử khoáng nhuộm Hematoxylin-Eosin (HE), Masson's Trichrome hoặc nhuộm Von Kossa để phân biệt xương non (woven bone) và xương trưởng thành (lamellar bone). Nhuộm hóa mô {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%22%7D}} Osteocalcin, Runx2 và CD31 đánh giá sự sinh mạch máu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thử nghiệm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Thử nghiệm uốn ba điểm (three-point bending) hoặc nén trục đo độ cứng (stiffness), tải trọng phá hủy tối đa (ultimate load) và mô đun đàn hồi của khối xương tân tạo so với xương lành đối bên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Các yếu tố sinh học và môi trường ảnh hưởng đến quá trình lành xương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%20x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} trong mô hình lô khuyết kích thước tới hạn không chỉ phụ thuộc vào vật liệu cấy ghép mà còn chịu sự chi phối mạnh mẽ của các yếu tố sinh học nội tại của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20th%C3%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tuổi sinh học của động vật:\u003C\u002Fstrong> Động vật non có mật độ tế bào gốc trung mô tủy xương dồi dào, khả năng tăng sinh và biệt hóa tạo xương mạnh mẽ hơn nhiều so với động vật trưởng thành hoặc già nua. Do đó, các nghiên cứu chuẩn bắt buộc phải sử dụng động vật đã đạt độ trưởng thành về hệ xương (thường từ 12 đến 16 tuần tuổi đối với chuột cống, hoặc 6 đến 9 tháng tuổi đối với thỏ).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Môi trường mạch máu tại chỗ:\u003C\u002Fstrong> Quá trình sinh xương luôn gắn liền mật thiết với quá trình sinh mạch máu (angiogenesis-osteogenesis coupling). Sự hiện diện của mạng lưới mao mạch mới cung cấp oxy, dưỡng chất và vận chuyển các tế bào tiền thân tạo xương (osteoprogenitor cells) đến ổ khuyết. Bất kỳ tổn thương mạch máu nào do nhiệt độ mũi khoan hoặc phẫu tích thô bạo đều làm chậm đáng kể tiến trình tạo xương mới.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ ổn định cơ học của ổ khuyết:\u003C\u002Fstrong> Đối với các mô hình xương dài chịu lực, sự mất vững cơ học sẽ kích thích hình thành mô xơ sẹo hoặc sụn không khoáng hóa thay vì tạo xương Haversian hoàn chỉnh. Việc sử dụng nẹp nén ép mini bằng titan hoặc đinh nội tủy có chốt khóa là yêu cầu bắt buộc để triệt tiêu các vi chuyển động có hại tại diện khuyết hổng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Ứng dụng thử nghiệm các thế hệ vật liệu sinh học tái tạo xương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật lô khuyết xương là tiêu chuẩn vàng để thẩm định hiệu năng của ba nhóm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} chính trong công nghệ mô xương:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu gốm sinh học vô cơ (Bioceramics):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm hydroxyapatite (HA), beta-tricalcium phosphate (β-TCP) và thủy tinh sinh học (bioglass). Các vật liệu này có đặc tính dẫn xương xuất sắc, giải phóng ion canxi và phosphat kích thích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20t%E1%BA%A1o%20x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} bám dính và lắng đọng chất nền ngoại bào.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giá thể polymer tự nhiên và tổng hợp:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm collagen, chitosan, alginate, polycaprolactone (PCL) và poly(lactic-co-glycolic acid) (PLGA) được chế tạo bằng công nghệ in 3D sinh học hoặc đúc đông khô tạo ra mạng lưới lỗ xốp liên thông có kích thước lỗ 300-500 micromet tối ưu cho tế bào di chuyển và mạch máu thâm nhập.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu thông minh kết hợp yếu tố sinh trưởng và tế bào gốc:\u003C\u002Fstrong> Nạp các yếu tố tăng trưởng biến đổi hình thái xương tái tổ hợp (như rhBMP-2, rhBMP-7) hoặc gieo tế bào gốc trung mô tủy xương (BMSCs) tự thân vào giá thể, tạo ra tiềm năng sinh xương chủ động vượt trội có khả năng lấp đầy hoàn toàn các khuyết hổng CSD phức tạp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n","Bone defect technique \u002F Critical-size bone defect","Kỹ thuật lô khuyết xương là phương pháp thực nghiệm tạo ra tổn thương mất đoạn mô xương có kích thước tới hạn trên động vật thí nghiệm nhằm khảo sát cơ chế lành xương và thử nghiệm tiền lâm sàng các vật liệu sinh học tái tạo xương.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Huang, Ratnayake, Dias (2025). Critical size defect in a rat calvaria model using trephination: An animal model for investigating potential bone regenerative scaffolds. MethodsX.","Critical size defect in a rat calvaria model using trephination: An animal model for investigating potential bone regenerative scaffolds","Huang, Ratnayake, Dias","MethodsX",2025,"10.1016\u002Fj.mex.2025.103355",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Reichert, Berner, Saifzadeh et al. (2010). Preclinical Animal Models for Segmental Bone Defect Research and Tissue Engineering. Regenerative Medicine.","Preclinical Animal Models for Segmental Bone Defect Research and Tissue Engineering","Reichert, Berner, Saifzadeh, Hutmacher","Regenerative Medicine",2010,"10.1007\u002F978-90-481-9075-1_36",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Liu, Chen, Hou et al. (2016). Determining the critical size of a rabbit rib segmental bone defect model. Regenerative Biomaterials.","Determining the critical size of a rabbit rib segmental bone defect model","Liu, Chen, Hou, Li, Wang","Regenerative Biomaterials",2016,"10.1093\u002Frb\u002Frbw028",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Khái niệm 'khuyết hổng xương kích thước tới hạn' (critical-size defect - CSD) được định nghĩa như thế nào?","CSD là khuyết hổng xương nhỏ nhất trong một vị trí giải phẫu cụ thể ở một loài động vật nhất định mà không có khả năng tự liền trong suốt vòng đời của động vật đó nếu không có sự hỗ trợ của vật liệu ghép hoặc can thiệp sinh học.",{"question":47,"answer":48},"Những mô hình động vật nào thường được sử dụng phổ biến nhất để tạo lô khuyết xương?","Các mô hình chuẩn bao gồm khuyết hổng vòm sọ chuột cống (đường kính 5-8 mm), khuyết hổng xương đùi hoặc xương chày thỏ (10-15 mm), và khuyết hổng xương cẳng chân cừu hoặc lợn trong nghiên cứu chịu tải lớn.",{"question":50,"answer":51},"Những tiêu chí nào được dùng để đánh giá mức độ tái tạo mô xương trong mô hình lô khuyết?","Các tiêu chí đánh giá bao gồm chụp cắt lớp vi tính vi mô (micro-CT) định lượng thể tích xương trên thể tích tổng (BV\u002FTV), nhuộm mô học trichrome hoặc von Kossa, và thử nghiệm cơ học uốn\u002Fnén xác định độ bền cơ học.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"tế bào gốc trung mô","mô hình động vật","phẫu thuật tạo hình","kết hợp xương","kháng thể","cơ sinh học","tái tạo xương","động vật thí nghiệm","vật liệu sinh học","tế bào tạo xương",10,true,"PUBLISHED","2024-03-20T02:14:24.846+00:00","2026-09-05T08:08:33.311+00:00","2026-09-05T08:08:32.424+00:00",276,[75,78,81,84,94,97,107,112,115,120],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"synthesis","Synthesis là gì? Các công bố khoa học về Synthesis",{"id":85,"title":86,"term":87,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":19,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogel","Hydrogel là gì? Các công bố khoa học về Hydrogel",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"chuột bạch","Chuột bạch là gì? Đặc điểm sinh học, di truyền và mô hình y sinh","Laboratory Mouse","Chuột bạch là sinh vật mô hình thí nghiệm thuộc loài Mus musculus đã được thuần hóa và tuyển chọn di truyền, đóng vai trò then chốt trong nghiên cứu y sinh học và thử nghiệm tiền lâm sàng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"liên kết chéo","Liên kết chéo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Cross-linking","Liên kết chéo (cross-linking) là quá trình hình thành các liên kết hóa học cộng hóa trị hoặc tương tác vật lý liên kết các chuỗi polymer lại với nhau, chuyển đổi cấu trúc phân tử mạch thẳng thành mạng lưới không gian ba chiều có độ ổn định cơ - nhiệt cao.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất làm đầy","Chất làm đầy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chất làm đầy",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":19,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"kháng nguyên","Kháng nguyên là gì? Bản chất, phân loại và nhận diện MHC","antigen","Kháng nguyên là phân tử có khả năng được nhận diện đặc hiệu bởi thụ thể tế bào B hoặc tế bào T, kích thích sinh miễn dịch và phản ứng miễn dịch.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":19,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"lâm sàng","Lâm sàng là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","clinical practice","Lâm sàng (Clinical Practice \u002F Clinical) là lĩnh vực y học thực hành liên quan trực tiếp đến việc quan sát, hỏi bệnh, khám thực thể, chẩn đoán, điều trị và theo dõi người bệnh tại giường bệnh hoặc phòng khám."]