[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_k%E1%BA%BFt%20t%E1%BB%A7a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kết tủa":36},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":35},[],[],[9,24],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":12,"summary":23},"12477bfb-b979-45df-9bc4-3e672af448db","Nghiên cứu tổng hợp vật liệu nano spinel MnFe2O4 bằng phương pháp đồng kết tủa",null,[14,15,16],"NA Tiến","ĐT Quyến","NT Hợi",3,"Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp",true,2016,0,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F863","\u003Cp>Tổng hợp hóa học vật liệu chế tạo hạt nano spinel MnFe2O4 bằng phương pháp đồng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kết tủa\u003C\u002Fb> thông qua phản ứng thủy phân các muối cation mangan và sắt trong nước sôi. Các phép đo nhiễu xạ tia X và kính hiển vi điện tử cho thấy hạt hình thành tinh thể đơn pha sau khi nung, thể hiện các đặc tính từ tính ưu việt phù hợp cho ứng dụng xử lý môi trường và y sinh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":12,"authorNames":27,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":32,"totalCitation":21,"url":33,"doi":12,"summary":34},"f7dc80b0-027e-410e-8368-94ca8419d6ff","NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÁC KẾT TỦA TRÊN BỀ MẶT KIM LOẠI CỦA CÁC CÔNG TRÌNH NGOÀI KHƠI KHI ĐƯỢC BẢO VỆ ĂN MÒN BẰNG PHƯƠNG PHÁP CATỐT",[28,29],"MVŨ VĂN","HẬUVŨ XUÂN",2,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",2022,"https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftckhcnhh\u002Farticle\u002Fview\u002F12","\u003Cp>Nghiên cứu ăn mòn kim loại mô hình hóa quá trình hình thành màng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kết tủa\u003C\u002Fb> khoáng chất trên bề mặt thép công trình biển dưới tác động của bảo vệ catốt. Phân tích điện hóa làm rõ động học khuếch tán ion canxi và magie theo mật độ dòng điện một chiều, giúp kiểm soát lớp lắng đọng bề mặt nhằm tối ưu hóa hiệu quả chống ăn mòn trong nước biển tự nhiên.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":37,"meta":12},{"id":38,"title":39,"description":40,"content":41,"term":38,"englishTitle":42,"synonyms":43,"definition":46,"discipline":47,"references":48,"faqs":69,"createUser":79,"publishUser":83,"keywords":87,"keywordCount":94,"enrichTopicLink":95,"status":96,"createTime":97,"updateTime":98,"publishTime":99,"linkEnrichedTime":100,"publicationScanTime":101,"contentErrorMessage":12,"viewCount":102,"relateTopics":103},"kết tủa","Kết tủa: Tích số tan Ksp, nhiệt động học dung dịch và ứng dụng phân tích định lượng","Kết tủa là quá trình hình thành chất rắn không tan tách ra khỏi dung dịch đồng thể.","\u003Cp>Kết tủa là quá trình hóa học và nhiệt động lực học trong đó một chất rắn không tan hoặc rất ít tan được hình thành và tách pha ra khỏi dung dịch đồng thể do phản ứng hóa học hoặc do vượt quá giới hạn độ tan của chất tan trong dung môi. Phản ứng kết tủa đóng vai trò trọng tâm trong hóa học phân tích, sản xuất dược phẩm và công nghệ xử lý môi trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nhiệt động học dung dịch và tích số tan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một phản ứng kết tủa điển hình giữa hai dung dịch muối xảy ra theo phương trình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">AgNO_3 (aq) + NaCl (aq) \\rightarrow AgCl (s) + NaNO_3 (aq)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều kiện để xuất hiện mầm kết tủa là tích số nồng độ hoạt độ của các ion trong dung dịch vượt qua tích số tan danh nghĩa của hợp chất:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">[A^+][B^-] > K_{sp}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình tạo pha rắn tự diễn tiến khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20bi%E1%BA%BFn%20thi%C3%AAn%22%7D}} năng lượng tự do Gibbs \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta G\u003C\u002Fscript> của hệ thống nhận giá trị âm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\Delta G = \\Delta H - T\\Delta S\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó phản ứng xảy ra thuận lợi khi thỏa mãn điều kiện:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\Delta G \u003C 0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Động học tạo mầm và phát triển tinh thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình tiên phong năm 1955 của Arne Nielsen trên Journal of Colloid Science và chuyên khảo năm 2013 của Wilhelm Beckmann trên Nhà xuất bản Wiley-VCH, sự hình thành khối kết tủa diễn ra qua hai giai đoạn liên tiếp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn tạo mầm (Nucleation):\u003C\u002Fstrong> Các ion tự do trong dung dịch va chạm ngẫu nhiên và kết tụ thành các cụm nguyên tử mầm phôi nhỏ. Tốc độ tạo mầm tăng theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%A0m%20s%E1%BB%91%20m%C5%A9%22%7D}} của độ quá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A3o%20h%C3%B2a%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20%C4%91%E1%BB%91i%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn phát triển mầm (Crystal Growth):\u003C\u002Fstrong> Các ion tiếp tục {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khu%E1%BA%BFch%20t%C3%A1n%22%7D}} từ lòng dung dịch đến bám vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} mầm tinh thể đã ổn định để gia tăng kích thước hạt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các phản ứng phân tích và hòa tan kết tủa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong hóa học phân tích định lượng, kết tủa sunfat bằng bari clorua được sử dụng rộng rãi để xác định hàm lượng ion sunfat:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">SO_4^{2-} + Ba^{2+} \\rightarrow BaSO_4 (s)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số kết tủa hydroxit kim loại có thể hòa tan trở lại trong môi trường axit mạnh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">Fe(OH)_3 (s) + 3H^+ \\rightarrow Fe^{3+} + 3H_2O\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu năm 2004 của Sundaram và cộng sự trên Journal of Crystal Growth, việc kiểm soát nhiệt độ, độ pH và tốc độ khuấy trộn đóng vai trò quyết định đến độ tinh khiết và kích thước hạt của pha kết tủa thu được.\u003C\u002Fp>","Precipitation",[44,45],"sự tạo kết tủa","phản ứng kết tủa","Kết tủa là quá trình hóa học và nhiệt động lực học trong đó một chất rắn không tan hoặc rất ít tan được hình thành và tách pha ra khỏi dung dịch đồng thể do phản ứng hóa học hoặc do vượt quá giới hạn độ tan của chất tan trong dung môi.","NATURAL_SCIENCES",[49,56,62],{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":12},"Nielsen, A. E. (1955). The kinetics of electrolyte precipitation. Journal of Colloid Science, 10(6), 576-586.","The kinetics of electrolyte precipitation","Nielsen, A. E.","Journal of Colloid Science",1955,"10.1016\u002F0095-8522(55)90009-x",{"citationText":57,"title":42,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":12},"Beckmann, W. (2013). Precipitation. In Crystallization: Basic Concepts and Industrial Applications (pp. 319-354). Wiley-VCH.","Beckmann, W.","Wiley-VCH",2013,"10.1002\u002F9783527650323.ch12",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":66,"year":67,"doi":68,"url":12},"Sundaram, N. M., Arivuoli, D., Dhanasekaran, R., & Kalkura, S. N. (2004). In vitro solubility, growth and characterization of cholesteryl acetate. Journal of Crystal Growth, 267(1-2), 319-326.","In vitro solubility, growth and characterization of cholesteryl acetate","Sundaram, N. M.; Arivuoli, D.; Dhanasekaran, R.; Kalkura, S. N.","Journal of Crystal Growth",2004,"10.1016\u002Fj.jcrysgro.2004.03.045",[70,73,76],{"question":71,"answer":72},"Điều kiện nhiệt động học để phản ứng kết tủa xảy ra là gì?","Khi tích số nồng độ các ion trong dung dịch vượt quá tích số tan Ksp của hợp chất kết tủa ở nhiệt độ xác định.",{"question":74,"answer":75},"Sự khác biệt giữa kết tủa tinh thể và kết tủa vô định hình là gì?","Kết tủa tinh thể có cấu trúc mạng tinh thể tuần hoàn hạt to dễ lọc, còn kết tủa vô định hình hạt keo mịn giữ nhiều tạp chất.",{"question":77,"answer":78},"Hiện tượng kết tủa đồng thời Co-precipitation là gì?","Hiện tượng các tạp chất tan trong dung dịch bị hấp phụ hoặc giữ lại bên trong khối kết tủa chính trong quá trình hình thành hạt.",{"id":80,"researcherId":12,"name":81,"imageUrl":82},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":84,"researcherId":12,"name":85,"imageUrl":86},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[88,89,90,91,92,93],"độ biến thiên","hàm số mũ","bão hòa","tương đối","khuếch tán","bề mặt",6,false,"PUBLISHED","2025-05-06T04:50:36.366+00:00","2026-09-05T03:23:49.326+00:00","2025-08-18T17:33:22.654+00:00","2026-09-02T11:08:04.383+00:00","2026-09-05T03:23:49.322+00:00",414,[104,107,110,113,116,119,122,125,128,131],{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"dịch chiết","Dịch chiết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch chiết",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hấp phụ","Hấp phụ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hấp phụ",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thói quen ăn uống","Thói quen ăn uống là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"whoqol bref","WHOQOL-BREF là gì? Các nghiên cứu khoa học về WHOQOL-BREF",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chiết xuất lỏng lỏng","Chiết xuất lỏng lỏng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học"]