[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_k%E1%BA%BFt%20qu%E1%BA%A3%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kết quả phẫu thuật":38},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":37},[],[],[9,23],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":12,"url":20,"doi":21,"summary":22},"60ea2f49-4539-4126-82c6-c4780ee8db27","Kết quả điều trị phẫu thuật của bệnh nhân chửa ngoài tử cung đoạn bóng sau thụ tinh trong ống nghiệm",null,[14],"Kiều Duy  Anh",1,"TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108",true,"2023-02-09",2023,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F1624","10.52389\u002Fydls.v18i1.1624","\u003Cp>Hồi cứu trên 179 bệnh án chửa ngoài tử cung đoạn bóng sau thụ tinh ống nghiệm nhằm đánh giá \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kết quả phẫu thuật\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương giai đoạn 2018–2021. Tỷ lệ mổ nội soi thành công đạt 97,8%, cắt vòi tử cung chiếm 89,9% với thời gian nằm viện trung bình 3,9 ± 1,9 ngày. Báo cáo \u003Cb>làm rõ hiệu quả can thiệp nội soi\u003C\u002Fb> kịp thời cứu sống người bệnh, song chưa theo dõi chức năng sinh sản dài hạn sau mổ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":12,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":12,"url":34,"doi":35,"summary":36},"20e5475e-8adf-4ba3-b433-f2bc84186b6c","ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GẦN CỦA PHẪU THUẬT LONGO TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ VÀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ ",[27,28,29],"Lê Trung Hiếu","Trần Hiếu Nhân","Hà Thoại Kỳ",4,"Tạp chí Y Dược học Cần Thơ","2022-10-18",2022,"https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F286","10.58490\u002Fctump.2022i52.286","\u003Cp>Khảo sát cắt ngang trên 55 bệnh nhân trĩ nội độ 3 tại Cần Thơ giai đoạn 2021–2022 nhằm kiểm tra \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kết quả phẫu thuật\u003C\u002Fb> Longo. Thời gian phẫu thuật trung bình ghi nhận 27,3 ± 6,4 phút, nằm viện 1,7 ± 0,91 ngày và mức độ hài lòng đạt 98,2% với 100% người bệnh tự chủ hậu môn. Phân tích \u003Cb>ghi nhận tính an toàn và giảm đau\u003C\u002Fb> của thủ thuật, dẫu biến chứng bí tiểu tạm thời vẫn gặp ở 23,7% trường hợp.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":39,"meta":12},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":40,"englishTitle":44,"synonyms":12,"definition":45,"discipline":46,"references":47,"faqs":69,"createUser":79,"publishUser":12,"keywords":82,"keywordCount":93,"enrichTopicLink":17,"status":94,"createTime":95,"updateTime":96,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":97,"publicationScanTime":98,"contentErrorMessage":12,"viewCount":99,"relateTopics":100},"kết quả phẫu thuật","Kết quả phẫu thuật là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Kết quả phẫu thuật là thước đo tổng thể phản ánh tình trạng lâm sàng, biến chứng, khả năng phục hồi chức năng và chất lượng cuộc sống của người bệnh sau...","\u003Cp>\u003Cstrong>Kết quả phẫu thuật\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Surgical outcome\u003C\u002Fem>) là thước đo tổng thể phản ánh tình trạng lâm sàng, biến chứng, khả năng phục hồi chức năng và chất lượng cuộc sống của người bệnh sau can thiệp ngoại khoa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả ngoại khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá kết quả phẫu thuật trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20h%E1%BB%8Dc%20hi%E1%BB%87n%20%C4%91%E1%BA%A1i%22%7D}} không chỉ đơn thuần giới hạn ở tỷ lệ sống còn của bệnh nhân trên bàn mổ mà đã mở rộng thành hệ thống chỉ số đa chiều bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BA%BFt%20qu%E1%BA%A3%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} khách quan, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20kinh%20t%E1%BA%BF%22%7D}} y tế và sự hài lòng của người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các chỉ số lâm sàng truyền thống tập trung vào tính an toàn chu phẫu trong khoảng thời gian 30 ngày sau mổ. Các thước đo cốt lõi bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}} chu phẫu, tỷ lệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20sau%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}}, tỷ lệ phẫu thuật lại ngoài kế hoạch và thời gian nằm viện nội trú. Hệ thống phân loại Clavien-Dindo là tiêu chuẩn vàng được áp dụng rộng rãi trên toàn cầu để lượng hóa mức độ nghiêm trọng của biến chứng ngoại khoa từ độ I (chỉ cần chăm sóc cơ bản) đến độ V (tử vong).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh các thông số lâm sàng do bác sĩ đánh giá, các thước đo kết quả do bệnh nhân tự báo cáo (Patient-Reported Outcome Measures - PROMs) ngày càng đóng vai trò trung tâm trong thẩm định chất lượng ngoại khoa. PROMs thu thập phản hồi trực tiếp từ người bệnh về mức độ kiểm soát cơn đau, khả năng tự chăm sóc, mức độ hồi phục chức năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20ho%E1%BA%A1t%20h%C3%A0ng%20ng%C3%A0y%22%7D}} và sự hòa nhập cộng đồng thông qua các thang điểm chuẩn hóa như SF-36 hay EQ-5D.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại mức độ biến chứng theo thang Clavien-Dindo\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Cấp độ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm can thiệp điều trị\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ biến chứng minh họa\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ I\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bất kỳ sai lệch nào so với diễn tiến thông thường không cần điều trị bằng thuốc, phẫu thuật hay nội soi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sốt nhẹ sau mổ tự hết, nề nhẹ vết mổ chỉ cần thay băng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ II\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đòi hỏi can thiệp dược lý bằng thuốc khác với phác đồ thông thường, bao gồm truyền máu và dinh dưỡng tĩnh mạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiễm trùng vết mổ cần dùng kháng sinh, huyết khối tĩnh mạch sâu cần dùng thuốc chống đông\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ III\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đòi hỏi can thiệp ngoại khoa, nội soi hoặc can thiệp điện quang can thiệp (chia IIIa không gây mê, IIIb có gây mê)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bục miệng nối cần mổ lại, dẫn lưu ổ áp xe tồn dư dưới hướng dẫn siêu âm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ IV\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Biến chứng đe dọa tính mạng cần theo dõi và điều trị tại đơn vị hồi sức tích cực (ICU) do suy một hoặc đa cơ quan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Suy hô hấp cấp tiến triển, nhồi máu cơ tim chu phẫu, sốc nhiễm trùng sau mổ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ V\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tử vong của người bệnh do biến chứng ngoại khoa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tử vong chu phẫu trong vòng 30 ngày\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chương trình tối ưu hóa phục hồi sau phẫu thuật (ERAS)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chương trình phục hồi sớm sau phẫu thuật (Enhanced Recovery After Surgery - ERAS) là một bước tiến vượt bậc trong cải thiện kết quả ngoại khoa. ERAS tích hợp các quy trình chăm sóc đa mô thức dựa trên bằng chứng khoa học nhằm giảm bớt phản ứng stress sinh lý do phẫu thuật gây ra và duy trì cân bằng nội môi cho người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nguyên tắc then chốt của ERAS bao gồm tư vấn giáo dục tiền phẫu chu đáo, rút ngắn thời gian nhịn ăn uống trước mổ kết hợp uống dung dịch carbohydrate trước 2 giờ, áp dụng kỹ thuật gây tê vùng để giảm đau đa mô thức và hạn chế opioid, sử dụng phẫu thuật ít xâm lấn (nội soi hoặc robot), kiểm soát dịch truyền chặt chẽ theo mục tiêu lưu lượng và khuyến khích bệnh nhân vận động sớm, ăn đường miệng sớm ngay trong ngày đầu sau mổ. Áp dụng chuẩn chỉ ERAS giúp giảm tới 30 đến 50 phần trăm tỷ lệ biến chứng sau mổ và rút ngắn đáng kể số ngày nằm viện trung bình.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trong dự báo kết quả\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xu hướng phát triển hiện đại trong đánh giá kết quả phẫu thuật là ứng dụng các mô hình học máy trên nguồn dữ liệu lâm sàng lớn (surgical big data). Các công cụ tính toán nguy cơ phẫu thuật như NSQIP của Trường môn Ngoại khoa Hoa Kỳ (ACS) tích hợp hàng chục thông số tiền phẫu để dự báo chính xác xác suất xuất hiện biến chứng hoặc tử vong cho từng cá nhân người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc cá thể hóa tiên lượng phẫu thuật giúp các phẫu thuật viên và người bệnh đưa ra quyết định can thiệp cân bằng giữa lợi ích và rủi ro, đồng thời tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực y tế và chuẩn bị các phương án hồi sức chu phẫu thích hợp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các mô hình lượng hóa nguy cơ tiền phẫu và chỉ số chất lượng bệnh viện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để tối ưu hóa kết quả phẫu thuật, các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} hiện đại không chỉ đánh giá kết quả thụ động sau mổ mà chủ động phân tầng nguy cơ của người bệnh ngay từ giai đoạn chuẩn bị phẫu thuật. Việc lượng hóa nguy cơ giúp bác sĩ gây mê hồi sức và phẫu thuật viên xây dựng kế hoạch dự phòng cá thể hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiều thang điểm dự báo nguy cơ đã được chuẩn hóa và kiểm chứng trên hàng triệu ca phẫu thuật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân loại thể trạng ASA (American Society of Anesthesiologists):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá mức độ bệnh lý nội khoa kèm theo của người bệnh từ ASA I (khỏe mạnh) đến ASA V (bệnh nhân cận kề tử vong không thể sống nếu không mổ), là chỉ số tiên lượng độc lập mạnh mẽ cho biến chứng chu phẫu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thang điểm POSSUM (Physiological and Operative Severity Score for the enUmeration of Mortality and Morbidity):\u003C\u002Fstrong> Kết hợp 12 thông số sinh lý tiền phẫu (như tuổi, huyết áp, nhịp tim, urê máu, kali, hemoglobin) với 6 thông số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} để tính toán xác suất biến chứng và tử vong chính xác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống EuroSCORE trong phẫu thuật tim mạch:\u003C\u002Fstrong> Dự báo tỷ lệ tử vong chu phẫu ở bệnh nhân mổ cầu nối chủ vành hoặc thay van tim dựa trên các yếu tố bệnh nhân, tình trạng tim và thông số cuộc mổ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong quản trị chất lượng bệnh viện, khái niệm \"Thất bại trong cứu hộ\" (Failure to Rescue - FTR) là một chỉ số then chốt phản ánh năng lực thực sự của cơ sở y tế. FTR được định nghĩa là tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân đã xuất hiện biến chứng ngoại khoa. Trong khi tỷ lệ phát sinh biến chứng ban đầu có thể tương đồng giữa các bệnh viện do sự phức tạp của ca mổ, các trung tâm y tế chất lượng cao có tỷ lệ FTR thấp hơn rõ rệt nhờ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20c%E1%BA%A3nh%20b%C3%A1o%22%7D}} sớm (Early Warning Scores), khả năng phát hiện sớm dấu hiệu suy sụp sinh lý và đội phản ứng nhanh (Rapid Response Teams) can thiệp kịp thời.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đánh giá kết quả dài hạn và hiệu quả kinh tế y tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kết quả phẫu thuật thực sự không dừng lại ở thời điểm bệnh nhân xuất viện mà kéo dài trong nhiều tháng và nhiều năm tiếp theo:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Khía cạnh đánh giá\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chỉ số định lượng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phương pháp theo dõi\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hiệu quả ung thư học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thời gian sống thêm toàn bộ (OS), sống thêm không bệnh (DFS), diện cắt sạch u (R0 resection)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Theo dõi định kỳ chỉ số sinh học u và chụp cắt lớp vi tính (CT scan)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hồi phục cơ năng cơ quan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tầm vận động khớp sau thay khớp nhân tạo, phân suất tống máu sau mổ tim, dung tích phổi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo chức năng hô hấp, siêu âm tim, đo cơ lực đẳng động\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chất lượng cuộc sống\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chỉ số năm sống được điều chỉnh theo chất lượng (QALY), thang điểm EQ-5D, SF-36\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khảo sát phỏng vấn bệnh nhân qua hệ thống báo cáo kết quả điện tử (ePROs)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hiệu quả kinh tế y tế\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chi phí trực tiếp điều trị biến chứng, tỷ lệ tái nhập viện 30 ngày, tỷ lệ trở lại làm việc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân tích cơ sở dữ liệu bảo hiểm y tế và hồ sơ bệnh án điện tử\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Việc áp dụng Bảng kiểm an toàn phẫu thuật của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO Surgical Safety Checklist) gồm 3 bước: trước khi gây mê (Sign-in), trước khi rạch da (Time-out) và trước khi rời phòng mổ (Sign-out) đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu đa trung tâm quốc tế giúp giảm hơn 35 phần trăm tỷ lệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} và giảm gần 50 phần trăm tỷ lệ tử vong ngoại khoa tại các cơ sở thực hiện nghiêm ngặt.\u003C\u002Fp>","Surgical outcome \u002F Postoperative outcome","Kết quả phẫu thuật là thước đo tổng thể phản ánh tình trạng lâm sàng, biến chứng, khả năng phục hồi chức năng và chất lượng cuộc sống của người bệnh sau can thiệp ngoại khoa.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[48,55,62],{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":12},"Askarian, Kouchak, Palenik (2011). Effect of Surgical Safety Checklists on Postoperative Morbidity and Mortality Rates, Shiraz, Faghihy Hospital, a 1-Year Study. Quality Management in Health Care. doi:10.1097\u002Fqmh.0b013e318231357c","Effect of Surgical Safety Checklists on Postoperative Morbidity and Mortality Rates, Shiraz, Faghihy Hospital, a 1-Year Study","Askarian, Kouchak, Palenik","Quality Management in Health Care",2011,"10.1097\u002Fqmh.0b013e318231357c",{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":12},"Feldman, Barkun, Barkun, Sampalis et al. (1997). Measuring postoperative complications in general surgery patients using an outcomes-based strategy: Comparison with complications presented at morbidity and mortality rounds. Surgery. doi:10.1016\u002Fs0039-6060(97)90078-7","Measuring postoperative complications in general surgery patients using an outcomes-based strategy: Comparison with complications presented at morbidity and mortality rounds","Feldman, Barkun, Barkun, Sampalis et al.","Surgery",1997,"10.1016\u002Fs0039-6060(97)90078-7",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":66,"year":67,"doi":68,"url":12},"Grady (2001). Beyond morbidity and mortality: Quality of life outcomes in critical care patients. Critical Care Medicine. doi:10.1097\u002F00003246-200109000-00036","Beyond morbidity and mortality: Quality of life outcomes in critical care patients","Grady","Critical Care Medicine",2001,"10.1097\u002F00003246-200109000-00036",[70,73,76],{"question":71,"answer":72},"Các chỉ số lâm sàng cơ bản nào được dùng để đánh giá kết quả phẫu thuật ngắn hạn?","Bao gồm tỷ lệ tử vong chu phẫu trong 30 ngày, tỷ lệ biến chứng sau mổ (phân độ theo Clavien-Dindo), thời gian nằm viện và tỷ lệ tái nhập viện sớm.",{"question":74,"answer":75},"Kết quả do bệnh nhân tự báo cáo (PROMs) có vai trò gì trong ngoại khoa hiện đại?","PROMs thu thập trực tiếp đánh giá của bệnh nhân về mức độ giảm đau, hồi phục vận động và chất lượng sống, bổ sung cho các số liệu kỹ thuật khách quan của phẫu thuật viên.",{"question":77,"answer":78},"Chương trình tối ưu hóa phục hồi sau phẫu thuật (ERAS) cải thiện kết quả phẫu thuật như thế nào?","ERAS áp dụng các can thiệp đa mô thức trước, trong và sau mổ giúp giảm căng thẳng sinh lý, giảm tỷ lệ biến chứng và rút ngắn đáng kể thời gian hồi phục.",{"id":15,"researcherId":12,"name":80,"imageUrl":81},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[83,84,85,86,87,88,89,90,91,92],"y học hiện đại","kết quả lâm sàng","hiệu quả kinh tế","tỷ lệ tử vong","biến chứng sau phẫu thuật","sinh hoạt hàng ngày","hệ thống y tế","can thiệp phẫu thuật","hệ thống cảnh báo","biến chứng phẫu thuật",10,"PUBLISHED","2023-08-15T08:26:43.483+00:00","2026-09-06T05:08:47.863+00:00","2026-09-06T05:08:47.291+00:00","2026-09-05T14:22:00.630+00:00",386,[101,104,107,110,113,116,119,122,125,128],{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thang điểm morisky 8","Thang điểm morisky 8 là gì? Các công bố khoa học về Thang điểm morisky 8",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chi phí y tế trực tiếp","Chi phí y tế trực tiếp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"lũ lụt","Lũ lụt là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"rủi ro tiềm ẩn","Rủi ro tiềm ẩn là gì? Các công bố khoa học về Rủi ro tiềm ẩn",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nghiên cứu đoàn hệ","Nghiên cứu đoàn hệ là gì? Các công bố về Nghiên cứu đoàn hệ",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"can thiệp dinh dưỡng","Can thiệp dinh dưỡng là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"fusarium","Fusarium là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fusarium",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chánh niệm","Chánh niệm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chánh niệm"]