[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_k%E1%BA%BFt%20h%E1%BB%A3p%20x%C6%B0%C6%A1ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kết hợp xương":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"kết hợp xương","Kết hợp xương là gì? Các công bố khoa học về Kết hợp xương","Kết hợp xương là quá trình xếp chồng các mảnh xương lại với nhau để tạo thành một khối xương đơn vị sau khi xương đã bị gãy hoặc bị phân tán. Quá trình này nhằm...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Kết hợp xương là quá trình xếp chồng các mảnh xương lại với nhau để tạo thành một khối xương đơn vị sau khi xương đã bị gãy hoặc bị phân tán. Quá trình này nhằm đảm bảo tính ổn định và khả năng phục hồi của xương. Kết hợp xương thường được thực hiện thông qua phẫu thuật hoặc sử dụng các vật liệu kết hợp như chốt hay tấm kim loại để cố định các mảnh xương với nhau.\\nQuá trình kết hợp xương, còn được gọi là phục hồi xương, thường được thực hiện trong trường hợp xương bị gãy, nứt, hoặc phân tán do chấn thương hoặc bệnh lý. Khi xương chịu áp lực quá mức, các mảnh xương bị tách ra khỏi nhau và không còn ổn định. Do đó, việc kết hợp lại các mảnh xương là cần thiết để khôi phục tính chất và chức năng của xương.\\n\\nQuá trình kết hợp xương thường được thực hiện dưới tác động của các yếu tố sau:\\n\\n1. Cố định xương: Các mảnh xương được cố định với nhau thông qua sử dụng các vật liệu như chốt, tấm kim loại, băng gạc hoặc những hệ thống gắn kết khác. Điều này giúp tạo ra một môi trường ổn định cho việc phục hồi xương và ngăn ngừa sự di chuyển sống động của các mảnh xương.\\n\\n2. Hình thành máu xương mới: Một mạng lưới mạch máu đến khu vực chấn thương bị hủy hoại và cần được phục hồi để cung cấp dưỡng chất và oxy cho việc tái tạo tế bào xương. Quá trình này, gọi là phục hồi mạch máu xương, thường bắt đầu ngay sau khi chấn thương xảy ra và kéo dài trong khoảng từ vài giờ đến vài tuần sau đó.\\n\\n3. Phục hồi tế bào xương: Các sự kiện tái tạo xương phức tạp diễn ra sau khi xương đã được kết hợp. Tế bào osteoblast (phụ trách tái tạo xương mới) di chuyển đến khu vực chấn thương và tạo thành một lớp mô xương mới xung quanh các mảnh xương. Các tế bào osteoblast sau đó tiếp tục sản xuất lớp mô xương mới này và chuyển đổi nó thành xương giàu khoáng chất.\\n\\nQuá trình kết hợp xương có thể mất thời gian từ vài tuần đến vài tháng hoặc thậm chí nhiều hơn tùy thuộc vào tình trạng chấn thương và khả năng tái tạo của cơ thể. Việc tuân thủ các chỉ dẫn phục hồi sau phẫu thuật, như tập thể dục điều trị và ăn uống lành mạnh, cũng là rất quan trọng để đảm bảo quá trình kết hợp xương diễn ra một cách hiệu quả.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-21T02:34:46.428+00:00","2025-09-15T09:49:39.351+00:00",265,[28,38,43,49,60,66,77,83,89,95],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":31,"definition":32,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"thay khớp háng toàn phần","Thay khớp háng toàn phần là gì? Định nghĩa và cơ chế","Total hip arthroplasty (THA) \u002F Total hip replacement","Thay khớp háng toàn phần là phẫu thuật ngoại khoa chỉnh hình nhằm thay thế toàn bộ bề mặt sụn và xương ổ cối bằng chén nhân tạo kết hợp thay chỏm và cổ xương đùi bằng chuôi khớp nhân tạo để phục hồi vận động và loại trừ cơn đau do bệnh lý khớp háng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":39,"title":40,"term":39,"englishTitle":41,"definition":42,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"kỹ thuật lô khuyết","Kỹ thuật lô khuyết là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Bone defect technique \u002F Critical-size bone defect","Kỹ thuật lô khuyết xương là phương pháp thực nghiệm tạo ra tổn thương mất đoạn mô xương có kích thước tới hạn trên động vật thí nghiệm nhằm khảo sát cơ chế lành xương và thử nghiệm tiền lâm sàng các vật liệu sinh học tái tạo xương.",{"id":44,"title":45,"term":46,"englishTitle":47,"definition":48,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"gãy thân xương cánh tay","Gãy thân xương cánh tay là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Gãy thân xương cánh tay","Humeral shaft fracture","Gãy thân xương cánh tay là tình trạng tổn thương mất tính liên tục giải phẫu của xương cánh tay ở đoạn nằm giữa bờ trên chỗ bám của cơ ngực lớn và vùng trên lồi cầu cánh tay, thường liên quan đến nguy cơ tổn thương thần kinh quay đi trong rãnh xoắn.",{"id":50,"title":51,"term":52,"englishTitle":53,"definition":54,"discipline":55,"disciplineCode":56,"disciplineLabel":57,"disciplineColor":58,"disciplineIcon":59},"độ phân giải cao","Độ phân giải cao là gì? Tổng quan học thuật","Độ phân giải cao","High resolution \u002F HR","Độ phân giải cao là khả năng của một hệ thống quang học, chẩn đoán hình ảnh, quang phổ hoặc hiển thị điện tử phân biệt rõ ràng hai điểm hoặc hai chi tiết cấu trúc tách biệt nằm rất gần nhau trong không gian, thời gian hoặc phổ năng lượng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":61,"title":62,"term":63,"englishTitle":64,"definition":65,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"hồi cứu","Hồi cứu là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Hồi cứu","Retrospective study \u002F Retrospective cohort","Hồi cứu là phương pháp thiết kế nghiên cứu dịch tễ học và lâm sàng nhìn về quá khứ, sử dụng các dữ liệu bệnh án, hồ sơ lưu trữ hoặc phỏng vấn để phân tích mối liên hệ tương quan giữa các yếu tố phơi nhiễm trong quá khứ với biến cố bệnh tật đã xảy ra.",{"id":67,"title":68,"term":69,"englishTitle":70,"definition":71,"discipline":72,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"metallothionein","Metallothionein là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Metallothionein","Metallothionein \u002F MT","Metallothionein là họ protein trọng lượng phân tử thấp (6–7 kDa) giàu gốc axit amin cysteine đặc biệt (chiếm gần 30%), có khả năng phối trí bền vững với các ion kim loại nặng và giữ vai trò cốt lõi trong giải độc kim loại và chống stress oxy hóa tế bào.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":78,"title":79,"term":80,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"giáo dục y khoa","Giáo dục y khoa là gì? Tổng quan học thuật","Giáo dục y khoa","Medical education","Giáo dục y khoa là quy trình đào tạo học thuật và rèn luyện lâm sàng liên tục từ bậc đại học, sau đại học đến phát triển nghề nghiệp liên tục (CPD) nhằm trang bị đầy đủ kiến thức khoa học, kỹ năng chẩn đoán, thái độ giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp cho bác sĩ và chuyên gia y tế.",{"id":84,"title":85,"term":86,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"nhịp thở","Nhịp thở là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhịp thở","Nhịp thở","Respiratory rate \u002F Breathing rate","Nhịp thở là số chu kỳ hô hấp (hít vào và thở ra) được thực hiện trong khoảng thời gian một phút, phản ánh chức năng thông khí phổi và là một trong bốn dấu hiệu sinh tồn cơ bản quan trọng nhất trên lâm sàng.",{"id":90,"title":91,"term":92,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":72,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"tảo xanh","Tảo xanh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tảo xanh","Tảo xanh","Cyanobacteria \u002F Blue-green algae \u002F Chlorophyta","Tảo xanh là nhóm sinh vật nhân thực quang hợp thuộc ngành Chlorophyta (hoặc vi khuẩn lam Cyanobacteria trong cách gọi thông tục) chứa sắc tố diệp lục a và b, giữ vai trò sinh vật sản xuất cơ bản trong các hệ sinh thái thủy vực và cố định carbon toàn cầu.",{"id":96,"title":97,"term":98,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"foxp3","Foxp3 là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Foxp3","FOXP3","FOXP3 \u002F Forkhead box P3","FOXP3 là yếu tố phiên mã thuộc họ protein forkhead box, đóng vai trò công tắc điều hòa di truyền tối cao quyết định sự phát triển, biệt hóa và duy trì chức năng ức chế miễn dịch của tế bào T điều hòa (Treg)."]