[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_k%C4%A9%20n%C4%83ng%20%C4%91%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kĩ năng đọc":38},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":37},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"80425cc1-f8e1-4aaf-a085-7b9df76c36b2","Tìm kiếm hình ảnh và hiểu biết đọc ở trẻ em Trung Quốc: vai trò trung gian của kỹ năng phát hiện từ","Visual search and reading comprehension in Chinese children: the mediation of word detection skill",[13,14],"Duo Liu","Xi Chen",2,"Reading and Writing",false,"2019-11-15",2019,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11145-019-09996-x","10.1007\u002Fs11145-019-09996-x","\u003Cp>Khảo sát nhận thức trên 287 trẻ em tiểu học ở Hồng Kông ứng dụng mô hình cấu trúc phân tích cơ chế phát triển \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kĩ năng đọc\u003C\u002Fb> hiểu tiếng Trung. Khả năng tìm kiếm không gian thị giác tác động lên đọc hiểu thông qua vai trò trung gian của phát hiện từ. Kết quả khẳng định mối liên hệ thị giác với \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kĩ năng đọc\u003C\u002Fb> nhưng cần mở rộng sang ngữ hệ la-tinh.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":20,"authorNames":28,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":32,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":20,"url":35,"doi":20,"summary":36},"1fdea225-c6b0-4356-883f-d1705102d13e","Tác động của phương pháp đọc suy luận lên kĩ năng đọc hiểu tiếng anh của sinh viên Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai",[29],"Trần Hoàng Phúc Trương ",1,"Tạp chí Giáo dục",true,"2023-10-20",2023,"https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F1285","\u003Cp>Thực nghiệm sư phạm áp dụng phương pháp suy luận ngữ cảnh đánh giá sự tiến bộ về \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kĩ năng đọc\u003C\u002Fb> hiểu tiếng Anh của sinh viên đại học. Kết quả kiểm tra trước sau cho thấy kỹ thuật đọc suy luận nâng cao rõ rệt năng lực xử lý văn bản phức tạp. Báo cáo cung cấp giải pháp đổi mới giảng dạy \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kĩ năng đọc\u003C\u002Fb> dù phạm vi còn giới hạn ở một cơ sở đào tạo.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":39,"meta":20},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":40,"englishTitle":44,"synonyms":45,"definition":49,"discipline":50,"references":51,"faqs":91,"createUser":104,"publishUser":107,"keywords":111,"keywordCount":122,"enrichTopicLink":32,"status":123,"createTime":124,"updateTime":125,"publishTime":126,"linkEnrichedTime":127,"publicationScanTime":128,"contentErrorMessage":20,"viewCount":129,"relateTopics":130},"kĩ năng đọc","Kĩ năng đọc là gì? Bản chất, mô hình và đánh giá","Kĩ năng đọc là năng lực nhận thức phức hợp gồm giải mã chữ viết và thấu hiểu ngữ nghĩa nhằm tiếp nhận thông tin, phát triển tư duy trong học tập.","\u003Cp>Kĩ năng đọc là năng lực nhận thức phức hợp bao gồm việc giải mã ký tự chữ viết, thấu hiểu ngữ nghĩa của văn bản và suy luận phản biện nhằm tiếp nhận thông tin, kiến thức và phục vụ mục tiêu học tập, giao tiếp của cá nhân. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các thao tác xử lý thị giác, nhận thức âm vị học, truy xuất vốn từ vựng và xử lý cú pháp ngữ nghĩa ở cấp độ văn bản. Mục từ này phân tích bản chất nhận thức của kĩ năng đọc, các mô hình lý thuyết nền tảng, tiến trình phát triển và các khung đánh giá chuẩn hóa trong khoa học giáo dục.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất nhận thức và cấu trúc của kĩ năng đọc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khoa%20h%E1%BB%8Dc%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} và tâm lý ngôn ngữ học, kĩ năng đọc không chỉ đơn thuần là việc chuyển đổi ký tự chữ viết thành âm thanh mà là một chuỗi các tiến trình xử lý thông tin tầng bậc từ cấp độ thấp (nhận diện tự dạng, giải mã âm vị) đến cấp độ cao (tổng hợp cấu trúc mệnh đề, suy luận ngữ cảnh và xây dựng mô hình tình huống). Người đọc vận dụng vốn hiểu biết sẵn có kết hợp với các chỉ dấu ngôn ngữ trong văn bản để kiến tạo ý nghĩa trọn vẹn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Cấu trúc của kĩ năng đọc được xác định qua hai nhóm năng lực cốt lõi tương hỗ lẫn nhau: năng lực nhận diện từ ngữ và năng lực thấu hiểu ngôn ngữ. Khi năng lực nhận diện từ đạt đến mức độ tự động hóa cao, dung lượng bộ nhớ làm việc của não bộ sẽ được giải phóng tối đa để tập trung cho các thao tác tư duy bậc cao như phân tích lập luận, so sánh đối chiếu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20%C4%91%E1%BB%99%20tin%20c%E1%BA%ADy%22%7D}} của thông tin.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các mô hình lý thuyết nền tảng về kĩ năng đọc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu về kĩ năng đọc đã phát triển qua nhiều thập kỷ với các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%22%7D}} định lượng và cấu trúc rõ nét, giúp giải thích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20h%C3%ACnh%20th%C3%A0nh%22%7D}} năng lực đọc cũng như chẩn đoán các dạng rối loạn học tập.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Mô hình Simple View of Reading\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Mô hình góc nhìn đơn giản về việc đọc (Simple View of Reading) do Gough và Tunmer đề xuất năm 1986 là một trong những khuôn khổ kinh điển và có ảnh hưởng sâu rộng nhất trong khoa học đọc hiểu. Mô hình khẳng định rằng năng lực đọc hiểu hoàn chỉnh là kết quả của tích số giữa hai thành phần độc lập: năng lực giải mã và năng lực hiểu ngôn ngữ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Mối quan hệ toán học này được mô tả thông qua công thức tích số sau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">RC = D \\times LC\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>Trong công thức trên, đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">RC\u003C\u002Fscript> đại diện cho năng lực đọc hiểu toàn diện (Reading Comprehension), đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D\u003C\u002Fscript> đại diện cho kỹ năng giải mã từ ngữ và chữ viết (Decoding), và đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">LC\u003C\u002Fscript> đại diện cho năng lực hiểu ngôn ngữ nghe nói (Linguistic Comprehension). Mỗi thành phần được chuẩn hóa trên thang đo biến thiên từ 0 đến 1, tương ứng từ mức độ hoàn toàn không có năng lực đến mức độ thành thạo tuyệt đối.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tính chất tích số của mô hình mang ý nghĩa quyết định trong việc giải thích cơ chế đọc: nếu đại lượng giải mã \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D = 0\u003C\u002Fscript> hoặc đại lượng hiểu ngôn ngữ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">LC = 0\u003C\u002Fscript>, thì năng lực đọc hiểu toàn diện \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">RC\u003C\u002Fscript> cũng sẽ triệt tiêu về giá trị 0. Điều này giải thích tại sao một cá nhân có thể phát âm chuẩn xác từng chữ nhưng hoàn toàn không hiểu nội dung (chứng hyperlexia), hoặc một cá nhân hiểu rất tốt ngôn ngữ nói nhưng không thể đọc văn bản do khiếm khuyết trong khâu giải mã (chứng khó đọc dyslexia).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Giả thuyết chất lượng từ vựng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Giả thuyết Lexical Quality do Perfetti và Stafura đề xuất năm 2014 đào sâu vào bản chất của năng lực giải mã ở cấp độ vi mô. Giả thuyết này khẳng định rằng chất lượng của các biểu diễn từ vựng trong trí nhớ dài hạn quyết định trực tiếp đến tốc độ và độ chính xác của quá trình đọc hiểu. Một biểu diễn từ vựng chất lượng cao phải tích hợp chặt chẽ 3 thành phần:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hình thức chính tả:\u003C\u002Fstrong> Khả năng nhận diện chính xác trật tự các ký tự và hình vị tạo nên từ ngữ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hình thức âm vị:\u003C\u002Fstrong> Sự liên kết chuẩn xác giữa hình ảnh thị giác của từ với cấu trúc chuỗi âm thanh và thanh điệu tương ứng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ý nghĩa ngữ nghĩa:\u003C\u002Fstrong> Độ sâu và độ rộng của mạng lưới ngữ nghĩa liên kết với từ vựng, bao gồm các nét nghĩa chính, nghĩa chuyển và ngữ cảnh kết hợp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Theo Perfetti và Stafura (2014), khi người đọc sở hữu vốn từ vựng với chất lượng biểu diễn cao, việc truy xuất từ ngữ diễn ra tự động và tức thì, giúp giảm thiểu đáng kể tải nhận thức cho não bộ trong quá trình tiếp nhận văn bản phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các giai đoạn phát triển năng lực đọc từ mới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình tiếp nhận và làm chủ kĩ năng đọc ở người học không diễn ra ngẫu nhiên mà tuân theo các bước chuyển biến nhận thức có tính quy luật. Dựa trên các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}}, Ehri (2005) đã mô hình hóa tiến trình này qua 4 {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} nhận diện từ ngữ:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm nhận thức chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế xử lý thông tin\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tiền chữ cái (Pre-alphabetic)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhận diện từ dựa trên các đặc điểm thị giác trực quan bên ngoài, màu sắc hoặc biểu tượng ngữ cảnh.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chưa có sự kết nối giữa các ký tự chữ cái và âm vị của ngôn ngữ.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bán chữ cái (Partial-alphabetic)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bắt đầu nhận diện mối liên kết giữa một vài chữ cái đầu hoặc cuối với âm thanh tương ứng.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sử dụng phán đoán kết hợp gợi ý ngữ cảnh để nhận diện từ, dễ nhầm lẫn các từ có dạng gần giống.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chữ cái toàn phần (Full-alphabetic)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Làm chủ trọn vẹn quy tắc chuyển đổi chữ cái thành âm vị (grapheme-phoneme correspondences).\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có khả năng đánh vần và giải mã chính xác các từ mới chưa từng gặp trước đó.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chữ cái củng cố (Consolidated-alphabetic)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhận diện các khối hình vị, âm tiết, tiền tố và hậu tố quen thuộc một cách tức thì.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tự động hóa hoàn toàn việc nhận diện từ (orthographic mapping), tốc độ đọc tăng vọt.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu tổng quan toàn diện của Castles, Rastle và Nation (2018) đã chỉ ra rằng phương pháp giảng dạy ngữ âm tường minh và có hệ thống (systematic phonics instruction) là con đường hiệu quả nhất để đưa người học từ giai đoạn mới bắt đầu chuyển tiếp vững chắc sang giai đoạn đọc thành thạo, vượt trội so với các phương pháp tiếp cận toàn thể thuần túy.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khung đánh giá tiến trình kĩ năng đọc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20n%C4%83ng%20l%E1%BB%B1c%22%7D}} đọc hiểu một cách khoa học và khách quan, các tổ chức giáo dục quốc tế đã phát triển các khung đo lường dựa trên các tiến trình nhận thức thực tế. Tiêu biểu là Khung đánh giá năng lực đọc của chương trình PISA do Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) ban hành năm 2019.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo khung PISA 2018 (OECD, 2019), kĩ năng đọc hiểu được cấu thành từ 3 nhóm tiến trình nhận thức chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Định vị thông tin (Locating information):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm kỹ năng tìm kiếm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%20xu%E1%BA%A5t%20th%C3%B4ng%20tin%22%7D}} cụ thể trong một văn bản, hoặc điều hướng và lựa chọn các văn bản phù hợp giữa nhiều nguồn tài liệu số khác nhau.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thấu hiểu văn bản (Understanding):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm việc nắm bắt ý nghĩa tường minh của câu chữ, liên kết các đoạn văn để rút ra chủ đề chính, cũng như suy luận logic để kiến tạo mô hình tình huống mạch lạc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá và phản tư (Evaluating and reflecting):\u003C\u002Fstrong> Khả năng thẩm định độ tin cậy, tính khách quan của nguồn tin, nhận diện định kiến của tác giả và liên hệ nội dung văn bản với vốn trải nghiệm, tri thức thực tế của bản thân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thực tiễn phát triển kĩ năng đọc tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, việc phát triển kĩ năng đọc cho học sinh đã có sự chuyển dịch căn bản từ lối đọc truyền thống mang tính ghi nhớ sang phát triển năng lực đọc hiểu đa dạng thể loại. Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn ban hành kèm theo Thông tư 32\u002F2018\u002FTT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định năng lực đọc là một trong bốn trụ cột rèn luyện ngôn ngữ thiết yếu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Chương trình Ngữ văn theo Thông tư 32\u002F2018\u002FTT-BGDĐT phân định chuẩn đầu ra của kĩ năng đọc theo các cấp độ nhận thức rõ ràng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật đọc:\u003C\u002Fstrong> Đòi hỏi học sinh đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm và làm chủ tốc độ đọc phù hợp với độ dài và tính chất của văn bản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đọc hiểu nội dung:\u003C\u002Fstrong> Yêu cầu nhận diện chi tiết, tóm tắt ý chính, giải thích nghĩa của từ ngữ trong văn cảnh và phân tích mối quan hệ nhân quả trong văn bản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đọc hiểu hình thức:\u003C\u002Fstrong> Phân tích đặc trưng thể loại, phương thức biểu đạt, các biện pháp tu từ, cách tổ chức văn bản và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ngh%E1%BB%87%20thu%E1%BA%ADt%20x%C3%A2y%20d%E1%BB%B1ng%20nh%C3%A2n%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} hoặc cấu trúc lập luận.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liên hệ, so sánh và kết nối:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá giá trị tư tưởng của tác phẩm, so sánh văn bản với các tác phẩm cùng chủ đề và vận dụng bài học rút ra vào đời sống thực tiễn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và thách thức trong khao cứu kĩ năng đọc thời đại số\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù các mô hình nhận thức về kĩ năng đọc đã đạt được nhiều bước tiến, lĩnh vực này vẫn đối mặt với những thách thức và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tranh%20lu%E1%BA%ADn%20khoa%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đọc trên nền tảng số:\u003C\u002Fstrong> Sự chuyển dịch từ văn bản in truyền thống sang môi trường siêu liên kết (hypertext) và đa phương thức đặt ra yêu cầu người đọc phải liên tục xử lý nhiều nguồn thông tin phân mảnh, dễ dẫn đến hiện tượng quá tải nhận thức và suy giảm khả năng đọc sâu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác động của nền tảng văn hóa và ngôn ngữ:\u003C\u002Fstrong> Các mô hình như Simple View of Reading chủ yếu được kiểm chứng trên các ngôn ngữ có tính hình vị âm vị tương đối phức tạp như tiếng Anh. Khi áp dụng cho các ngôn ngữ đơn lập, có thanh điệu như tiếng Việt, vai trò của thanh điệu và cấu trúc ngữ pháp cần được tiếp tục nghiên cứu chuẩn hóa chuyên sâu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ trễ trong can thiệp:\u003C\u002Fstrong> Việc chẩn đoán các khuyết tật về đọc ở lứa tuổi học đường vẫn gặp nhiều khó khăn do thiếu các công cụ trắc nghiệm chuẩn hóa đa tầng thích ứng với từng bối cảnh địa phương.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","reading skills",[46,47,48],"kỹ năng đọc","năng lực đọc hiểu","kỹ năng đọc hiểu","Kĩ năng đọc là năng lực nhận thức phức hợp bao gồm việc giải mã ký tự chữ viết, thấu hiểu ngữ nghĩa của văn bản và suy luận phản biện nhằm tiếp nhận thông tin, kiến thức và phục vụ mục tiêu học tập, giao tiếp của cá nhân.","SOCIAL_SCIENCES",[52,59,66,73,79,85],{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":56,"year":57,"doi":58,"url":20},"Gough, P. B., & Tunmer, W. E. (1986). Decoding, Reading, and Reading Disability. Remedial and Special Education, 7(1), 6-10.","Decoding, Reading, and Reading Disability","Gough, Tunmer","Remedial and Special Education",1986,"10.1177\u002F074193258600700104",{"citationText":60,"title":61,"authors":62,"source":63,"year":64,"doi":65,"url":20},"Castles, A., Rastle, K., & Nation, K. (2018). Ending the Reading Wars: Reading Acquisition From Novice to Expert. Psychological Science in the Public Interest, 19(1), 5-51.","Ending the Reading Wars: Reading Acquisition From Novice to Expert","Castles, Rastle, Nation","Psychological Science in the Public Interest",2018,"10.1177\u002F1529100618772271",{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":70,"year":71,"doi":72,"url":20},"Perfetti, C., & Stafura, J. (2014). Word Knowledge in a Theory of Reading Comprehension. Scientific Studies of Reading, 18(1), 22-37.","Word Knowledge in a Theory of Reading Comprehension","Perfetti, Stafura","Scientific Studies of Reading",2013,"10.1080\u002F10888438.2013.827687",{"citationText":74,"title":75,"authors":76,"source":70,"year":77,"doi":78,"url":20},"Ehri, L. C. (2005). Learning to Read Words: Theory, Findings, and Issues. Scientific Studies of Reading, 9(2), 167-188.","Learning to Read Words: Theory, Findings, and Issues","Ehri",2005,"10.1207\u002Fs1532799xssr0902_4",{"citationText":80,"title":81,"authors":82,"source":83,"year":19,"doi":84,"url":20},"OECD (2019). PISA 2018 Assessment and Analytical Framework. OECD Publishing.","PISA 2018 Assessment and Analytical Framework","OECD","OECD Publishing","10.1787\u002Fb25efab8-en",{"citationText":86,"title":87,"authors":88,"source":89,"year":64,"doi":20,"url":90},"Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018). Thông tư số 32\u002F2018\u002FTT-BGDĐT ngày 26\u002F12\u002F2018 ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông.","Thông tư số 32\u002F2018\u002FTT-BGDĐT ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông","Bộ Giáo dục và Đào tạo","Cổng thông tin điện tử Bộ Giáo dục và Đào tạo","https:\u002F\u002Fmoet.gov.vn",[92,95,98,101],{"question":93,"answer":94},"Kĩ năng đọc bao gồm những thành phần cốt lõi nào?","Theo mô hình nhận thức, kĩ năng đọc gồm hai nhóm thành phần cốt lõi là năng lực giải mã chữ viết và năng lực thấu hiểu ngôn ngữ. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa nhận thức âm vị học, truy xuất từ vựng và suy luận ngữ cảnh giúp tạo nên năng lực đọc hiểu hoàn chỉnh.",{"question":96,"answer":97},"Mô hình Simple View of Reading giải thích năng lực đọc như thế nào?","Mô hình Simple View of Reading của Gough và Tunmer (1986) khẳng định năng lực đọc hiểu là tích số giữa kỹ năng giải mã từ ngữ và khả năng hiểu ngôn ngữ. Nếu một trong hai yếu tố này bị suy giảm về 0 thì cá nhân sẽ không thể hình thành năng lực đọc hiểu hiệu quả.",{"question":99,"answer":100},"Các giai đoạn phát triển khả năng nhận diện từ diễn ra ra sao?","Theo mô hình của Ehri (2005), quá trình nhận diện từ trải qua 4 giai đoạn tiến biến gồm tiền chữ cái, bán chữ cái, chữ cái toàn phần và chữ cái củng cố. Việc giảng dạy ngữ âm tường minh đóng vai trò quyết định giúp người học tự động hóa việc nhận diện từ ngữ.",{"question":102,"answer":103},"Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tại Việt Nam đánh giá năng lực đọc thế nào?","Theo Thông tư 32\u002F2018\u002FTT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chuẩn đầu ra năng lực đọc của môn Ngữ văn được phân tầng theo kỹ thuật đọc, đọc hiểu nội dung, đọc hiểu hình thức và liên hệ so sánh kết nối với đời sống thực tiễn.",{"id":30,"researcherId":20,"name":105,"imageUrl":106},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":108,"researcherId":20,"name":109,"imageUrl":110},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[112,113,114,115,116,117,118,119,120,121],"khoa học nhận thức","đánh giá độ tin cậy","mô hình lý thuyết","cơ chế hình thành","nghiên cứu thực nghiệm","giai đoạn phát triển","đánh giá năng lực","truy xuất thông tin","nghệ thuật xây dựng nhân vật","tranh luận khoa học",10,"PUBLISHED","2024-01-16T02:50:43.033+00:00","2026-09-11T08:12:53.842+00:00","2025-08-08T16:11:19.221+00:00","2026-09-11T08:12:53.295+00:00","2026-09-05T02:07:48.234+00:00",421,[131,133,136,139,142,145,148,151,154,157],{"id":114,"title":132,"term":114,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"trắc nghiệm khách quan","Trắc nghiệm khách quan là gì? Các công bố khoa học về Trắc nghiệm khách quan",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"thực nghiệm","Thực nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học Thực nghiệm",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"pls sem","PLS-SEM là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về PLS-SEM",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"bài tập tình huống","Bài tập tình huống là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bài tập tình huống",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"mâu thuẫn","Mâu thuẫn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":155,"title":156,"term":155,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"năng lực nghiên cứu khoa học","Năng lực nghiên cứu khoa học là gì? Các bài báo phân tích",{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"động cơ học tập","Động cơ học tập là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]