[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_k%C3%ADnh%20kim%20lo%E1%BA%A1i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kính kim loại":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":55,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":75,"linkEnrichedTime":76,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"relateTopics":78},"kính kim loại","Kính kim loại là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Kính kim loại là hợp kim có cấu trúc vô định hình, được tạo ra bằng cách làm nguội nhanh để ngăn nguyên tử sắp xếp thành mạng tinh thể tuần hoàn. Khác với kim loại truyền thống, kính kim loại có cấu trúc rối loạn giúp tăng độ bền, đàn hồi và khả năng chống ăn mòn vượt trội trong nhiều ứng dụng.","\u003Ch2>Định nghĩa kính kim loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kính kim loại, hay còn gọi là hợp kim vô định hình (amorphous metal), là một loại vật liệu đặc biệt có cấu trúc nguyên tử không theo trật tự mạng tinh thể định kỳ như ở các kim loại thông thường. Sự rối loạn trong cách sắp xếp nguyên tử khiến kính kim loại thể hiện các đặc tính vật lý độc đáo, như độ bền cơ học rất cao, độ đàn hồi lớn và khả năng kháng ăn mòn tốt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình hình thành kính kim loại dựa trên việc làm nguội cực nhanh hợp kim nóng chảy, với tốc độ có thể đạt đến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10^6 \\, \\text{K\u002Fs}\u003C\u002Fscript>, nhằm ngăn không cho các nguyên tử kịp tổ chức thành mạng tinh thể. Nhờ đó, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20v%C3%B4%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20h%C3%ACnh%22%7D}} được “đóng băng” lại khi vật liệu chuyển sang trạng thái rắn. Đây là một trong những ví dụ điển hình về vật liệu có cấu trúc trung gian giữa rắn và lỏng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kính kim loại lần đầu tiên được tổng hợp vào năm 1960 bởi các nhà khoa học tại Caltech. Kể từ đó, lĩnh vực nghiên cứu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%22%7D}} này đã phát triển nhanh chóng, đặc biệt trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}, hàng không và y sinh. Thông tin thêm có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41578-020-00235-w\">Nature Reviews Materials\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc vi mô của kính kim loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khác với các kim loại tinh thể có dạng mạng tuần hoàn gồm các mặt phẳng nguyên tử xếp lớp, kính kim loại hoàn toàn không có thứ tự ngắn hay dài hạn trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20nguy%C3%AAn%20t%E1%BB%AD%22%7D}}. Điều này được xác nhận thông qua các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%22%7D}} hiện đại như nhiễu xạ tia X (XRD) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%20truy%E1%BB%81n%20qua%22%7D}} độ phân giải cao (HR-TEM).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc không tồn tại ranh giới hạt (grain boundaries) giúp loại bỏ các cơ chế biến dạng điển hình như sự trượt của dislocation. Nhờ đó, kính kim loại có khả năng chịu ứng suất cao mà không xảy ra biến dạng dẻo truyền thống. Tuy nhiên, điều này cũng khiến chúng dễ vỡ giòn nếu tập trung ứng suất cục bộ, do thiếu cơ chế phân phối ứng suất hiệu quả trong mạng nguyên tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là bảng so sánh giữa cấu trúc của kính kim loại và kim loại tinh thể truyền thống:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Kính kim loại\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Kim loại tinh thể\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Trật tự nguyên tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vô định hình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có trật tự tuần hoàn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ranh giới hạt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có (nguyên nhân của ăn mòn kẽ hở)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khả năng biến dạng dẻo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân loại kính kim loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kính kim loại được phân chia dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20ph%E1%BA%A7n%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và phương pháp chế tạo, mỗi loại có ứng dụng và đặc tính riêng biệt. Trong công nghiệp, người ta thường gọi tên kính kim loại theo loại hợp kim chủ yếu cấu thành nó, chẳng hạn như Zr-based, Fe-based, hay Mg-based metallic glasses.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số phân loại phổ biến gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kính kim loại khối (Bulk Metallic Glass - BMG):\u003C\u002Fstrong> có thể đúc thành các mẫu lớn dày hơn 1 mm, được sử dụng rộng rãi nhờ tính cơ học tốt và khả năng tạo hình cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kính kim loại màng mỏng:\u003C\u002Fstrong> thường được chế tạo bằng kỹ thuật sputtering hoặc vapor deposition, ứng dụng trong cảm biến, lớp phủ và thiết bị MEMS.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kính kim loại từ mềm:\u003C\u002Fstrong> được tối ưu hóa cho tính chất từ, dùng trong lõi biến áp, đầu từ hoặc các thiết bị cảm ứng điện từ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mỗi loại đều có ưu điểm riêng biệt về cơ tính, từ tính hoặc độ bền nhiệt, phù hợp với từng ngành công nghiệp chuyên biệt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính chất cơ học vượt trội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kính kim loại được biết đến với giới hạn đàn hồi rất cao – có thể lên đến 2% so với dưới 0.5% ở thép không gỉ – và độ bền kéo có thể đạt đến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1.5 - 2\\, \\text{GPa}\u003C\u002Fscript>. Nhờ cấu trúc không có dislocation, chúng chống chịu lực nén và uốn rất tốt trong giới hạn đàn hồi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, chính đặc tính vô định hình này lại khiến kính kim loại có độ dẻo thấp. Khi vượt quá giới hạn đàn hồi, thay vì biến dạng đều, vật liệu sẽ đứt gãy theo các dải trượt cục bộ (shear bands). Điều này khiến chúng có nguy cơ vỡ giòn bất ngờ trong một số ứng dụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để khắc phục điểm yếu này, các kỹ sư vật liệu đã phát triển các loại composite nền kính kim loại, kết hợp pha nano-crystalline hoặc các hạt gốm để phân tán ứng suất, nâng cao khả năng chịu nứt và độ dẻo.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tính chất nhiệt và ổn định pha\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kính kim loại thể hiện các đặc trưng nhiệt học riêng biệt, đặc biệt là sự tồn tại của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20chuy%E1%BB%83n%20pha%20th%E1%BB%A7y%20tinh%22%7D}} (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_g\u003C\u002Fscript>) và nhiệt độ kết tinh (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_x\u003C\u002Fscript>). Khoảng chênh lệch giữa hai nhiệt độ này, được gọi là biên độ siêu nguội \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta T = T_x - T_g\u003C\u002Fscript>, đóng vai trò quyết định đến khả năng ổn định và dễ chế tạo của vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Biên độ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta T\u003C\u002Fscript> càng lớn, kính kim loại càng có khả năng giữ cấu trúc vô định hình lâu hơn trước khi bị kết tinh khi gia nhiệt. Các hợp kim có \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta T > 60^\\circ \\text{C}\u003C\u002Fscript> thường được xem là ứng viên tốt cho chế tạo kính kim loại khối. Điều này cũng giúp cải thiện khả năng xử lý nhiệt và độ ổn định pha của vật liệu trong các ứng dụng có nhiệt độ cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số kính kim loại còn thể hiện tính chất siêu dẻo ở gần \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_g\u003C\u002Fscript>, cho phép tạo hình chính xác bằng khuôn ép, được gọi là “superplastic forming”. Đây là ưu thế vượt trội trong ngành sản xuất các linh kiện nhỏ phức tạp như bánh răng, khớp nối và bộ phận vi cơ điện tử (MEMS).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính chất từ và điện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều loại kính kim loại, đặc biệt là các hợp kim nền sắt (Fe-based), thể hiện đặc tính từ mềm lý tưởng – nghĩa là dễ từ hóa và khử từ, tổn hao từ thấp, rất thích hợp làm lõi từ trong biến áp cao tần và thiết bị điện tử. Đặc điểm này đến từ cấu trúc vô định hình, nơi không có ranh giới hạt gây nhiễu loạn dòng từ thông.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Độ thẩm từ ban đầu (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mu_i\u003C\u002Fscript>) của các kính kim loại từ mềm có thể đạt đến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10^5\u003C\u002Fscript>, vượt xa các vật liệu ferromagnetic thông thường. Ngoài ra, do không có cấu trúc hạt gây tán xạ điện tử, kính kim loại cũng có điện trở suất cao hơn, giúp giảm tổn hao dòng Foucault trong môi trường điện xoay chiều tần số cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là so sánh các tính chất điện-từ giữa ba vật liệu lõi từ phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Vật liệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ thẩm từ ban đầu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tổn hao từ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Silicon Steel\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~10³\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Máy biến áp công suất lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Permalloy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~10⁴\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vừa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đầu từ, điện tử tần số thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kính kim loại Fe-based\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~10⁵\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Biến áp cao tần, cảm biến từ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phương pháp chế tạo kính kim loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình tạo kính kim loại đòi hỏi kiểm soát nhiệt độ và tốc độ nguội chính xác để tránh kết tinh. Một số phương pháp phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Làm nguội nhanh (rapid solidification):\u003C\u002Fstrong> cho hợp kim nóng chảy tiếp xúc với đĩa đồng quay tốc độ cao (melt spinning) để đạt tốc độ nguội cỡ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10^6 \\, \\text{K\u002Fs}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đúc trong khuôn đồng:\u003C\u002Fstrong> dùng cho hợp kim có khả năng tạo kính tốt, giúp đúc được mẫu lớn đường kính vài cm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ phủ màng:\u003C\u002Fstrong> như sputtering hoặc pulsed laser deposition để tạo lớp kính kim loại mỏng trên bề mặt nền.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Các phương pháp mới như in 3D kim loại hoặc đùn nhiệt dưới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_g\u003C\u002Fscript> đang được nghiên cứu nhằm tăng năng suất và kiểm soát hình dạng sản phẩm tốt hơn. Chi tiết kỹ thuật có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fmaterials-science\u002Fmetallic-glasses\">ScienceDirect\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp và công nghệ cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Với tổ hợp tính chất ưu việt, kính kim loại được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Trong công nghiệp điện tử, chúng được dùng để sản xuất vỏ điện thoại, đồng hồ thông minh, và linh kiện micro-mechanical. Một số dòng smartphone cao cấp đã sử dụng hợp kim Liquidmetal – một loại BMG gốc zirconium – để tăng độ bền và chống xước.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong hàng không vũ trụ, nhờ tỷ trọng thấp nhưng độ bền cao, kính kim loại dùng làm chi tiết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A1y%20bay%20kh%C3%B4ng%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20l%C3%A1i%22%7D}}, bộ truyền động nhỏ gọn và các cấu kiện giảm chấn. Ngoài ra, trong lĩnh vực y tế, tính trơ hóa học và khả năng tạo hình mịn giúp kính kim loại thích hợp cho các implant, đinh vít xương và dụng cụ phẫu thuật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Lõi biến áp cao tần\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khung vỏ thiết bị chịu lực\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Các chi tiết cơ khí chính xác\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khả năng chống ăn mòn và bề mặt láng bóng cũng khiến kính kim loại được ưa chuộng trong sản phẩm cao cấp và công nghệ nano.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm và hạn chế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Ưu điểm chính:\u003C\u002Fstrong> độ bền kéo cao, chống mài mòn tốt, tính chất từ ưu việt, dễ tạo hình chính xác, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20%C4%83n%20m%C3%B2n%22%7D}} vượt trội nhờ cấu trúc không có ranh giới hạt. Ngoài ra, chúng có thể đúc ra sản phẩm hoàn thiện không cần gia công lại, giảm chi phí sản xuất và thời gian chế tạo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Hạn chế:\u003C\u002Fstrong> kính kim loại thường có độ dẻo thấp, dễ vỡ dưới tải trọng tập trung. Một số loại cần làm nguội cực nhanh nên khó chế tạo mẫu lớn. Vật liệu cũng nhạy cảm với tốc độ gia nhiệt khi xử lý nhiệt và có chi phí nguyên liệu cao hơn kim loại truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để khắc phục, xu hướng hiện nay là sử dụng kính kim loại composite hoặc cải tiến thành phần hợp kim để tăng khả năng tạo kính và độ dẻo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Triển vọng và nghiên cứu hiện tại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nghiên cứu mới đang hướng đến tối ưu hóa thành phần kính kim loại để giảm giá thành, nâng cao độ dẻo và khả năng xử lý nhiệt. Một hướng đi hứa hẹn là tích hợp vật liệu nano vào nền kính kim loại để tạo vật liệu lai (hybrid) vừa có độ bền cao, vừa có độ dẻo và ổn định nhiệt tốt hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lĩnh vực y sinh học đang khai thác kính kim loại cho ứng dụng cấy ghép sinh học, nơi yêu cầu vật liệu có độ bền cao, không độc và không ăn mòn trong cơ thể. Ngoài ra, nghiên cứu về khả năng tái chế và thiết kế hợp kim thân thiện môi trường cũng là trọng tâm trong thập kỷ tới.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Triển vọng dài hạn của kính kim loại rất tích cực nhờ tính đa dụng, hiệu suất vượt trội và khả năng tích hợp vào các công nghệ mới như thiết bị lượng tử, robot mềm và thiết bị y tế thông minh.\u003C\u002Fp>","Metallic Glass \u002F Amorphous Metal","Kính kim loại là vật liệu kim loại có cấu trúc nguyên tử vô định hình không trật tự xa, được tạo thành nhờ tốc độ làm nguội cực nhanh từ pha lỏng nhằm ngăn cản quá trình kết tinh mạng tinh thể.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Pelletier (2005). Dynamic mechanical properties in a Zr46.8Ti13.8Cu12.5Ni10Be27.5 bulk metallic glass. Journal of Alloys and Compounds.","Dynamic mechanical properties in a Zr46.8Ti13.8Cu12.5Ni10Be27.5 bulk metallic glass","Pelletier","Journal of Alloys and Compounds",2005,"10.1016\u002Fj.jallcom.2004.08.098",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Chen, Shen et al. (2025). Mechanical Performance and Fracture Behavior of Fe41Co7Cr15Mo14Y2C15B6 Bulk Metallic Glass. Fe-Based Amorphous Alloys with High Glass Forming Ability.","Mechanical Performance and Fracture Behavior of Fe41Co7Cr15Mo14Y2C15B6 Bulk Metallic Glass","Chen, Shen et al.","Fe-Based Amorphous Alloys with High Glass Forming Ability",2025,"10.1007\u002F978-981-96-3932-8_24",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":25,"year":39,"doi":40,"url":10},"Battezzati (2010). Thermodynamic, transport and mechanical properties of amorphous metallic alloys: Relation to the glass transition. Journal of Alloys and Compounds.","Thermodynamic, transport and mechanical properties of amorphous metallic alloys: Relation to the glass transition","Battezzati",2010,"10.1016\u002Fj.jallcom.2009.10.036",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Những đặc tính cơ học vượt trội của kính kim loại so với kim loại tinh thể là gì?","Kính kim loại sở hữu độ bền giới hạn cực cao (thường đạt 1.5 - 2 GPa), giới hạn đàn hồi lớn gần 2%, độ cứng vượt trội và khả năng chống mài mòn ăn mòn xuất sắc do không có biên hạt tinh thể.",{"question":46,"answer":47},"Nhiệt độ chuyển pha thủy tinh (Tg) có ý nghĩa như thế nào trong gia công kính kim loại?","Khi gia nhiệt vượt qua Tg vào vùng lỏng quá nguội, vật liệu chuyển sang trạng thái nhớt dẻo cao, cho phép tạo hình vi mô với độ chính xác nanômét tương tự như thổi nhựa nhiệt dẻo.",{"question":49,"answer":50},"Kính kim loại dạng khối (Bulk Metallic Glass - BMG) được ứng dụng trong những ngành kỹ thuật nào?","Ứng dụng trong chế tạo linh kiện vi cơ điện tử (MEMS), vỏ thiết bị điện tử cao cấp, dụng cụ phẫu thuật sắc bén, lõi biến áp tổn hao thấp và thiết bị hàng không vũ trụ.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"cấu trúc vô định hình","ứng dụng vật liệu","công nghiệp điện tử","cấu trúc nguyên tử","phương pháp phân tích","kính hiển vi điện tử truyền qua","thành phần hóa học","nhiệt độ chuyển pha thủy tinh","máy bay không người lái","khả năng chống ăn mòn",10,true,"PUBLISHED","2025-06-05T08:09:53.935+00:00","2026-09-12T19:08:28.147+00:00","2025-06-08T07:40:29.170+00:00","2026-09-12T19:08:27.846+00:00",337,[79,82,85,88,91,94,97,100,103,106],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điều khiển trượt","Điều khiển trượt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điều khiển trượt",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đặc điểm tâm lý","Đặc điểm tâm lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điểm vas","Điểm VAS là gì? Các công bố khoa học về Điểm VAS",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"integration","Integration là gì? Các nghiên cứu khoa học về Integration",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngôn ngữ học tri nhận","Ngôn ngữ học tri nhận là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"visible light","Visible light là gì? Các công bố khoa học về Visible light"]