[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%20qu%C3%A9t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kính hiển vi điện tử quét":35},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":34},[],[],[9,23],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":12,"url":21,"doi":12,"summary":22},"9cd6df1b-fa5f-4621-9fce-97b60f47a85d","Nghiên cứu hiệu quả của trị liệu huyết tương giàu tiểu cầu tự thân lên biến đổi siêu cấu trúc của vết thương mạn tính trên kính hiển vi điện tử quét",null,[14,15],"Nguyễn Tiến Dũng","Nguyễn Ngọc Tuấn",2,"Tạp chí Y học Thảm hoạ và Bỏng",true,"2021-10-26",2021,"https:\u002F\u002Fjbdmp.vn\u002Findex.php\u002Fyhthvb\u002Farticle\u002Fview\u002F37","\u003Cp>Thực nghiệm lâm sàng tại Viện Bỏng Quốc gia ứng dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kính hiển vi điện tử quét\u003C\u002Fb> theo dõi biến đổi siêu cấu trúc mô tổn thương ở 33 vết thương mạn tính sau khi điều trị bằng huyết tương giàu tiểu cầu tự thân. Ảnh chụp độ phân giải cao xác nhận phản ứng viêm thuyên giảm rõ rệt sau một tuần cùng sự tăng sinh mạnh mẽ của mạng lưới sợi collagen và nguyên bào sợi. Kỹ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kính hiển vi điện tử quét\u003C\u002Fb> chứng minh quá trình tái tạo mô hiệu quả.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":12,"authorNames":26,"authorCount":28,"journalName":29,"vietnamJournal":18,"publishDate":30,"publishYear":31,"totalCitation":12,"url":32,"doi":12,"summary":33},"e9b91ba9-16b9-4f42-8be7-d6540679cefd","Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến tính chất của composite từ nhựa polyester không no và bột đá phế thải",[27],"Đoàn Thị Thu Loan",1,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng","2020-07-31",2020,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F3274","\u003Cp>Nghiên cứu kỹ thuật vật liệu chế tạo tấm composite từ nhựa polyester không no phối trộn bột đá phế thải và phân tích hình thái học bề mặt phá hủy gãy vỡ bằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kính hiển vi điện tử quét\u003C\u002Fb>. Ảnh chụp hiển vi giải thích cơ chế tương tác liên kết bề mặt giữa hạt độn khoáng vô cơ và nền nhựa polyme nhiệt rắn dưới các mức áp lực gia công. Quan sát từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">kính hiển vi điện tử quét\u003C\u002Fb> giúp giải thích nguyên nhân suy giảm độ bền uốn của mẫu thử.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":36,"meta":12},{"id":37,"title":38,"description":39,"content":40,"term":37,"englishTitle":41,"synonyms":42,"definition":45,"discipline":46,"references":47,"faqs":69,"createUser":79,"publishUser":12,"keywords":82,"keywordCount":89,"enrichTopicLink":90,"status":91,"createTime":92,"updateTime":93,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":94,"publicationScanTime":95,"contentErrorMessage":12,"viewCount":96,"relateTopics":97},"kính hiển vi điện tử quét","Kính hiển vi điện tử quét là gì? Các công bố khoa học về Kính hiển vi điện tử quét","Kính hiển vi điện tử quét là một loại kính hiển vi sử dụng công nghệ điện tử để tạo ra hình ảnh thông qua việc quét mẫu vật hoặc mẫu tinh thể bằng các tia elect...","\u003Cp>Kính hiển vi điện tử quét (Scanning Electron Microscope - SEM) là thiết bị phân tích hình thái vi mô sử dụng chùm electron hẹp được gia tốc và hội tụ để quét từng điểm (raster) trên bề mặt mẫu vật. Sự tương tác giữa chùm electron sơ cấp và các nguyên tử trong thể tích tương tác của mẫu sinh ra nhiều dạng bức xạ và hạt mang điện, cho phép tái tạo hình ảnh bề mặt ba chiều với độ sâu trường ảnh lớn, độ phóng đại cao và độ phân giải không gian vượt trội so với kính hiển vi quang học truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý hoạt động và hệ thống quang học điện tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống SEM vận hành trong môi trường chân không cao nhằm ngăn chặn sự tán xạ của electron bởi các phân tử khí. Cấu trúc quang học cơ bản gồm các thành phần chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nguồn phát electron (Súng electron):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng súng phát xạ nhiệt (sợi đốt Tungsten hoặc tinh thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{LaB}_6\u003C\u002Fscript>) hoặc súng phát xạ trường (Field Emission Gun - FEG) tạo ra chùm electron có độ sáng và độ đơn sắc rất cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thấu kính điện từ:\u003C\u002Fstrong> Gồm các thấu kính tụ (condenser lenses) và thấu kính vật (objective lens) để khử quang sai và thu nhỏ đường kính chùm electron thành một điểm dò cực nhỏ hội tụ lên bề mặt mẫu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cuộn quét lệch chùm (Scan Coils):\u003C\u002Fstrong> Điều khiển chùm electron quét tuần tự qua lại theo dạng lưới điểm trên diện tích xác định của mẫu vật, đồng bộ hóa với hệ thống hiển thị ảnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống buồng mẫu và chân không:\u003C\u002Fstrong> Giữ áp suất chân không ổn định và cho phép dịch chuyển mẫu theo các trục không gian và góc nghiêng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tín hiệu phát xạ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguồn gốc vật lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ sâu thoát tín hiệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thông tin cung cấp\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Electron thứ cấp (SE)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tán xạ không đàn hồi làm bật electron liên kết ngoài\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất nông gần bề mặt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hình thái {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Ba%20h%C3%ACnh%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} vi mô 3D sắc nét\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Electron tán xạ ngược (BSE)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tán xạ đàn hồi góc lớn với hạt nhân nguyên tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sâu hơn trong thể tích tương tác\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ tương phản số nguyên tử (Z), phân bố pha\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tia X đặc trưng (EDS\u002FEDX)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuyển dịch electron từ mức vỏ ngoài vào vỏ trong\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Toàn bộ thể tích tương tác\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thành phần nguyên tố định tính và định lượng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các chế độ tương tác và tín hiệu thu nhận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi chùm electron sơ cấp bắn phá vào mẫu, miền tương tác hình quả lê (interaction volume) được hình thành bên trong mẫu vật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ảnh electron thứ cấp (Secondary Electrons - SE):\u003C\u002Fstrong> Có động năng thấp, chỉ những electron sinh ra ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%9Bp%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} rất mỏng mới thoát ra ngoài và được thu nhận bởi đầu dò Everhart-Thornley (ETD). Tín hiệu SE phản ánh rõ nét độ lồi lõm, gờ cạnh và độ nhám của cấu trúc bề mặt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ảnh electron tán xạ ngược (Backscattered Electrons - BSE):\u003C\u002Fstrong> Cường độ tín hiệu tỷ lệ thuận với bình phương số nguyên tử \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Z\u003C\u002Fscript> của nguyên tố cấu thành. Các vùng chứa nguyên tố nặng sẽ tán xạ nhiều electron hơn và xuất hiện sáng hơn trên ảnh, giúp phân biệt ranh giới giữa các pha vật liệu khác nhau.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phổ tán sắc năng lượng tia X (EDS\u002FWDS):\u003C\u002Fstrong> Tích hợp đầu dò tia X cho phép lập bản đồ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20b%E1%BB%91%20nguy%C3%AAn%20t%E1%BB%91%22%7D}} (elemental mapping) và phân tích tỷ lệ phần trăm nguyên tố tại một điểm vi mô cụ thể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chuẩn bị mẫu và các biến thể công nghệ SEM\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%E1%BA%A9n%20b%E1%BB%8B%20m%E1%BA%ABu%22%7D}} đóng vai trò quyết định đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} hiển vi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mẫu dẫn điện:\u003C\u002Fstrong> Các mẫu kim loại hoặc hợp kim dẫn điện tốt có thể đưa trực tiếp vào buồng đo chân không cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mẫu không dẫn điện và mẫu sinh học:\u003C\u002Fstrong> Cần được sấy khô điểm tới hạn (Critical Point Drying - CPD) và phủ một lớp màng mỏng kim loại dẫn điện (như Vàng, Bạch kim hoặc Carbon) bằng phương pháp phún xạ chân không (sputter coating) để triệt tiêu hiện tượng tích điện (charging effect).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SEM áp suất thay đổi (VP-SEM) và SEM môi trường (ESEM):\u003C\u002Fstrong> Cho phép duy trì một lượng áp suất khí nhỏ trong buồng mẫu để ion hóa khí trung hòa điện tích bề mặt, cho phép quan sát trực tiếp các mẫu vật liệu cách điện, mẫu ẩm hoặc mẫu sinh học sống mà không cần phủ màng dẫn điện.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong nghiên cứu khoa học và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>SEM là công cụ đặc trưng hóa cấu trúc không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực công nghệ cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khoa học vật liệu và công nghệ nano:\u003C\u002Fstrong> Khảo sát hình thái cấu trúc nano, ống nano carbon, màng mỏng, phân tích vết nứt gãy cơ học (fractography) và vi cấu trúc hạt tinh thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghiệp bán dẫn và vi điện tử:\u003C\u002Fstrong> Kiểm tra chất lượng khuyết tật mạch tích hợp (IC), kiểm soát kích thước tới hạn (CD-SEM) và phát hiện lỗi đóng gói linh kiện.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khoa học sự sống và y sinh:\u003C\u002Fstrong> Khảo sát cấu trúc bề mặt vi khuẩn, virus, tế bào mô và tương tác giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cấy ghép với tế bào cơ thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Địa chất và khoáng sản:\u003C\u002Fstrong> Giám định khoáng vật, phân tích vi hóa thạch và đánh giá độ xốp của cấu trúc đá chứa dầu khí.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Scanning Electron Microscope",[43,44],"SEM","kính hiển vi SEM","Kính hiển vi điện tử quét (SEM) là thiết bị phân tích hình thái vi mô sử dụng chùm electron hội tụ quét trên bề mặt mẫu vật để thu nhận các tín hiệu phát xạ, tạo ra hình ảnh bề mặt ba chiều có độ phóng đại và độ phân giải cao.","NATURAL_SCIENCES",[48,55,62],{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":12},"Goldstein, J. I., Newbury, D. E., Michael, J. R., Ritchie, N. W., Scott, J. H. J., & Joy, D. C. (2018). Scanning Electron Microscopy and X-Ray Microanalysis. Springer New York.","Scanning Electron Microscopy and X-Ray Microanalysis","Goldstein, J. I., Newbury, D. E., Michael, J. R., Ritchie, N. W., Scott, J. H. J., Joy, D. C.","Springer New York",2018,"10.1007\u002F978-1-4939-6676-9",{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":12},"Bogner, A., Jouneau, P. H., Thollet, G., Basset, D., & Gauthier, C. (2007). A history of scanning electron microscopy developments: Towards “wet-STEM” imaging. Micron, 38(4), 390-401.","A history of scanning electron microscopy developments: Towards “wet-STEM” imaging","Bogner, A., Jouneau, P. H., Thollet, G., Basset, D., Gauthier, C.","Micron",2007,"10.1016\u002Fj.micron.2006.06.008",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":66,"year":67,"doi":68,"url":12},"McMullan, D. (1995). Scanning electron microscopy 1928–1965. Scanning, 17(3), 175-185.","Scanning electron microscopy 1928–1965","McMullan, D.","Scanning",1995,"10.1002\u002Fsca.4950170309",[70,73,76],{"question":71,"answer":72},"Kính hiển vi điện tử quét (SEM) khác gì so với kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)?","SEM quét chùm electron trên bề mặt mẫu dày để thu nhận electron thứ cấp và tán xạ ngược nhằm tái tạo địa hình bề mặt 3D, trong khi TEM truyền chùm electron xuyên qua mẫu siêu mỏng để quan sát cấu trúc bên trong ở độ phân giải mức nguyên tử.",{"question":74,"answer":75},"Vì sao mẫu không dẫn điện cần phủ kim loại trước khi soi SEM?","Mẫu không dẫn điện khi bị chùm electron bắn phá sẽ tích tụ điện tích âm trên bề mặt làm méo chùm tia và lệch ảnh, do đó cần phủ một lớp kim loại mỏng dẫn điện (như vàng, bạch kim hoặc carbon) để dẫn điện tích dư thừa xuống đất.",{"question":77,"answer":78},"Tín hiệu electron thứ cấp (SE) và electron tán xạ ngược (BSE) cung cấp thông tin gì khác nhau?","Electron thứ cấp (SE) cho thông tin sắc nét về độ gồ ghề và hình thái 3D bề mặt, trong khi electron tán xạ ngược (BSE) phụ thuộc mạnh vào số nguyên tử Z nên cho độ tương phản phân biệt các pha thành phần vật liệu khác nhau.",{"id":28,"researcherId":12,"name":80,"imageUrl":81},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[83,84,85,86,87,88],"địa hình bề mặt","lớp bề mặt","phân bố nguyên tố","chuẩn bị mẫu","chất lượng hình ảnh","vật liệu sinh học",6,false,"PUBLISHED","2024-01-23T08:15:36.238+00:00","2026-09-08T11:10:38.328+00:00","2026-09-08T11:10:37.863+00:00","2026-09-05T10:18:03.029+00:00",395,[98,101,112,115,124,129,134,139,142,145],{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"synthesis","Synthesis là gì? Các công bố khoa học về Synthesis",{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":107,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hydrogel","Hydrogel là gì? Các công bố khoa học về Hydrogel",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":46,"disciplineCode":120,"disciplineLabel":121,"disciplineColor":122,"disciplineIcon":123},"liên kết chéo","Liên kết chéo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Cross-linking","Liên kết chéo (cross-linking) là quá trình hình thành các liên kết hóa học cộng hóa trị hoặc tương tác vật lý liên kết các chuỗi polymer lại với nhau, chuyển đổi cấu trúc phân tử mạch thẳng thành mạng lưới không gian ba chiều có độ ổn định cơ - nhiệt cao.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":46,"disciplineCode":120,"disciplineLabel":121,"disciplineColor":122,"disciplineIcon":123},"axit gallic","Axit gallic là gì? Cấu trúc, tính chất chống oxy hóa và ứng dụng","Gallic Acid","Axit gallic (axit 3,4,5-trihydroxybenzoic) là một axit hữu cơ phenolic thuộc nhóm polyphenol tự nhiên có công thức phân tử C7H6O5, hiện diện phổ biến trong lá chè, hạt sồi và vỏ cây với hoạt tính chống oxy hóa vượt trội.",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":132,"definition":133,"discipline":46,"disciplineCode":120,"disciplineLabel":121,"disciplineColor":122,"disciplineIcon":123},"silicat","Silicat là gì? Cấu trúc, phân loại và ứng dụng khoáng vật silicat","silicate","Silicat là nhóm hợp chất hóa học chứa khung anion silic–oxy với đơn vị cấu trúc cơ bản là tứ diện [SiO₄]⁴⁻, chiếm hơn 90% khối lượng vỏ Trái Đất và đóng vai trò nền tảng trong khoáng vật học, địa chất học cùng ngành công nghiệp gốm sứ, thủy tinh và xi măng.",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":46,"disciplineCode":120,"disciplineLabel":121,"disciplineColor":122,"disciplineIcon":123},"phân hủy sinh học","Phân hủy sinh học là gì? Cơ chế và ứng dụng","biodegradation","Phân hủy sinh học là quá trình tự nhiên trong đó các chất hữu cơ bị phân giải bởi hoạt động enzyme của vi sinh vật thành các chất vô cơ đơn giản như carbon dioxide, nước, muối khoáng và sinh khối.",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"tiêu bản cố định","Tiêu bản cố định là gì? Các công bố khoa học liên quan",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cellulose","Cellulose là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":148,"definition":149,"discipline":107,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"thần kinh","Dây thần kinh là gì? Cấu trúc giải phẫu và sinh lý dẫn truyền","Nerve","Dây thần kinh (nerve) là cấu trúc giải phẫu hình sợi dạng cáp thuộc hệ thần kinh ngoại vi, được cấu thành từ hàng nghìn sợi trục neuron có hoặc không có bao myelin, được bảo vệ bởi ba lớp màng mô liên kết (endoneurium, perineurium, epineurium)."]