[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_k%C3%ADch%20th%C3%ADch%20t%E1%BB%AB%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20xuy%C3%AAn%20s%E1%BB%8D{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kích thích từ trường xuyên sọ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"relateTopics":32},"kích thích từ trường xuyên sọ","Kích thích từ trường xuyên sọ là gì? Nghiên cứu liên quan","Kích thích từ trường xuyên sọ là kỹ thuật không xâm lấn dùng từ trường biến thiên nhanh để cảm ứng dòng điện nhỏ kích thích vùng não cụ thể. Phương pháp này dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ, điều chỉnh hoạt động tế bào thần kinh và hỗ trợ nghiên cứu cũng như điều trị nhiều bệnh lý. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm về kích thích từ trường xuyên sọ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kích thích từ trường xuyên sọ (\u003Cem>Transcranial Magnetic Stimulation\u003C\u002Fem> – TMS) là một phương pháp thần kinh học không xâm lấn, sử dụng xung từ trường biến thiên nhanh để tác động tới các vùng cụ thể của não. Cơ chế hoạt động của TMS dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, trong đó một cuộn dây điện lớn được đặt sát da đầu tạo ra từ trường mạnh, xuyên qua hộp sọ và cảm ứng một dòng điện yếu trong mô não. Dòng điện này có thể làm khử cực hoặc tăng cực các tế bào thần kinh, điều chỉnh hoạt động mạng lưới nơ-ron theo hướng mong muốn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kỹ thuật này cho phép can thiệp chức năng não một cách có chọn lọc, không cần phẫu thuật hay tiêm thuốc. Đặc biệt, TMS có thể kích thích các vùng sâu bên trong não mà không gây tổn thương mô, miễn là cường độ và vị trí cuộn dây được thiết lập chính xác. Các yếu tố như hình dạng cuộn dây, cường độ xung, và tần số lặp lại ảnh hưởng trực tiếp đến độ sâu và vùng tác động của từ trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong thực hành lâm sàng, TMS thường được sử dụng để điều chỉnh hoạt động của vỏ não, ví dụ vùng trước trán lưng bên (DLPFC) trong điều trị trầm cảm. Ở lĩnh vực nghiên cứu thần kinh, kỹ thuật này là công cụ mạnh để xác định vai trò của từng vùng não đối với nhận thức, hành vi và bệnh lý thần kinh. Thông tin đầy đủ về cơ chế và chỉ định có thể tham khảo từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nimh.nih.gov\u002Fhealth\u002Fpublications\u002Fbrain-stimulation-therapies\" target=\"_blank\">NIMH\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử và quá trình phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>TMS được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1985 bởi Anthony Barker và cộng sự tại Đại học Sheffield, Anh. Ban đầu, phương pháp này chỉ được sử dụng với mục đích nghiên cứu, cụ thể là đánh giá đường dẫn truyền thần kinh vận động từ vỏ não xuống tủy sống. Việc phát hiện khả năng kích thích chọn lọc các vùng vỏ não đã mở ra nhiều ứng dụng tiềm năng trong chẩn đoán và điều trị bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong thập niên 1990, TMS bắt đầu được nghiên cứu trong điều trị trầm cảm, đặc biệt ở những bệnh nhân không đáp ứng với thuốc chống trầm cảm. Nhiều thử nghiệm lâm sàng đa trung tâm đã chứng minh hiệu quả và độ an toàn của TMS, dẫn đến việc Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fmedical-devices\u002Fneurological-devices\u002Frepetitive-transcranial-magnetic-stimulation-rTMS\" target=\"_blank\">FDA\u003C\u002Fa>) phê duyệt rTMS cho trầm cảm kháng trị vào năm 2008.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngày nay, TMS được sử dụng rộng rãi tại nhiều quốc gia và đang được mở rộng sang các chỉ định khác như đau mạn tính, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, phục hồi chức năng sau đột quỵ, và rối loạn lo âu. Ngoài ra, các dạng cải tiến như \u003Cem>theta-burst stimulation\u003C\u002Fem> (TBS) giúp rút ngắn thời gian điều trị xuống còn vài phút mỗi buổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Năm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Sự kiện\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>1985\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Barker giới thiệu TMS\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mở ra kỹ thuật kích thích não không xâm lấn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>1990s\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thử nghiệm TMS cho trầm cảm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xác nhận tiềm năng điều trị bệnh tâm thần\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>2008\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>FDA phê duyệt rTMS cho trầm cảm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chính thức ứng dụng lâm sàng tại Hoa Kỳ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>2010s–nay\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phát triển TBS và ứng dụng mới\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng hiệu quả, giảm thời gian điều trị\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>TMS hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ của Faraday. Khi dòng điện cường độ cao chạy qua cuộn dây trong thời gian rất ngắn (thường vài trăm microgiây), một từ trường biến thiên mạnh được tạo ra, xuyên qua hộp sọ gần như không bị cản trở. Từ trường biến thiên này tạo ra điện trường cảm ứng trong mô não, kích hoạt các nơ-ron nằm trong vùng tác động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điện trường cảm ứng có thể làm thay đổi điện thế màng của nơ-ron, gây khử cực và khởi phát điện thế hoạt động, hoặc làm tăng cực để giảm khả năng kích hoạt. Tùy thuộc vào tần số và kiểu xung, TMS có thể làm tăng hoặc giảm tính hưng phấn của vùng não được kích thích.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla \\times \\vec{E} = - \\frac{\\partial \\vec{B}}{\\partial t}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công thức này, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{E}\u003C\u002Fscript> là điện trường cảm ứng, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{B}\u003C\u002Fscript> là từ trường, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{\\partial \\vec{B}}{\\partial t}\u003C\u002Fscript> là tốc độ thay đổi của từ trường theo thời gian. Hiệu quả kích thích phụ thuộc vào cường độ, hướng và thời gian tồn tại của điện trường cảm ứng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loại TMS\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Có nhiều biến thể của TMS được phát triển để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu và điều trị khác nhau. Mỗi loại có đặc điểm kỹ thuật, ứng dụng và thời lượng buổi điều trị riêng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>TMS đơn xung (Single-pulse TMS):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng một xung duy nhất để khảo sát phản ứng ngay lập tức của vùng não, thường dùng trong nghiên cứu dẫn truyền thần kinh vận động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>TMS đôi xung (Paired-pulse TMS):\u003C\u002Fstrong> Hai xung liên tiếp với khoảng cách thời gian xác định, giúp đánh giá mức độ ức chế hoặc kích thích nội tại của vỏ não.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>TMS lặp lại (rTMS):\u003C\u002Fstrong> Chuỗi xung lặp lại ở tần số thấp (&lt; 1 Hz) để giảm tính hưng phấn hoặc tần số cao (≥ 5 Hz) để tăng tính hưng phấn của vỏ não.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theta-burst stimulation (TBS):\u003C\u002Fstrong> Dạng rTMS với xung cụm theo nhịp theta (~5 Hz), có thể rút ngắn thời gian điều trị xuống còn 3–10 phút.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng dưới đây so sánh một số đặc điểm chính của các loại TMS:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại TMS\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Single-pulse\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xung đơn, thời gian ngắn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh giá phản xạ và dẫn truyền thần kinh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Paired-pulse\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hai xung liên tiếp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nghiên cứu kết nối và điều hòa nội tại\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>rTMS tần số thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&lt; 1 Hz\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm hưng phấn vỏ não\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>rTMS tần số cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>≥ 5 Hz\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng hưng phấn vỏ não\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>TBS\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xung cụm theo nhịp theta\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điều trị nhanh, hiệu quả cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>TMS đã được ứng dụng trong điều trị nhiều rối loạn tâm thần và thần kinh, nổi bật nhất là trầm cảm kháng trị. Liệu pháp rTMS kích thích vùng vỏ não trước trán lưng bên trái (DLPFC) ở tần số cao (thường 10 Hz) đã cho thấy khả năng cải thiện triệu chứng đáng kể sau vài tuần điều trị. Ngoài trầm cảm, TMS còn được nghiên cứu và ứng dụng cho rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD), rối loạn lo âu tổng quát, PTSD, và một số dạng nghiện chất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong thần kinh học, TMS hỗ trợ phục hồi chức năng sau đột quỵ bằng cách điều chỉnh cân bằng hưng phấn giữa hai bán cầu não, kích thích bán cầu bị tổn thương hoặc ức chế bán cầu lành để giảm ức chế liên bán cầu. TMS cũng đã được sử dụng để giảm đau mạn tính, đặc biệt là đau thần kinh sau tổn thương, thông qua kích thích vùng vỏ não vận động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Điều trị trầm cảm kháng trị: rTMS 10 Hz vào DLPFC trái, 5 buổi\u002Ftuần trong 4-6 tuần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều trị OCD: rTMS 1 Hz vào vùng vỏ não trước trán ổ mắt (OFC) hoặc vùng vỏ não trước trán giữa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phục hồi sau đột quỵ: rTMS 1 Hz vào bán cầu lành hoặc 10 Hz vào bán cầu tổn thương.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng tóm tắt ứng dụng lâm sàng phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Bệnh lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vùng đích\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tần số\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thời gian\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Trầm cảm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>DLPFC trái\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10 Hz\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20–30 buổi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>OCD\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>OFC\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1 Hz\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>20–30 buổi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đột quỵ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vỏ vận động\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1 Hz hoặc 10 Hz\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2–4 tuần\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đau mạn tính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vỏ vận động\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10 Hz\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2–3 tuần\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Lợi ích và hạn chế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lợi ích nổi bật của TMS là tính không xâm lấn, khả năng điều trị ngoại trú, và ít tác dụng phụ nghiêm trọng. Người bệnh có thể quay lại sinh hoạt bình thường ngay sau buổi trị liệu, không cần thời gian hồi phục dài. Đặc biệt, TMS không yêu cầu gây mê hay dùng thuốc, giúp tránh các tác dụng phụ toàn thân của thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc giảm đau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, hiệu quả TMS có thể khác nhau tùy cá nhân. Một số bệnh nhân đáp ứng mạnh mẽ, trong khi những người khác cải thiện ít hoặc không đáp ứng. Ngoài ra, TMS yêu cầu nhiều buổi điều trị liên tiếp, thường kéo dài vài tuần, gây khó khăn cho những người ở xa trung tâm y tế. Chi phí điều trị cũng là yếu tố cần cân nhắc, nhất là ở những nước chưa được bảo hiểm chi trả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ưu điểm: không xâm lấn, ít tác dụng phụ, có thể lặp lại khi cần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhược điểm: hiệu quả không đồng đều, tốn thời gian, chi phí cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>An toàn và chống chỉ định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>TMS nói chung an toàn khi được thực hiện bởi nhân viên y tế được đào tạo. Tác dụng phụ thường gặp nhất là đau đầu nhẹ, co giật cơ vùng mặt hoặc đầu thoáng qua, cảm giác khó chịu tại vị trí kích thích. Các tác dụng này thường giảm dần sau vài buổi điều trị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Biến chứng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng nhất là co giật toàn thể, thường xảy ra khi dùng tần số và cường độ vượt ngưỡng an toàn hoặc ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao. Các chống chỉ định tuyệt đối bao gồm: có thiết bị điện tử hoặc kim loại từ tính trong não (như máy kích thích não sâu, kẹp phẫu thuật từ tính), tiền sử động kinh chưa kiểm soát, hoặc tổn thương sọ hở.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chống chỉ định tuyệt đối: thiết bị kim loại\u002Ftừ tính trong sọ, máy tạo nhịp tim trong ngực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chống chỉ định tương đối: phụ nữ có thai, rối loạn co giật đã ổn định, bệnh tim nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các thông số kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các thông số TMS gồm cường độ xung, tần số, tổng số xung, thời gian giữa các xung, và vị trí cuộn dây. Cường độ thường được chuẩn hóa theo \u003Cem>resting motor threshold\u003C\u002Fem> (RMT), tức cường độ tối thiểu cần thiết để tạo phản ứng vận động ở 50% số lần thử khi kích thích vỏ não vận động. Việc xác định RMT giúp cá nhân hóa điều trị và giảm nguy cơ tác dụng phụ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, điều trị trầm cảm bằng rTMS thường dùng 120% RMT, tần số 10 Hz, tổng 3000 xung mỗi buổi, kéo dài khoảng 37 phút. Các giao thức TBS rút ngắn thời gian xuống còn 3 phút mà vẫn đạt hiệu quả tương tự, giúp cải thiện sự tuân thủ điều trị.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các nghiên cứu và hướng phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu TMS hiện tập trung vào tối ưu hóa thông số xung, khám phá chỉ dấu sinh học dự báo đáp ứng, và kết hợp với các liệu pháp khác. TMS kết hợp với liệu pháp nhận thức – hành vi (CBT) đã cho thấy cải thiện đáng kể ở bệnh nhân trầm cảm so với chỉ dùng TMS đơn thuần. Các nghiên cứu cũng hướng đến việc dùng TMS để can thiệp sớm trong các rối loạn tâm thần nguy cơ cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công nghệ cuộn dây tiên tiến, như cuộn \u003Cem>H-coil\u003C\u002Fem>, cho phép kích thích sâu hơn, mở rộng ứng dụng đến các vùng não khó tiếp cận bằng cuộn hình số 8 truyền thống. Kết hợp TMS với fMRI hoặc PET giúp quan sát trực tiếp tác động sinh lý và thay đổi kết nối mạng não, từ đó hiểu rõ hơn cơ chế hoạt động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tích hợp trí tuệ nhân tạo để cá nhân hóa vị trí và thông số kích thích.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mở rộng chỉ định sang rối loạn ăn uống, đau cơ xơ hóa, và rối loạn tic.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>National Institute of Mental Health (NIMH). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nimh.nih.gov\u002Fhealth\u002Fpublications\u002Fbrain-stimulation-therapies\" target=\"_blank\">Brain Stimulation Therapies\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>U.S. Food &amp; Drug Administration (FDA). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fmedical-devices\u002Fneurological-devices\u002Frepetitive-transcranial-magnetic-stimulation-rTMS\" target=\"_blank\">Repetitive Transcranial Magnetic Stimulation (rTMS)\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>American Psychiatric Association. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.psychiatry.org\u002Fpatients-families\u002Fbrain-stimulation-therapies\" target=\"_blank\">Brain Stimulation Therapies\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rossi S, Hallett M, Rossini PM, Pascual-Leone A; Safety of TMS Consensus Group. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3260536\u002F\" target=\"_blank\">Safety, ethical considerations, and application guidelines for the use of transcranial magnetic stimulation in clinical practice and research\u003C\u002Fa>. Clin Neurophysiol. 2009;120(12):2008-2039.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-08-10T14:58:13.962+00:00","2025-09-11T01:13:31.954+00:00","2025-08-11T13:10:42.654+00:00",248,[33,44,54,64,74,79,84,89,94,99],{"id":34,"title":35,"term":36,"englishTitle":37,"definition":38,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"chất gây nghiện","Chất gây nghiện là gì? Cơ chế thần kinh và phân loại","Chất gây nghiện","addictive substance","Chất gây nghiện là các hợp chất hóa học có khả năng tác động lên hệ thần kinh trung ương, kích hoạt mạnh mẽ hệ thống tưởng thưởng dopamine và thúc đẩy hành vi tìm kiếm chất có tính cưỡng chế, dẫn đến hội chứng nghiện và lệ thuộc thuốc.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":45,"title":46,"term":45,"englishTitle":47,"definition":48,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"thép không gỉ 316l","Thép không gỉ 316L là gì? Đặc tính, cơ lý và ứng dụng","316L stainless steel","Thép không gỉ 316L là hợp kim thép không gỉ thuộc họ austenit chứa hàm lượng carbon cực thấp kết hợp với các nguyên tố hợp kim chính gồm crom, niken và molypden nhằm mang lại khả năng chống ăn mòn hóa học và ăn mòn cục bộ vượt trội.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":55,"title":56,"term":55,"englishTitle":57,"definition":58,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"lãi suất cho vay","Lãi suất cho vay là gì? Cấu trúc và cơ chế định giá","lending interest rate","Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm tính trên số vốn gốc mà bên đi vay phải trả cho bên cho vay trong một khoảng thời gian xác định nhằm bù đắp chi phí huy động vốn, chi phí quản lý vận hành, phần bù rủi ro tín dụng và biên lợi nhuận kỳ vọng của bên cho vay.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"dấu vân tay","Dấu vân tay","Fingerprint","Dấu vân tay (Fingerprint - dermatoglyphics) là cấu trúc nếp vân da nổi đặc trưng ở mặt gan của các đầu ngón tay người, được hình thành từ tuần thứ 10 đến 24 của thai kỳ và duy trì tính duy nhất, bất biến suốt đời.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"siêu âm nội soi","Siêu âm nội soi","Endoscopic ultrasound","Siêu âm nội soi (Endoscopic ultrasound - EUS) là kỹ thuật chẩn đoán và can thiệp kết hợp đầu dò siêu âm tần số cao ở đầu ống nội soi mềm, cho phép ghi hình trực tiếp và sinh thiết chính xác các lớp thành ống tiêu hóa và các cơ quan kế cận.",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"bệnh ménière","Bệnh Ménière","Ménière's disease","Bệnh Ménière (Ménière's disease) là bệnh lý mạn tính của tai trong đặc trưng bởi tình trạng ứ dịch nội bạch huyết (endolymphatic hydrops), biểu hiện lâm sàng bằng các cơn chóng mặt xoay tròn kịch phát, nghe kém tiếp nhận biến đổi, ù tai và cảm giác đầy tức tai.",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"thâm hụt thương mại","Thâm hụt thương mại","Trade deficit","Thâm hụt thương mại (Trade deficit - nhập siêu) là tình trạng cán cân thương mại của một quốc gia bị âm, xảy ra khi tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu vượt quá tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu trong một thời kỳ nhất định.",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"di truyền học vi khuẩn","Di truyền học vi khuẩn","Bacterial genetics","Di truyền học vi khuẩn (Bacterial genetics) là phân ngành sinh học phân tử và vi sinh vật học nghiên cứu cơ chế lưu trữ, sao chép, biểu hiện và biến dị của vật chất di truyền (nhiễm sắc thể và plasmid) ở tế bào sinh vật nhân sơ.",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"ung thư cổ tử cung","Ung thư cổ tử cung","Cervical cancer","Ung thư cổ tử cung (Cervical cancer) là khối u ác tính phát sinh từ các tế bào biểu mô ở vùng chuyển tiếp cổ tử cung, có liên quan trực tiếp đến tình trạng nhiễm dai dẳng các chủng virus sinh u gai ở người (Human Papillomavirus - HPV) nguy cơ cao.",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"chi trên","Chi trên","Upper limb","Chi trên (Upper limb \u002F Upper extremity) là phân vùng giải phẫu của cơ thể người bao gồm đai vai, cánh tay, cẳng tay và bàn tay, được tiến hóa chuyên biệt cho các chức năng vận động tinh vi, cầm nắm và tương tác không gian."]