[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_k%C3%ADch%20th%C3%ADch%20bu%E1%BB%93ng%20tr%E1%BB%A9ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_kích thích buồng trứng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":44,"createUser":54,"publishUser":10,"keywords":58,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"relateTopics":76},"kích thích buồng trứng","kích thích buồng trứng là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu kích thích buồng trứng (Ovarian Stimulation): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>kích thích buồng trứng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Ovarian Stimulation\u003C\u002Fem>) là một kỹ thuật nội tiết y khoa sử dụng các thuốc hormone sinh dục nhằm kích thích các nang noãn buồng trứng phát triển đồng loạt vượt qua hiện tượng chọn lọc tự nhiên để thu hoạch nhiều noãn trưởng thành phục vụ hỗ trợ sinh sản.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở sinh lý học nội tiết của sự phát triển nang noãn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20k%E1%BB%B3%20kinh%20nguy%E1%BB%87t%22%7D}} tự nhiên của phụ nữ, trục Hạ đồi - Tuyến yên - Buồng trứng (trục HPO) điều hòa sự phát triển của nang noãn thông qua việc bài tiết hormone giải phóng gonadotropin (GnRH) theo nhịp xung từ vùng dưới đồi, kích thích thùy trước tuyến yên tiết hormone kích thích nang trứng (FSH) và hormone hoàng thể hóa (LH). Tại thời điểm đầu chu kỳ, một nhóm gồm nhiều nang noãn tiền hốc (antral follicles) cùng bước vào giai đoạn nhạy cảm với gonadotropin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, trong chu kỳ tự nhiên, nồng độ FSH nội sinh chỉ tăng nhẹ vượt qua ngưỡng sinh lý (FSH threshold) trong một khoảng thời gian ngắn hạn hẹp (FSH window). Khi các nang noãn phát triển và tiết ngày càng nhiều estradiol (E2) cùng inhibin B, nồng độ hai chất này sẽ tạo cơ chế điều hòa ngược âm tính (negative feedback) lên tuyến yên làm tụt giảm nồng độ FSH huyết thanh. Nang noãn có độ nhạy cảm cao nhất và mật độ thụ thể FSH lớn nhất sẽ tiếp tục phát triển trở thành nang noãn vượt trội (dominant follicle), trong khi toàn bộ các nang noãn còn lại trong đoàn hệ do thiếu hụt FSH sẽ bước vào quá trình teo thoái hóa sinh lý (atresia).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mục tiêu cốt lõi của kỹ thuật kích thích buồng trứng có kiểm soát (Controlled Ovarian Stimulation - COS) trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A5%20tinh%20trong%20%E1%BB%91ng%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} (IVF) là mở rộng cửa sổ FSH bằng cách cung cấp FSH ngoại sinh liên tục với liều lượng cao hơn ngưỡng sinh lý trong suốt giai đoạn phát triển nang noãn. Can thiệp này giải cứu toàn bộ đoàn hệ nang noãn khỏi quá trình teo thoái tự nhiên, cho phép thu hoạch đồng thời từ 10 đến 15 noãn trưởng thành (metaphase II - MII) trong một chu kỳ chọc hút noãn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các nhóm dược chất sử dụng trong kích thích buồng trứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phác đồ kích thích buồng trứng hiện đại sử dụng phối hợp các nhóm thuốc nội tiết tác động vào các khâu khác nhau của trục sinh sản:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Các chế phẩm Gonadotropin:\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>\u003Cem>FSH tái tổ hợp (rFSH):\u003C\u002Fem> Chẳng hạn như follitropin alfa hoặc follitropin beta, được sản xuất bằng công nghệ DNA tái tổ hợp trên dòng tế bào buồng trứng chuột lang Trung Quốc (CHO), có độ tinh khiết gần 100%, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} chuẩn xác và không lẫn tạp chất protein nước tiểu. Gần đây corifollitropin alfa (rFSH tác dụng kéo dài) cho phép một mũi tiêm duy trì nồng độ ổn định trong 7 ngày đầu.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Menotropin (hMG - Human Menopausal Gonadotrophin):\u003C\u002Fem> Chiết xuất và tinh chế từ nước tiểu của phụ nữ mãn kinh, chứa tỷ lệ hoạt tính sinh học FSH và LH xấp xỉ 1:1, thường được chỉ định cho phụ nữ lớn tuổi hoặc những người có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1p%20%E1%BB%A9ng%20bu%E1%BB%93ng%20tr%E1%BB%A9ng%20k%C3%A9m%22%7D}} cần bổ sung hoạt tính LH.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc ức chế đỉnh LH sớm:\u003C\u002Fstrong>\n    Khi nồng độ estradiol tăng vọt do nhiều nang noãn phát triển, tuyến yên sẽ phát tín hiệu phóng thích đỉnh LH sớm tự nhiên, gây vỡ nang noãn và rụng trứng trước ngày chọc hút noãn dự kiến. Để kiểm soát hiện tượng này, hai nhóm thuốc được sử dụng:\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>\u003Cem>Chất đồng vận GnRH (GnRH agonist):\u003C\u002Fem> Như leuprolide, triptorelin, goserelin. Giai đoạn đầu gây hiện tượng bùng phát giải phóng gonadotropin (flare-up effect), nhưng sau 7-10 ngày dùng liên tục sẽ gây điều hòa giảm (down-regulation) và trơ thụ thể GnRH tuyến yên, ức chế hoàn toàn tiết LH nội sinh (phác đồ dài kinh điển).\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Chất đối kháng GnRH (GnRH antagonist):\u003C\u002Fem> Như cetrorelix, ganirelix. Thuốc cạnh tranh vị trí gắn trực tiếp với thụ thể GnRH tại tuyến yên, gây ức chế tiết LH tức thì trong vòng vài giờ mà không gây hiệu ứng bùng phát, giúp rút ngắn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} và giảm số mũi tiêm cho bệnh nhân.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc kích hoạt trưởng thành noãn chặng cuối (Triggering):\u003C\u002Fstrong>\n    Khi có ít nhất 2 đến 3 nang noãn đạt đường kính từ 17 đến 18 mm trên siêu âm ngả âm đạo, mũi tiêm kích thích rụng trứng chặng cuối được thực hiện nhằm nối lại quá trình giảm phân của noãn tử và làm lỏng lẻo mối liên kết giữa phức hợp tế bào noãn - hạt với thành nang:\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>\u003Cem>hCG tái tổ hợp hoặc tinh chế (r-hCG\u002Fu-hCG):\u003C\u002Fem> Có cấu trúc phân tử tương đồng với LH và gắn vào thụ thể LH\u002FhCG với thời gian bán thải kéo dài (trên 24 giờ).\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>GnRH agonist trigger:\u003C\u002Fem> Kích thích phóng thích một đợt giải phóng đỉnh LH và FSH nội sinh ngắn hạn, được ưu tiên sử dụng trong các phác đồ antagonist ở bệnh nhân có nguy cơ quá kích buồng trứng cao.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Các phác đồ kích thích buồng trứng lâm sàng phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tùy thuộc vào độ tuổi, chỉ số dự trữ buồng trứng (nồng độ AMH huyết thanh và số nang noãn tiền hốc AFC trên siêu âm) và tiền sử đáp ứng của bệnh nhân, bác sĩ hỗ trợ sinh sản sẽ lựa chọn phác đồ cá thể hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phác đồ GnRH Antagonist linh hoạt (Flexible Antagonist Protocol):\u003C\u002Fstrong> Hiện là phác đồ tiêu chuẩn vàng được khuyến cáo rộng rãi nhất toàn cầu. Bắt đầu tiêm rFSH từ ngày 2 hoặc ngày 3 của chu kỳ kinh nguyệt; bắt đầu bổ sung GnRH antagonist từ ngày thứ 5 hoặc thứ 6 tiêm thuốc hoặc khi nang noãn lớn nhất đạt đường kính 14 mm. Phác đồ này rút ngắn thời gian điều trị xuống còn khoảng 10-12 ngày, giảm thiểu chi phí và cho phép sử dụng GnRH agonist trigger để đưa nguy cơ quá kích buồng trứng về mức gần như bằng 0.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phác đồ GnRH Agonist dài (Long Agonist Protocol):\u003C\u002Fstrong> Bắt đầu tiêm GnRH agonist từ pha hoàng thể chu kỳ trước (ngày thứ 21 của chu kỳ) để làm suy giảm thụ thể tuyến yên hoàn toàn trong khoảng 14 ngày, sau đó mới phối hợp tiêm gonadotropin kích thích nang noãn. Phác đồ này kiểm soát đồng bộ đoàn hệ nang noãn rất tốt nhưng thời gian điều trị kéo dài và nguy cơ quá kích buồng trứng cao hơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phác đồ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20th%C3%ADch%20bu%E1%BB%93ng%20tr%E1%BB%A9ng%20nh%E1%BA%B9%22%7D}} (Mild Stimulation) hoặc pha hoàng thể (DuoStim):\u003C\u002Fstrong> Dành cho những bệnh nhân đáp ứng buồng trứng kém theo tiêu chuẩn Bologna hoặc nhóm POSEIDON, hoặc bệnh nhân ung thư cần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20t%E1%BB%93n%20kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20sinh%20s%E1%BA%A3n%22%7D}} khẩn cấp trước khi bước vào hóa trị liệu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Biến chứng hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS) và chiến lược phòng ngừa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biến chứng cấp tính nghiêm trọng nhất của kích thích buồng trứng là Hội chứng quá kích buồng trứng (Ovarian Hyperstimulation Syndrome - OHSS). Bệnh sinh bắt nguồn từ việc buồng trứng phì đại ồ ạt và giải phóng quá mức các yếu tố gây tăng tính thấm thành mạch, trong đó {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20n%E1%BB%99i%20m%C3%B4%20m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%22%7D}} (VEGF) giữ vai trò chủ đạo dưới tác động kích hoạt kéo dài của hCG.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hậu quả là huyết tương thoát ồ ạt từ lòng mạch vào khoang thứ ba (khoang phúc mạc gây cổ trướng lượng nhiều, khoang màng phổi gây tràn dịch màng phổi, khoang màng ngoài tim và phù toàn thân), dẫn đến cô đặc máu nghiêm trọng, tụt huyết áp, thiểu niệu suy thận cấp và tăng nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thuy%C3%AAn%20t%E1%BA%AFc%20huy%E1%BA%BFt%20kh%E1%BB%91i%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} đe dọa tính mạng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chiến lược dự phòng OHSS hiện đại đã thay đổi căn bản cục diện lâm sàng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Cá thể hóa liều khởi đầu gonadotropin dựa trên nồng độ AMH và số đếm nang noãn AFC.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng phác đồ GnRH Antagonist thay cho phác đồ Agonist dài ở nhóm bệnh nhân có buồng trứng đa nang (PCOS) hoặc AMH &gt; 3,5 ng\u002FmL.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kích hoạt trưởng thành noãn chặng cuối bằng mũi tiêm GnRH agonist đơn thuần (thay thế hoàn toàn cho hCG).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chiến lược đông lạnh toàn bộ phôi (Freeze-all strategy): Không chuyển phôi tươi trong chu kỳ kích thích, đông phôi bằng kỹ thuật thủy tinh hóa (vitrification) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20ph%C3%B4i%20%C4%91%C3%B4ng%20l%E1%BA%A1nh%22%7D}} vào các chu kỳ tự nhiên sau đó khi nội tiết buồng trứng đã hồi phục hoàn toàn trạng thái sinh lý.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Theo dõi và đánh giá đáp ứng buồng trứng trong chu kỳ điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong suốt quá trình tiêm thuốc kích thích buồng trứng kéo dài khoảng 9 đến 12 ngày, bệnh nhân cần được theo dõi định kỳ từ 3 đến 5 lần bằng siêu âm đầu dò âm đạo kết hợp xét nghiệm định lượng nồng độ estradiol và progesterone huyết thanh. Siêu âm đo kích thước hai chiều của từng nang noãn giúp đánh giá tốc độ phát triển (trung bình tăng 1,5 đến 2,0 mm mỗi ngày). Sự gia tăng nồng độ estradiol phản ánh sự bài tiết của các tế bào hạt khỏe mạnh (trung bình từ 150 đến 300 pg\u002FmL cho mỗi nang noãn trưởng thành). Nồng độ progesterone được kiểm tra chặt chẽ vào ngày tiêm mũi kích rụng trứng; nếu progesterone tăng sớm trên 1,5 ng\u002FmL (premature progesterone rise), niêm mạc tử cung sẽ bị biến đổi hoàng thể hóa sớm làm lệch cửa sổ làm tổ của phôi, khi đó bắt buộc phải hủy chuyển phôi tươi và chuyển sang chiến lược đông lạnh phôi toàn bộ.\u003C\u002Fp>","Controlled ovarian stimulation (COS)",[19,20],"kích trứng","kích thích rụng trứng có kiểm soát","Kích thích buồng trứng có kiểm soát là kỹ thuật dùng các thuốc nội tiết nhằm kích thích đồng thời nhiều nang noãn phát triển trong một chu kỳ kinh nguyệt để phục vụ kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,31,37],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Morimoto et al. (2016). Ovarian Stimulation for PCO Patients and Management of OHSS. Ovarian Stimulation Protocols. doi:10.1007\u002F978-81-322-1121-1_8","Ovarian Stimulation for PCO Patients and Management of OHSS","Morimoto","Ovarian Stimulation Protocols",2016,"10.1007\u002F978-81-322-1121-1_8",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":29,"doi":36,"url":10},"Hardy et al. (2016). Corifollitropin alfa: a treatment option for patients undergoing controlled ovarian stimulation for IVF\u002FICSI. Manual of Ovulation Induction and Ovarian Stimulation Protocols. doi:10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F12832_67","Corifollitropin alfa: a treatment option for patients undergoing controlled ovarian stimulation for IVF\u002FICSI","Hardy, Norman","Manual of Ovulation Induction and Ovarian Stimulation Protocols","10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F12832_67",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":10},"Thalakottoor et al. (2015). Protocols for Gonadotropin Use. Principles and Practice of Controlled Ovarian Stimulation in ART. doi:10.1007\u002F978-81-322-1686-5_7","Protocols for Gonadotropin Use","Thalakottoor","Principles and Practice of Controlled Ovarian Stimulation in ART",2015,"10.1007\u002F978-81-322-1686-5_7",[45,48,51],{"question":46,"answer":47},"Sự khác nhau giữa phác đồ kích thích buồng trứng dùng GnRH agonist và GnRH antagonist là gì?","Phác đồ Agonist kích hoạt giải phóng gonadotropin ban đầu (flare-up) trước khi ức chế thụ thể tuyến yên gây hạ điều hòa (down-regulation) kéo dài, trong khi phác đồ Antagonist ức chế thụ thể tuyến yên cạnh tranh tức thì giúp rút ngắn thời gian tiêm và giảm nguy cơ quá kích buồng trứng.",{"question":49,"answer":50},"Hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS) là gì và có cơ chế bệnh sinh ra sao?","OHSS là biến chứng nặng do buồng trứng đáp ứng quá mức với hCG kích thích rụng trứng, giải phóng ồ ạt các chất trung gian vận mạch (đặc biệt là VEGF) gây tăng tính thấm thành mạch toàn thân, thoát dịch ra khoang thứ ba (cổ trướng, tràn dịch màng phổi) và cô đặc máu.",{"question":52,"answer":53},"Các chỉ số sinh học nào dự báo đáp ứng buồng trứng trước khi tiến hành kích thích?","Nồng độ hormone kháng ống Muller (AMH) trong huyết thanh và số lượng nang noãn thứ cấp đầu chu kỳ (AFC) đo trên siêu âm đầu dò âm đạo là hai chỉ số tin cậy nhất để dự báo đáp ứng kém hoặc đáp ứng quá mức của buồng trứng.",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[59,60,61,62,63,64,65,66,67,68],"chu kỳ kinh nguyệt","thụ tinh trong ống nghiệm","hoạt tính sinh học","đáp ứng buồng trứng kém","thời gian điều trị","kích thích buồng trứng nhẹ","bảo tồn khả năng sinh sản","yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu","thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch","chuyển phôi đông lạnh",10,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:42.934+00:00","2026-09-13T19:08:30.147+00:00","2026-09-13T19:08:29.873+00:00",264,[77,87,97,103,106,116,125,130,133,136],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"nấm rơm","Nấm rơm là gì? Đặc điểm sinh học, quy trình trồng và giá trị dinh dưỡng","Paddy Straw Mushroom","Nấm rơm (Volvariella volvacea) là loài nấm ăn bậc cao thuộc họ Pluteaceae, ưa nhiệt độ cao và được nuôi trồng phổ biến trên cơ chất rơm rạ hoai mục tại các vùng nhiệt đới châu Á.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":98,"title":99,"term":100,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"vi tảo","Vi tảo là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Vi tảo","Vi tảo","microalgae","Vi tảo là nhóm sinh vật quang hợp đơn bào hoặc tập đoàn có kích thước hiển vi, có hiệu suất cố định carbon cao và tổng hợp nhiều hợp chất sinh học giá trị.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacillus","Bacillus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Bacillus",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":111,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"chiết xuất ethanol","Chiết xuất ethanol là gì? Nguyên lý, quy trình và ứng dụng công nghiệp","ethanol extraction","Chiết xuất ethanol là phương pháp tách chiết các hợp chất hoạt tính sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng cách sử dụng ethanol hoặc dung dịch ethanol-nước làm dung môi hòa tan có chọn lọc.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":117,"title":118,"term":119,"englishTitle":117,"definition":120,"discipline":22,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"resveratrol","Resveratrol là gì? Nguồn gốc, tác dụng dược lý và sinh khả dụng","Resveratrol","Resveratrol (3,5,4'-trihydroxystilbene) là một hợp chất polyphenol tự nhiên thuộc phân nhóm stilbenoid, được tổng hợp bởi nhiều loài thực vật như một phytoalexin nhằm tự bảo vệ chống lại sự tấn công của nấm bệnh, vi khuẩn và tổn thương bức xạ tia cực tím.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"axit gallic","Axit gallic là gì? Cấu trúc, tính chất chống oxy hóa và ứng dụng","Gallic Acid","Axit gallic (axit 3,4,5-trihydroxybenzoic) là một axit hữu cơ phenolic thuộc nhóm polyphenol tự nhiên có công thức phân tử C7H6O5, hiện diện phổ biến trong lá chè, hạt sồi và vỏ cây với hoạt tính chống oxy hóa vượt trội.",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân tử","Phân tử là gì? Một số nghiên cứu khoa học về Phân tử",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"axit abscisic","Axit abscisic là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hormone steroid","Hormone steroid là gì? Các nghiên cứu khoa học về nó"]