[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_k%C3%AAnh%20nh%C4%A9%20th%E1%BA%A5t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_k%C3%AAnh%20nh%C4%A9%20th%E1%BA%A5t":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"wikidataId":10,"relateTopics":71},"kênh nhĩ thất","Kênh nhĩ thất là gì? Các công bố khoa học về Kênh nhĩ thất","Kênh nhĩ thất là một phần quan trọng trong hệ dẫn truyền tim, đóng vai trò quyết định trong việc duy trì nhịp tim ổn định. Gồm nút nhĩ thất (AV node) và bó His, kênh nhĩ thất hỗ trợ truyền xung điện từ nhĩ xuống thất, đồng thời điều chỉnh tốc độ dẫn truyền và bảo vệ thất khỏi xung điện lan truyền nhanh. Rối loạn tại đây có thể gây block nhĩ thất hoặc hội chứng WPW. Kênh nhĩ thất có ý nghĩa quan trọng trong hiểu biết và điều trị các rối loạn nhịp tim.","\u003Cp>\u003Cstrong>Dị tật kênh nhĩ thất\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Atrioventricular canal defect\u003C\u002Fem>) là tật tim bẩm sinh phức tạp do bất thường phát triển gối nội mạc phôi thai, gây ra lỗ thông liên nhĩ, thông liên thất và biến dạng van nhĩ thất chung.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Kênh nhĩ thất là một phần quan trọng trong hệ thống dẫn truyền của tim, đảm bảo việc dẫn truyền xung điện từ nhĩ xuống thất diễn ra một cách hiệu quả. Trong ngữ cảnh y học và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20l%C3%BD%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, kênh nhĩ thất đóng vai trò quyết định trong việc duy trì nhịp tim ổn định và đạt được tuần hoàn máu hiệu quả.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu trúc của Kênh Nhĩ Thất\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Kênh nhĩ thất gồm hai {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20ph%E1%BA%A7n%22%7D}} chính: \u003Cstrong>nút nhĩ thất (AV node)\u003C\u002Fstrong> và \u003Cstrong>bó His\u003C\u002Fstrong>, tiếp nối với mạng lưới Purkinje trong thất. Nút nhĩ thất nằm tại vị trí tiếp giáp giữa nhĩ và thất, đảm nhiệm vai trò như một trạm trung chuyển.\u003C\u002Fp>\u003Cul>    \u003Cli>\u003Cstrong>Nút Nhĩ Thất (AV Node):\u003C\u002Fstrong> Là một nhóm các tế bào chuyên biệt có khả năng dẫn truyền xung điện, đảm bảo sự chậm trễ cần thiết để nhĩ có thể hoàn tất việc bơm máu vào thất.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Bó His:\u003C\u002Fstrong> Là một cầu nối dẫn truyền xung điện từ nút nhĩ thất xuống mạng lưới Purkinje, giúp phân phối xung tới các cơ tim thất để kích hoạt sự co bóp.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Chức năng của Kênh Nhĩ Thất\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Kênh nhĩ thất có vai trò chủ đạo trong việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ch%E1%BB%89nh%22%7D}} nhịp tim thông qua:\u003C\u002Fp>\u003Col>    \u003Cli>\u003Cstrong>Điều hòa tốc độ dẫn truyền:\u003C\u002Fstrong> Nút nhĩ thất điều chỉnh thời gian dẫn truyền từ nhĩ xuống thất, tránh tình trạng co thắt quá nhanh của tâm thất.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Bảo vệ thất:\u003C\u002Fstrong> Ngăn không cho xung điện từ nhĩ lan truyền nhanh và liên tục xuống thất khi có rối loạn nhịp nhĩ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Ch2>Các vấn đề liên quan đến Kênh Nhĩ Thất\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Rối loạn tại kênh nhĩ thất có thể gây nên các vấn đề về nhịp tim như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>    \u003Cli>\u003Cstrong>Block nhĩ thất:\u003C\u002Fstrong> Là tình trạng dẫn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%22%7D}} từ nhĩ đến thất bị gián đoạn hoặc chậm trễ quá mức ở nút nhĩ thất hoặc bó His. Có ba mức độ block, từ nhẹ (độ 1) đến nặng (độ 3).\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng WPW (Wolff-Parkinson-White):\u003C\u002Fstrong> Là tình trạng tồn tại đường dẫn truyền phụ giữa nhĩ và thất, có thể gây ra nhịp tim nhanh bất thường.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Kênh nhĩ thất là một cấu trúc quan trọng và phức tạp trong việc duy trì hoạt động bình thường của tim.  Sự hiểu biết rõ ràng về cấu trúc và chức năng của kênh nhĩ thất không chỉ cần thiết trong y học mà còn giúp phát triển các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} hiệu quả cho các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20nh%E1%BB%8Bp%20tim%22%7D}}.\u003C\u002Fp>","Dị tật kênh nhĩ thất","Atrioventricular canal defect","Dị tật kênh nhĩ thất (khiếm khuyết vách nhĩ thất) là một dị tật tim bẩm sinh phức tạp đặc trưng bởi sự khiếm khuyết trong quá trình phát triển gối nội mạc phôi thai, dẫn đến thông liên nhĩ lỗ tiên phát, thông liên thất buồng nhận và bất thường cấu trúc bộ máy van nhĩ thất.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Satomi, Chun, Bänsch et al. (2007). Catheter ablation of atrioventricular nodal reentrant tachycardia after repair of incomplete endocardial cushion defect. Heart Rhythm.","Catheter ablation of atrioventricular nodal reentrant tachycardia after repair of incomplete endocardial cushion defect","Satomi, Chun, Bänsch, Ouyang","Heart Rhythm",2007,"10.1016\u002Fj.hrthm.2006.10.024",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Amberger, Boujon, Amberger et al. (2002). Atrioventricular Canal Defect (incomplete form of endocardial cushion defect) and Ostium Secundum Type Interatrial Septal defect in a dog. Journal of Veterinary Cardiology.","Atrioventricular Canal Defect (incomplete form of endocardial cushion defect) and Ostium Secundum Type Interatrial Septal defect in a dog","Amberger, Boujon, Amberger, Boujon","Journal of Veterinary Cardiology",2002,"10.1016\u002Fs1760-2734(06)70037-6",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Gowda, Ansari, Khan (2003). Complete endocardial cushion defect (complete atrioventricular canal) manifested in adult life by Streptococcus mitis endocarditis of the common atrioventricular valve. International Journal of Cardiology.","Complete endocardial cushion defect (complete atrioventricular canal) manifested in adult life by Streptococcus mitis endocarditis of the common atrioventricular valve","Gowda, Ansari, Khan","International Journal of Cardiology",2003,"10.1016\u002Fs0167-5273(02)00459-x",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Kênh nhĩ thất toàn phần khác kênh nhĩ thất bán phần như thế nào?","Kênh nhĩ thất toàn phần có cả thông liên nhĩ lỗ tiên phát, thông liên thất buồng nhận rộng và một van nhĩ thất chung duy nhất; trong khi thể bán phần chỉ có thông liên nhĩ tiên phát và chẻ van hai lá mà không có thông liên thất lớn.",{"question":48,"answer":49},"Dị tật kênh nhĩ thất có mối liên quan dịch tễ học đặc biệt nào với hội chứng Down?","Khoảng 40-50% trẻ mắc hội chứng Down (Trisomy 21) có kèm dị tật tim bẩm sinh, trong đó kênh nhĩ thất toàn phần là tổn thương thường gặp nhất.",{"question":51,"answer":52},"Thời điểm phẫu thuật sửa chữa triệt để kênh nhĩ thất toàn phần thường là khi nào?","Thường được khuyến cáo can thiệp phẫu thuật trong vòng 3 đến 6 tháng đầu đời nhằm ngăn ngừa sớm nguy cơ tiến triển tăng áp động mạch phổi cố định không hồi phục.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"sinh lý học","thành phần","điều chỉnh","truyền tín hiệu","phương pháp điều trị","rối loạn nhịp tim",6,false,"PUBLISHED","2024-12-20T13:14:24.533+00:00","2026-09-08T12:09:30.944+00:00","2026-09-08T12:09:30.631+00:00",234,[72,75,78,81,84,87,90,93,96,99],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vị từ","Vị từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vị từ",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pls sem","PLS-SEM là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về PLS-SEM",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fertilizer","Fertilizer là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fertilizer",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học tập tự điều chỉnh","Học tập tự điều chỉnh là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp mô hình hóa","Phương pháp mô hình hóa là gì? Các công bố khoa học",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hemoglobin","Hemoglobin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hemoglobin",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"công cụ đánh giá","Công cụ đánh giá là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]