[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_isoniazid":3},{"code":4,"data":5,"meta":48},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":10,"synonyms":11,"definition":16,"discipline":17,"references":18,"faqs":50,"createUser":60,"publishUser":64,"keywords":65,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"contentErrorMessage":48,"viewCount":79,"relateTopics":80},"isoniazid","Isoniazid (INH) là gì? Cơ chế tác dụng và phác đồ điều trị lao","Isoniazid (INH) là kháng sinh cốt lõi hàng một trong điều trị và dự phòng bệnh lao, ức chế tổng hợp acid mycolic ở vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis.","\u003Ch2>Định nghĩa và lịch sử phát triển của isoniazid\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Isoniazid (viết tắt là INH, tên hóa học: isonicotinylhydrazide) là một trong những loại thuốc kháng sinh diệt khuẩn cốt lõi hàng một quan trọng nhất trong lịch sử y học dùng để điều trị và dự phòng bệnh lao do vi khuẩn \u003Ci>Mycobacterium tuberculosis\u003C\u002Fi>. Được tổng hợp lần đầu tiên vào đầu thập niên 1950, isoniazid đã tạo nên một bước ngoặt lịch sử trong cuộc chiến chống lại căn bệnh lao trên phạm vi toàn cầu, giúp giảm mạnh tỷ lệ tử vong và biến bệnh lao từ một căn bệnh nan y thành bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn bằng hóa trị liệu ngoại trú.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về cấu trúc phân tử, isoniazid là một dẫn xuất hydrazide đơn giản của acid isonicotinic có công thức phân tử là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_6H_7N_3O\u003C\u002Fscript>. Phân tử gồm một vòng thơm pyridine gắn một nhóm chức carbohydrazide (-CONH-NH2) ở vị trí para. Nhờ kích thước phân tử nhỏ và đặc tính phân cực cân bằng, isoniazid hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, phân bố rộng khắp vào tất cả các mô và dịch cơ thể, bao gồm cả dịch não tủy và các hang lao bã đậu trong phổi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác động phân tử và con đường ức chế sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Isoniazid là một tiền dược (prodrug) chưa có hoạt tính sinh học trực tiếp. Hoạt tính diệt khuẩn mạnh mẽ của thuốc chỉ được kích hoạt khi thâm nhập vào bên trong tế bào vi khuẩn lao. Theo công trình tổng quan kinh điển của Timmins và Deretic (2006) trên tạp chí \u003Ci>Molecular Microbiology\u003C\u002Fi>, cơ chế kích hoạt và đích tác động phân tử của isoniazid diễn ra qua chuỗi phản ứng enzym tinh vi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn kích hoạt bởi KatG:\u003C\u002Fstrong> Sau khi khuếch tán qua màng ngoài giàu lipid của trực khuẩn lao, isoniazid được hoạt hóa bởi enzym catalase-peroxidase nội sinh của vi khuẩn có tên là KatG. Phản ứng oxy hóa khử này bẻ gãy liên kết hydrazide và giải phóng gốc tự do isonicotinoyl acyl có khả năng phản ứng rất cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tạo phức hợp ức chế INH-NAD:\u003C\u002Fstrong> Gốc isonicotinoyl tự do phản ứng tự phát với cofactor \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">NAD^+\u003C\u002Fscript> nội bào để tạo thành một phức hợp phân tử liên kết đồng hóa trị bền vững là INH-NAD adduct.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ức chế enzym InhA và phong bế acid mycolic:\u003C\u002Fstrong> Phức hợp INH-NAD có cấu trúc tương tự \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">NADH\u003C\u002Fscript> nhưng gắn với ái lực cực mạnh vào trung tâm hoạt động của enzym InhA (enoyl-acyl carrier protein reductase thuộc hệ thống FAS-II). Việc phong bế enzym InhA làm ngừng trệ hoàn toàn con đường sinh tổng hợp acid mycolic - thành phần lipid chuỗi dài thiết yếu cấu tạo nên lớp vỏ sáp kỵ nước bảo vệ tế bào vi khuẩn lao, dẫn đến sự suy yếu màng tế bào và làm vi khuẩn bị ly giải nhanh chóng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Dược động học và chuyển hóa qua gan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Isoniazid được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường uống và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau một đến hai giờ. Sau khi hấp thu, thuốc trải qua quá trình chuyển hóa chủ yếu tại tế bào gan thông qua con đường acetyl hóa bởi enzym gan N-acetyltransferase 2 (NAT2). Tùy thuộc vào yếu tố di truyền của từng cá thể, dân số được phân loại thành hai nhóm kiểu hình chuyển hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm kiểu hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm dược động học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hệ quả lâm sàng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Người acetyl hóa nhanh (Fast acetylators)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thời gian bán thải (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t_{1\u002F2}\u003C\u002Fscript>) ngắn, nồng độ thuốc tự do giảm nhanh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cần đảm bảo đủ liều điều trị để duy trì nồng độ diệt khuẩn hiệu quả\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Người acetyl hóa chậm (Slow acetylators)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thời gian bán thải kéo dài, nồng độ isoniazid tự do duy trì cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng nguy cơ tích lũy độc tính trên gan và hệ thần kinh ngoại biên\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Theo báo cáo đồng thuận của Hội Lồng ngực Hoa Kỳ (ATS - Saukkonen và cộng sự, 2006) trên tạp chí \u003Ci>American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine\u003C\u002Fi>, hiện tượng tăng men gan transaminase không triệu chứng thoáng qua xuất hiện ở 10% đến 20% bệnh nhân điều trị bằng isoniazid. Tuy nhiên, tình trạng hoại tử tế bào gan tiến triển nghiêm trọng đòi hỏi phải ngừng thuốc ngay lập tức và theo dõi sát sao {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20gan%22%7D}} định kỳ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế di truyền của hiện tượng kháng thuốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự gia tăng của các chủng vi khuẩn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lao%20kh%C3%A1ng%20thu%E1%BB%91c%22%7D}} là một thách thức y tế công cộng toàn cầu. Theo tổng quan chuyên sâu của Vilchèze và Jacobs (2014) trên \u003Ci>Microbiology Spectrum\u003C\u002Fi>, cơ chế phân tử gây kháng isoniazid ở \u003Ci>M. tuberculosis\u003C\u002Fi> liên quan đến hai nhóm đột biến gene chủ yếu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đột biến gene katG:\u003C\u002Fstrong> Đột biến điểm thay thế acid amin serine bằng threonine tại codon 315 (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">katG\\text{ S315T}\u003C\u002Fscript>) chiếm từ 50% đến 70% tổng số các ca lâm sàng kháng isoniazid. Đột biến này làm giảm đáng kể khả năng hoạt hóa isoniazid của enzym KatG trong khi vẫn giữ lại đủ hoạt tính catalase-peroxidase sinh lý để bảo vệ vi khuẩn khỏi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22stress%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}}, gây ra kiểu hình kháng thuốc mức độ cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đột biến vùng promoter của operon inhA:\u003C\u002Fstrong> Đột biến thay thế nucleotide ở vị trí promoter (-15 C-&gt;T) làm tăng biểu hiện quá mức của enzym InhA, tạo ra cơ chế kháng chéo mức độ thấp với cả isoniazid và ethionamide.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chỉ định, liều dùng và hướng dẫn điều trị tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, việc sử dụng isoniazid được quy định chặt chẽ trong Quyết định số 1314\u002FQĐ-BYT (2020) của Bộ Y tế về \"Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao\". Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%93%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} lao nhạy cảm chuẩn cho người lớn (2RHZE\u002F4RH), isoniazid được phối hợp chặt chẽ với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22rifampicin%22%7D}}, pyrazinamide và ethambutol:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Liều điều trị hàng ngày: 5 mg\u002Fkg thể trọng mỗi ngày, tối đa không quá 300 mg mỗi ngày ở người lớn, uống một lần duy nhất vào buổi sáng lúc bụng đói để đạt độ hấp thu tối đa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều trị lao tiềm ẩn (TPT): Phác đồ đơn trị liệu bằng isoniazid với liều 300 mg mỗi ngày trong sáu đến chín tháng, hoặc phác đồ phối hợp ngắn ngày với rifapentine (phác đồ 3HP).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phòng ngừa viêm dây thần kinh ngoại biên: Bổ sung pyridoxine (vitamin B6) hàng ngày với liều từ 25 đến 50 mg mỗi ngày cho tất cả các đối tượng có nguy cơ cao như bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}, suy dinh dưỡng, nghiện rượu, người nhiễm HIV và phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Isoniazid",[12,13,14,15],"INH","isonicotinylhydrazide","rimifon","acid isonicotinic hydrazide","Isoniazid (INH) là thuốc kháng sinh diệt khuẩn hàng một trong phác đồ điều trị và dự phòng bệnh lao, hoạt động như một tiền dược bị hoạt hóa bởi KatG để ức chế enzym InhA và ngăn chặn tổng hợp acid mycolic ở vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[19,27,35,42],{"citationText":20,"title":21,"authors":22,"source":23,"year":24,"doi":25,"url":26},"Timmins GS, Deretic V (2006). Mechanisms of action of isoniazid. Molecular Microbiology, 62(5), 1220-1227.","Mechanisms of action of isoniazid","Timmins GS, Deretic V","Molecular Microbiology",2006,"10.1111\u002Fj.1365-2958.2006.05467.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fj.1365-2958.2006.05467.x",{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":34},"Vilchèze C, Jacobs WR Jr (2014). Resistance to Isoniazid and Ethionamide in Mycobacterium tuberculosis: Genes, Mutations, and Realities. Microbiology Spectrum, 2(4), MGM2-0014-2013.","Resistance to Isoniazid and Ethionamide in Mycobacterium tuberculosis: Genes, Mutations, and Realities","Vilchèze C, Jacobs WR Jr","Microbiology Spectrum",2014,"10.1128\u002Fmicrobiolspec.mgm2-0014-2013","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1128\u002Fmicrobiolspec.mgm2-0014-2013",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":24,"doi":40,"url":41},"Saukkonen JJ, Cohn DL, Jasmer RM, et al. (2006). An Official ATS Statement: Hepatotoxicity of Antituberculosis Therapy. American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine, 174(8), 935-952.","An Official ATS Statement: Hepatotoxicity of Antituberculosis Therapy","Saukkonen JJ, Cohn DL, Jasmer RM, et al.","American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine","10.1164\u002Frccm.200510-1666st","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1164\u002Frccm.200510-1666st",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":46,"year":47,"doi":48,"url":49},"Bộ Y tế (2020). Quyết định số 1314\u002FQĐ-BYT về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Hà Nội.","Quyết định số 1314\u002FQĐ-BYT về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao","Bộ Y tế","Cục Quản lý Khám, chữa bệnh",2020,null,"https:\u002F\u002Fkcb.vn",[51,54,57],{"question":52,"answer":53},"Tại sao cần phải bổ sung vitamin B6 (pyridoxine) khi uống isoniazid?","Isoniazid cạnh tranh và làm tăng thải trừ vitamin B6 qua thận, đồng thời ức chế enzym pyridoxine phosphokinase, dẫn đến thiếu hụt pyridoxal phosphate hoạt tính và gây biến chứng viêm dây thần kinh ngoại biên; bổ sung vitamin B6 25 đến 50 mg mỗi ngày giúp ngăn ngừa triệt để biến chứng này.",{"question":55,"answer":56},"Cơ chế diệt khuẩn phân tử của isoniazid diễn ra như thế nào?","Isoniazid là tiền dược được enzym KatG của vi khuẩn lao hoạt hóa thành gốc isonicotinoyl, sau đó liên kết với NAD+ để tạo phức hợp INH-NAD ức chế enzym InhA, làm ngừng trệ quá trình tổng hợp lớp vỏ sáp acid mycolic khiến vi khuẩn bị tiêu diệt.",{"question":58,"answer":59},"Độc tính nguy hiểm nhất của thuốc isoniazid là gì?","Độc tính nguy hiểm nhất của isoniazid là viêm gan và hoại tử tế bào gan do tích lũy các chất chuyển hóa acetylhydrazine độc hại, đặc biệt ở người có kiểu hình chuyển hóa acetyl hóa chậm hoặc người có bệnh gan từ trước.",{"id":61,"researcherId":48,"name":62,"imageUrl":63},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":61,"researcherId":48,"name":62,"imageUrl":63},[66,67,68,69,70,71],"chức năng gan","lao kháng thuốc","stress oxy hóa","phác đồ điều trị","rifampicin","đái tháo đường",6,false,"PUBLISHED","2025-05-24T10:07:39.794+00:00","2026-08-26T05:07:05.463+00:00","2025-05-24T10:14:23.314+00:00","2026-08-26T05:06:55.459+00:00",337,[81,84,87,90,93,96,99,102,105,108],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":48,"definition":48,"discipline":48,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":48,"disciplineIcon":48},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":48,"definition":48,"discipline":48,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":48,"disciplineIcon":48},"chỉ số nhân trắc","Chỉ số nhân trắc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ số nhân trắc",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":48,"definition":48,"discipline":48,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":48,"disciplineIcon":48},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":48,"definition":48,"discipline":48,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":48,"disciplineIcon":48},"độc tính bán trường diễn","Độc tính bán trường diễn là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":48,"definition":48,"discipline":48,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":48,"disciplineIcon":48},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":48,"definition":48,"discipline":48,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":48,"disciplineIcon":48},"antibacterial","Antibacterial là gì? Các công bố khoa học về Antibacterial",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":48,"definition":48,"discipline":48,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":48,"disciplineIcon":48},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":48,"definition":48,"discipline":48,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":48,"disciplineIcon":48},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":48,"definition":48,"discipline":48,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":48,"disciplineIcon":48},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":48,"definition":48,"discipline":48,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":48,"disciplineIcon":48},"thang đo phq 9","Thang đo phq 9 là gì? Các công bố khoa học về Thang đo phq 9"]