[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_internet":3},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":11,"publishUser":15,"keywords":16,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":17,"status":18,"createTime":19,"updateTime":20,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":22,"relateTopics":23},"internet","Internet là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Internet là mạng lưới toàn cầu gồm hàng tỷ thiết bị kết nối với nhau, hoạt động dựa trên giao thức TCP\u002FIP và cho phép truyền tải dữ liệu đa dạng. Đây là nền tảng kỹ thuật số hỗ trợ hầu hết các hoạt động hiện đại, từ giao tiếp, giáo dục đến trí tuệ nhân tạo và thương mại điện tử. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu chung về Internet\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nInternet là một hệ thống mạng toàn cầu gồm hàng tỷ thiết bị kết nối với nhau thông qua bộ giao thức chuẩn TCP\u002FIP. Đây không phải là một mạng đơn lẻ mà là sự kết hợp của hàng triệu mạng con, bao gồm mạng học thuật, mạng thương mại, mạng chính phủ và mạng dân sự. Dữ liệu được truyền qua lại dưới dạng các gói tin (packets), được định tuyến theo những đường đi tối ưu để đến được điểm đích.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNguồn gốc của Internet bắt đầu từ dự án ARPANET vào cuối những năm 1960 do Bộ Quốc phòng Mỹ tài trợ, với mục tiêu xây dựng một mạng máy tính có thể tồn tại sau một cuộc tấn công hạt nhân. Qua nhiều thập kỷ, Internet dần mở rộng phạm vi sử dụng và chuyển từ mục đích quân sự sang học thuật, rồi đến dân dụng và thương mại vào đầu thập niên 1990.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.itu.int\u002Fen\u002FITU-D\u002FStatistics\u002FPages\u002Ffacts\u002Fdefault.aspx\" target=\"_blank\">ITU (Liên minh Viễn thông Quốc tế)\u003C\u002Fa>, đến năm 2023, có khoảng 5,4 tỷ người dùng Internet, chiếm hơn 67% dân số toàn cầu. Tuy nhiên, tỷ lệ truy cập vẫn chưa đồng đều giữa các khu vực địa lý và tầng lớp xã hội.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hạ tầng kỹ thuật của Internet\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nInternet được vận hành trên một hệ sinh thái hạ tầng đa tầng, phức tạp và phân tán. Cấu trúc vật lý bao gồm các trung tâm dữ liệu (data centers), hệ thống cáp quang ngầm xuyên đại dương, vệ tinh địa tĩnh, mạng di động, thiết bị định tuyến (routers), chuyển mạch (switches) và máy chủ (servers). Những thành phần này tạo thành các tuyến đường để dữ liệu lưu thông liên tục giữa các điểm đầu cuối.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) đóng vai trò quan trọng trong việc định tuyến lưu lượng từ người dùng đến các máy chủ dịch vụ như trang web, ứng dụng đám mây và hệ thống truyền phát nội dung. Dữ liệu truyền đi được chia thành nhiều gói tin nhỏ, mỗi gói có thông tin định danh, điểm gửi, điểm nhận và thứ tự.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Cáp quang biển: mang đến hơn 99% lưu lượng quốc tế\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Router biên (Edge Router): điều phối lưu lượng giữa mạng nội bộ và Internet\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Switch Layer 2\u002F3: phân phối dữ liệu trong mạng LAN\u002FWAN\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDưới đây là bảng tổng hợp một số thành phần hạ tầng Internet và vai trò của chúng:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Vai trò\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Data Center\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lưu trữ dữ liệu, xử lý tính toán, chạy ứng dụng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cáp quang\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Truyền tải dữ liệu tốc độ cao giữa các khu vực\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Router\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Định tuyến gói tin đến đúng địa chỉ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>DNS Server\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chuyển đổi tên miền thành địa chỉ IP\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Địa chỉ IP và DNS\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMỗi thiết bị tham gia vào mạng Internet đều được gán một địa chỉ IP (Internet Protocol) để định danh duy nhất. Có hai phiên bản địa chỉ IP đang được sử dụng là IPv4 (dài 32-bit) và IPv6 (dài 128-bit). Vì IPv4 chỉ có khoảng 4,3 tỷ địa chỉ nên việc chuyển sang IPv6 là điều tất yếu nhằm mở rộng không gian định danh trong thời kỳ bùng nổ thiết bị kết nối.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐịa chỉ IP có thể là tĩnh (được gán cố định) hoặc động (được cấp phát tạm thời qua DHCP). Ví dụ:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>IPv4: 192.168.1.1\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>IPv6: 2001:0db8:85a3:0000:0000:8a2e:0370:7334\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVì địa chỉ IP khó nhớ, nên hệ thống DNS (Domain Name System) ra đời nhằm chuyển đổi tên miền dễ đọc như \u003Ccode>example.com\u003C\u002Fcode> thành địa chỉ IP tương ứng. Hệ thống DNS gồm nhiều cấp: root, TLD (.com, .org, .vn...), và DNS đệ quy do ISP cung cấp. Mỗi khi truy cập một website, trình duyệt sẽ gửi truy vấn đến máy chủ DNS để phân giải tên miền.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giao thức và tiêu chuẩn Internet\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nInternet vận hành dựa trên nhiều giao thức tiêu chuẩn được quy định và phát triển bởi các tổ chức quốc tế như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ietf.org\u002F\" target=\"_blank\">IETF\u003C\u002Fa> (Internet Engineering Task Force) và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.w3.org\u002F\" target=\"_blank\">W3C\u003C\u002Fa> (World Wide Web Consortium). Các giao thức chủ chốt bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>TCP (Transmission Control Protocol):\u003C\u002Fstrong> đảm bảo dữ liệu đến đúng thứ tự và không mất mát\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>IP (Internet Protocol):\u003C\u002Fstrong> định tuyến và xác định địa chỉ của thiết bị đích\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>HTTP\u002FHTTPS:\u003C\u002Fstrong> giao thức truyền tải nội dung web, có\u002Fkhông có mã hóa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>FTP:\u003C\u002Fstrong> truyền tải tập tin giữa máy khách và máy chủ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SMTP\u002FIMAP:\u003C\u002Fstrong> phục vụ gửi và nhận email\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, các tiêu chuẩn như HTML, CSS và JavaScript cũng được định nghĩa nhằm tạo nên cấu trúc và giao diện của các website hiện đại. Việc tuân thủ các chuẩn này giúp đảm bảo tính tương thích giữa các trình duyệt và nền tảng khác nhau.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột gói tin dữ liệu khi truyền qua Internet thường trải qua các lớp của mô hình TCP\u002FIP như sau:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Lớp\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ giao thức\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ứng dụng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tương tác người dùng và dữ liệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>HTTP, FTP, SMTP\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Giao vận\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kiểm soát truyền tải\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>TCP, UDP\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Mạng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Định tuyến gói tin\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>IP\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Liên kết\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kết nối vật lý\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ethernet, Wi-Fi\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Dữ liệu và băng thông\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDữ liệu được truyền qua Internet dưới dạng các gói tin kỹ thuật số, được đo lường bằng đơn vị byte (KB, MB, GB, TB) và tốc độ truyền dẫn thường đo bằng Mbps (megabit\u002Fgiây) hoặc Gbps (gigabit\u002Fgiây). Băng thông (bandwidth) là chỉ số thể hiện khả năng tối đa của một đường truyền có thể vận chuyển dữ liệu trong một đơn vị thời gian, ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ truy cập Internet của người dùng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nLưu lượng Internet toàn cầu đã tăng theo cấp số nhân trong thập kỷ qua, chủ yếu do sự phát triển của video trực tuyến, trò chơi điện toán đám mây, hội nghị truyền hình và các ứng dụng AI. Theo báo cáo từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cisco.com\u002Fc\u002Fen\u002Fus\u002Fsolutions\u002Fexecutive-perspectives\u002Fannual-internet-report\u002Findex.html\" target=\"_blank\">Cisco Annual Internet Report\u003C\u002Fa>, tổng lưu lượng IP toàn cầu năm 2022 đạt trên 4,8 zettabyte. Trong đó, video trực tuyến chiếm đến 82% tổng lưu lượng Internet toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng dưới đây minh họa các loại nội dung tiêu tốn nhiều băng thông:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại nội dung\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Lưu lượng tiêu thụ (ước tính)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Video 4K trực tuyến\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>25 Mbps\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Netflix, YouTube\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cuộc gọi video HD\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1.5–3 Mbps\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Zoom, Google Meet\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Trò chơi đám mây\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>15–45 Mbps\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>GeForce Now, Xbox Cloud\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Truy cập trang web\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1 Mbps trở xuống\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Web tin tức, blog\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Bảo mật và quyền riêng tư trên Internet\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhi Internet phát triển mạnh mẽ, nguy cơ rủi ro an ninh mạng cũng tăng theo. Các hình thức tấn công phổ biến bao gồm: phishing (lừa đảo qua email), DDoS (tấn công từ chối dịch vụ), malware (mã độc), ransomware (mã độc tống tiền) và các cuộc xâm nhập trái phép vào cơ sở dữ liệu cá nhân hoặc doanh nghiệp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐể đối phó, các biện pháp bảo mật bao gồm mã hóa dữ liệu (HTTPS với SSL\u002FTLS), sử dụng xác thực hai lớp (2FA), tường lửa, phần mềm diệt virus và hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS). Ngoài ra, cơ chế mã hóa đầu-cuối (end-to-end encryption) đang được áp dụng rộng rãi trong các ứng dụng nhắn tin như Signal, WhatsApp nhằm bảo vệ tính riêng tư.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVề khía cạnh pháp lý, quyền riêng tư đang được bảo vệ bởi nhiều đạo luật và quy chuẩn, tiêu biểu là:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fgdpr.eu\u002F\" target=\"_blank\">GDPR (EU)\u003C\u002Fa>: bảo vệ dữ liệu cá nhân người dùng, yêu cầu minh bạch trong thu thập và xử lý dữ liệu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ftc.gov\u002Flegal-library\u002Fbrowse\u002Frules\u002Fprivacy\" target=\"_blank\">US FTC Privacy Rules\u003C\u002Fa>: quy định hành vi thu thập và sử dụng dữ liệu tại Mỹ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.pdp.gov.vn\u002F\" target=\"_blank\">Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân (Việt Nam)\u003C\u002Fa>: có hiệu lực từ 2023, áp dụng trên lãnh thổ Việt Nam\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của Internet trong đời sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nInternet đã làm thay đổi toàn diện cách con người làm việc, học tập, giao tiếp và giải trí. Trong thương mại điện tử, Internet cho phép các giao dịch mua bán được thực hiện xuyên biên giới, 24\u002F7, thông qua các nền tảng như Amazon, Shopee, Lazada. Doanh nghiệp có thể triển khai mô hình kinh doanh số với chi phí thấp hơn so với các mô hình truyền thống.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong giáo dục, Internet hỗ trợ các nền tảng học tập trực tuyến như Coursera, edX, Khan Academy, giúp mở rộng khả năng tiếp cận tri thức toàn cầu. Ngoài ra, trong y tế, các mô hình như bệnh viện điện tử, tư vấn y tế từ xa (telemedicine), giám sát sức khỏe qua thiết bị IoT đang góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDưới đây là một số lĩnh vực ứng dụng nổi bật:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giáo dục: học trực tuyến, thi trắc nghiệm, học qua video\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Y tế: chẩn đoán từ xa, quản lý bệnh án điện tử\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ngân hàng: ví điện tử, thanh toán QR code\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Truyền thông: mạng xã hội, phát thanh trực tuyến\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Internet và trí tuệ nhân tạo (AI)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nInternet đóng vai trò là nền tảng cho sự phát triển của AI hiện đại. Việc thu thập, xử lý và học hỏi từ dữ liệu lớn (Big Data) đều diễn ra thông qua các dịch vụ trực tuyến và hệ thống điện toán đám mây. Các mô hình học sâu (deep learning) như ChatGPT, DALL·E hay AlphaFold cần truy cập hàng petabyte dữ liệu để huấn luyện và triển khai.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nAI cũng đang hỗ trợ ngược lại cho Internet bằng cách:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát hiện và ngăn chặn tấn công mạng tự động\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dự đoán hành vi người dùng để tối ưu quảng cáo\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân tích hành vi truy cập để cải thiện trải nghiệm người dùng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tự động hóa dịch vụ chăm sóc khách hàng (chatbot)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, nhiều mô hình AI hiện nay hoạt động theo mô hình SaaS (Software-as-a-Service) – chạy trực tuyến và truy cập qua API. Điều này càng khẳng định mối quan hệ phụ thuộc chặt chẽ giữa Internet và công nghệ AI.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vấn đề bất bình đẳng truy cập Internet\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDù Internet đã lan rộng toàn cầu, sự chênh lệch trong khả năng tiếp cận vẫn là một thách thức lớn. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdata.worldbank.org\u002Findicator\u002FIT.NET.USER.ZS\" target=\"_blank\">Ngân hàng Thế giới\u003C\u002Fa>, tỷ lệ người dùng Internet tại một số quốc gia châu Phi vẫn dưới 30%, so với hơn 90% ở Bắc Mỹ và châu Âu. Sự bất bình đẳng này phản ánh sự khác biệt trong hạ tầng, chi phí truy cập, kỹ năng số và chính sách nhà nước.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số nguyên nhân chính dẫn đến bất bình đẳng số:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thiếu hạ tầng mạng ở vùng sâu vùng xa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chi phí thiết bị và dữ liệu di động quá cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiếu kỹ năng số cơ bản trong dân cư\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rào cản ngôn ngữ và văn hóa\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chương trình như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.internet.org\u002F\" target=\"_blank\">Internet.org\u003C\u002Fa> (Meta), \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.starlink.com\u002F\" target=\"_blank\">Starlink\u003C\u002Fa> (SpaceX) hay các sáng kiến kết nối từ các tổ chức phi lợi nhuận đang nỗ lực thu hẹp khoảng cách số toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tương lai của Internet\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTương lai của Internet đang được định hình bởi những công nghệ mới như Internet lượng tử (Quantum Internet), Internet phi tập trung (Web3), và các thế hệ mạng di động tiếp theo như 5G\u002F6G. Internet lượng tử hứa hẹn mang lại tốc độ siêu nhanh và tính bảo mật gần như tuyệt đối nhờ vào hiện tượng rối lượng tử.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nWeb3 là khái niệm về một Internet không bị kiểm soát bởi các công ty lớn, nơi dữ liệu và quyền sở hữu số được phân phối và bảo mật bằng blockchain. Các nền tảng như IPFS, Ethereum và Filecoin đang là cơ sở thử nghiệm cho xu hướng này. Ngoài ra, mạng vệ tinh như Starlink đang góp phần mở rộng Internet đến những vùng chưa từng được kết nối.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số xu hướng nổi bật:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Internet vệ tinh phủ sóng toàn cầu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kết nối đa thiết bị IoT thông minh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Internet lượng tử với bảo mật vật lý\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Web3 và quyền kiểm soát dữ liệu cá nhân\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.itu.int\u002Fen\u002FITU-D\u002FStatistics\u002FPages\u002Ffacts\u002Fdefault.aspx\" target=\"_blank\">ITU - Facts and Figures 2023\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ietf.org\u002F\" target=\"_blank\">Internet Engineering Task Force (IETF)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.w3.org\u002F\" target=\"_blank\">World Wide Web Consortium (W3C)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cisco.com\u002Fc\u002Fen\u002Fus\u002Fsolutions\u002Fexecutive-perspectives\u002Fannual-internet-report\u002Findex.html\" target=\"_blank\">Cisco Annual Internet Report\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fgdpr.eu\u002F\" target=\"_blank\">EU General Data Protection Regulation (GDPR)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdata.worldbank.org\u002Findicator\u002FIT.NET.USER.ZS\" target=\"_blank\">World Bank - Internet users (% of population)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.starlink.com\u002F\" target=\"_blank\">Starlink - Global Satellite Internet\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.internet.org\u002F\" target=\"_blank\">Internet.org by Meta\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",null,{"id":12,"researcherId":10,"name":13,"imageUrl":14},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":12,"researcherId":10,"name":13,"imageUrl":14},[6],false,"PUBLISHED","2025-09-17T04:31:05.886+00:00","2025-09-17T07:37:30.243+00:00","2025-09-17T07:37:30.237+00:00",345,[24,27,30,40,51,62,68,79,84,89],{"id":25,"title":26,"term":25,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":28,"title":29,"term":28,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"epidemiology","Epidemiology là gì? Các nghiên cứu khoa học về Epidemiology",{"id":31,"title":32,"term":31,"englishTitle":33,"definition":34,"discipline":35,"disciplineCode":36,"disciplineLabel":37,"disciplineColor":38,"disciplineIcon":39},"ion hóa phun điện","Ion hóa phun điện là gì? Nguyên lý và ứng dụng ESI-MS","electrospray ionization","Ion hóa phun điện (electrospray ionization, viết tắt là ESI) là một kỹ thuật ion hóa mềm ở áp suất khí quyển, được sử dụng trong khối phổ học để chuyển các chất phân tích từ pha dung dịch lỏng thành các ion tự do ở pha khí mà không gây phân mảnh cấu trúc phân tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":41,"title":42,"term":43,"englishTitle":44,"definition":45,"discipline":46,"disciplineCode":47,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":49,"disciplineIcon":50},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":52,"title":53,"term":54,"englishTitle":55,"definition":56,"discipline":57,"disciplineCode":58,"disciplineLabel":59,"disciplineColor":60,"disciplineIcon":61},"giáo dục người lớn","Giáo dục người lớn là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giáo dục người lớn","Giáo dục người lớn","Adult education","Giáo dục người lớn (adult education) là toàn bộ các quá trình giáo dục có tổ chức dành cho người trưởng thành nhằm bồi dưỡng kiến thức, phát triển năng lực nghề nghiệp và hoàn thiện nhân cách, đóng vai trò trụ cột trong việc hiện thực hóa học tập suốt đời.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":63,"title":64,"term":65,"englishTitle":66,"definition":67,"discipline":46,"disciplineCode":47,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":49,"disciplineIcon":50},"tế bào dendritic","Tế bào dendritic là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tế bào dendritic","Dendritic cells","Tế bào dendritic (tế bào đuôi gai) là loại tế bào trình diện kháng nguyên chuyên nghiệp mạnh nhất trong hệ miễn dịch, đóng vai trò cầu nối thiết yếu giữa miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích ứng thông qua việc thu nạp, xử lý và trình diện kháng nguyên cho tế bào lympho T.",{"id":69,"title":70,"term":71,"englishTitle":72,"definition":73,"discipline":74,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"watermarking","Watermarking là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Watermarking","Digital watermarking","Watermarking (thủy vân số) là kỹ thuật nhúng một tín hiệu thông tin định danh hoặc dữ liệu kiểm chứng trực tiếp vào trong đối tượng đa phương tiện một cách vô hình hoặc hữu hình nhằm bảo vệ bản quyền, xác thực tính toàn vẹn và truy vết nguồn gốc.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":80,"title":81,"term":82,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":57,"disciplineCode":58,"disciplineLabel":59,"disciplineColor":60,"disciplineIcon":61},"preschool education","Preschool education là gì? Các công bố khoa học về Preschool education","Preschool education","Preschool education (giáo dục mầm non hoặc giáo dục tiền tiểu học) là giai đoạn giáo dục có tổ chức dành cho trẻ em từ sơ sinh đến trước độ tuổi nhập học tiểu học chính quy (thường từ 0 đến 6 tuổi), tập trung vào sự phát triển toàn diện về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ và cảm xúc - xã hội.",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":74,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"đánh giá an toàn","Đánh giá an toàn là gì? Quy trình và phương pháp kỹ thuật","safety assessment","Đánh giá an toàn là quy trình kỹ thuật mang tính hệ thống nhằm nhận diện các mối nguy tiềm ẩn, phân tích định tính và định lượng xác suất cũng như mức độ nghiêm trọng của các kịch bản sự cố rủi ro, từ đó đưa ra các giải pháp công nghệ và quản lý để kiểm soát hoặc giảm thiểu rủi ro xuống mức chấp nhận được.",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"icp ms","Icp ms là gì? Các công bố khoa học về Icp ms"]