[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_integrin":3},{"code":4,"data":5,"meta":24},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":6,"synonyms":10,"definition":14,"discipline":15,"references":16,"faqs":38,"createUser":48,"publishUser":52,"keywords":56,"keywordCount":24,"enrichTopicLink":57,"status":58,"createTime":59,"updateTime":60,"publishTime":61,"linkEnrichedTime":24,"contentErrorMessage":24,"viewCount":62,"relateTopics":63},"integrin","Integrin là gì? Cấu trúc heterodimer, tín hiệu hai chiều và ứng dụng y học","Integrin là thụ thể glycoprotein xuyên màng liên kết tế bào với chất nền ngoại bào. Tìm hiểu cơ chế truyền tín hiệu Inside-Out\u002FOutside-In và thuốc ức chế integrin.","\u003Cp>Integrin là một họ siêu thụ thể glycoprotein xuyên màng dị dimer (heterodimer) đóng vai trò trung gian gắn kết cơ học giữa khung xương tế bào nội bào với chất nền ngoại bào (Extracellular Matrix - ECM) hoặc giữa các tế bào với nhau. Không chỉ đơn thuần là các chốt neo giữ cấu trúc vật lý, integrin hoạt động như những cỗ máy truyền tín hiệu dị lập thể hai chiều tinh vi, điều phối các quá trình sinh học sống còn bao gồm sự sống sót, phân chia, biệt hóa tế bào và di chuyển tế bào trong quá trình phát triển phôi, lành vết thương và đáp ứng miễn dịch. Sự rối loạn biểu hiện hoặc mất kiểm soát tín hiệu integrin là nguyên nhân trực tiếp thúc đẩy quá trình xâm lấn di căn của các khối u ác tính và các bệnh lý huyết khối, tự miễn. Bài viết này trình bày toàn diện về cấu trúc phân tử, cơ chế truyền tín hiệu hai chiều, phân loại các phức hệ heterodimer và ứng dụng lâm sàng của integrin.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và sự đa dạng của các phức hệ dị dimer\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mỗi phân tử integrin chức năng được cấu thành từ hai chuỗi polypeptide xuyên màng gắn kết với nhau không đồng hóa trị: một tiểu đơn vị alpha (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha\u003C\u002Fscript>) và một tiểu đơn vị beta (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\beta\u003C\u002Fscript>). Cả hai tiểu đơn vị đều có một miền ngoại bào hình cầu kích thước lớn (chứa các vị trí liên kết với ion kim loại hóa trị hai như \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Mg^{2+}\u003C\u002Fscript> hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript>), một chuỗi xoắn xuyên màng đơn độc và một đuôi bào tương ngắn ở phía trong màng tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo tổng quan hệ gen học của Takada, Ye và Simon (2007), ở động vật có vú đã phát hiện được mười tám loại tiểu đơn vị alpha và tám loại tiểu đơn vị beta. Sự kết hợp chọn lọc giữa các tiểu đơn vị này tạo thành hai mươi tư phức hệ heterodimer integrin riêng biệt, được phân chia thành các phân họ dựa trên ái lực với phối tử (ligand) ngoại bào:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phân họ Integrin\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Các heterodimer tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Phối tử (Ligand) chính trong chất nền ngoại bào\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chức năng sinh học chủ đạo\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thụ thể nhận diện RGD\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_v\beta_3\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_v\beta_5\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_5\beta_1\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_{IIb}\beta_3\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Fibronectin, Vitronectin, Fibrinogen, Osteopontin\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bám dính chất nền, kết tập tiểu cầu cầm máu, tạo mạch khối u\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thụ thể liên kết Collagen\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_1\beta_1\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_2\beta_1\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_{10}\beta_1\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_{11}\beta_1\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Các loại Collagen (Type I, II, IV)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Duy trì cấu trúc mô liên kết, nâng đỡ biểu mô và sụn khớp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thụ thể liên kết Laminin\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_3\beta_1\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_6\beta_1\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_7\beta_1\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_6\beta_4\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Laminin màng đáy\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gắn biểu mô vào màng đáy (hemidesmosome), ổn định sợi cơ vân\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thụ thể đặc hiệu Bạch cầu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_L\beta_2\u003C\u002Fscript> (LFA-1), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_M\beta_2\u003C\u002Fscript> (Mac-1), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_4\beta_1\u003C\u002Fscript> (VLA-4)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>ICAM-1, VCAM-1 trên tế bào nội mô mạch máu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bạch cầu bám dính và thoát mạch vào ổ viêm nhiễm khuẩn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Cơ chế truyền tín hiệu dị lập thể hai chiều\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những khám phá vĩ đại nhất trong sinh học tế bào do Richard O. Hynes (2002) đúc kết trên tạp chí \u003Cem>Cell\u003C\u002Fem> là cơ chế truyền tín hiệu hai chiều qua màng tế bào của integrin:\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>1. Truyền tín hiệu từ trong ra ngoài (Inside-Out Signaling)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ở trạng thái nghỉ ngơi bình thường, miền ngoại bào của integrin ở cấu hình gập cong (bent conformation) với ái lực rất thấp đối với phối tử ECM. Khi tế bào nhận tín hiệu kích hoạt từ các thụ thể bề mặt khác (như thụ thể cytokine hoặc thụ thể bắt cặp protein G), các protein giàn giáo nội bào như talin và kindlin được huy động đến gắn vào đuôi bào tương của tiểu đơn vị beta. Sự gắn kết này phá vỡ liên kết muối giữa hai đuôi bào tương, làm cho hai tiểu đơn vị tách rời và miền ngoại bào vươn thẳng đứng (extended open conformation), làm bộc lộ vị trí gắn phối tử với ái lực siêu cao. Quá trình này đặc biệt quan trọng trong việc kích hoạt thụ thể \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_{IIb}\beta_3\u003C\u002Fscript> trên tiểu cầu để tạo cục máu đông cầm máu khi mạch máu bị tổn thương.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>2. Truyền tín hiệu từ ngoài vào trong (Outside-In Signaling)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khi phối tử chất nền ngoại bào (như sợi fibronectin hoặc collagen) gắn vào miền ngoại bào đã hoạt hóa của integrin, các phân tử integrin tụ tập lại thành từng đám (integrin clustering) trên màng sinh chất. Hiện tượng này thu hút hàng loạt protein liên kết khung xương và enzyme truyền tín hiệu (như Focal Adhesion Kinase - FAK, Src kinase, paxillin và vinculin) đến tạo thành các cấu trúc bám dính khu trú (Focal Adhesions). Tín hiệu từ FAK và Src kích hoạt các dòng thác phân tử xuôi dòng (Ras-MAPK, PI3K-Akt), truyền thẳng vào nhân tế bào để ức chế con đường tự sát tế bào (anoikis) và thúc đẩy sự sinh tồn, tăng sinh tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vai trò của Integrin trong xâm lấn khối u và tân sinh mạch máu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo phân tích toàn diện của Hood và Cheresh (2002) trên tạp chí \u003Cem>Nature Reviews Cancer\u003C\u002Fem>, integrin đóng vai trò then chốt trong việc tạo điều kiện cho tế bào ung thư di căn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kích thích hình thành mạch máu mới nuôi khối u (Tumor Angiogenesis):\u003C\u002Fstrong> Các thụ thể integrin \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_v\beta_3\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_v\beta_5\u003C\u002Fscript> biểu hiện vượt trội trên các tế bào nội mô mạch máu đang tăng sinh xung quanh khối u. Chúng tương tác với yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF) để hướng dẫn sự nảy mầm của các mao mạch mới cấp dưỡng cho khối u.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thúc đẩy xâm lấn mô và di căn xa:\u003C\u002Fstrong> Tế bào ung thư biểu hiện quá mức integrin phối hợp với các enzyme tiêu hủy protein nền (như Matrix Metalloproteinase - MMP-2) để cắt đứt màng đáy, xâm nhập vào lòng mạch máu và di chuyển đến cư trú tại các cơ quan xa như phổi, gan và xương.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm cấu trúc tinh thể học và vị trí gắn ion kim loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu tinh thể học tia X đã làm sáng tỏ chi tiết cơ chế phân tử điều hòa ái lực gắn kết của integrin với các phối tử sinh học:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Miền chèn I\u002FA (Inserted I-domain):\u003C\u002Fstrong> Có mặt ở một số tiểu đơn vị alpha (như \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_1, \u0007lpha_2, \u0007lpha_L, \u0007lpha_M\u003C\u002Fscript>) và ở tất cả các tiểu đơn vị beta. Miền này chứa vị trí bám ion kim loại phụ thuộc MIDAS (Metal Ion-Dependent Adhesion Site), nơi ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Mg^{2+}\u003C\u002Fscript> hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Mn^{2+}\u003C\u002Fscript> tạo phức phối trí trực tiếp với nhóm carboxyl của phối tử ngoại bào (như glutamate hoặc aspartate).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển đổi trạng thái allosteric:\u003C\u002Fstrong> Khi ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Mn^{2+}\u003C\u002Fscript> ngoại bào thay thế cho \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+}\u003C\u002Fscript>, nó làm thay đổi vị trí của chuỗi xoắn alpha-7 trong miền MIDAS, kích hoạt integrin chuyển sang trạng thái có ái lực siêu cao ngay cả khi không có tín hiệu truyền từ trong ra ngoài.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sự tập hợp vi cụm bám dính (Integrin Clustering):\u003C\u002Fstrong> Sau khi liên kết với phối tử, integrin không chỉ phát tín hiệu hóa sinh mà còn cảm nhận độ cứng cơ học của chất nền (mechanosensation). Trên các chất nền cứng (như mô sẹo xơ hoặc vi môi trường khối u đặc), lực kéo căng cơ học làm bộc lộ các vị trí liên kết ẩn trên talin, thu hút thêm nhiều phân tử vinculin và actin, củng cố mối liên kết tế bào - chất nền ngày càng bền vững.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng và thuốc nhắm trúng đích Integrin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự hiểu biết sâu sắc về cấu trúc và chức năng integrin đã dẫn đến sự ra đời của nhiều nhóm thuốc điều trị đích hiệu quả cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc chống kết tập tiểu cầu ức chế \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_{IIb}\beta_3\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fstrong> Abciximab (kháng thể đơn dòng), Eptifibatide (peptide tổng hợp) và Tirofiban được chỉ định khẩn cấp trong can thiệp mạch vành qua da nhằm ngăn ngừa tắc mạch tái phát sau đặt stent tim mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kháng thể kháng integrin trong bệnh tự miễn:\u003C\u002Fstrong> Natalizumab (kháng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_4\u003C\u002Fscript>-integrin) ngăn chặn bạch cầu lympho T xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương và đường tiêu hóa, mang lại hiệu quả điều trị vượt bậc trong bệnh đa xơ cứng (Multiple Sclerosis) và bệnh viêm ruột Crohn. Vedolizumab (kháng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_4\beta_7\u003C\u002Fscript>) là kháng thể chọn lọc đường ruột điều trị viêm loét đại tràng mạn tính.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chất ức chế integrin trong điều trị ung thư:\u003C\u002Fstrong> Các phân tử ức chế nhỏ và hạt nano gắn phối tử RGD nhắm vào \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u0007lpha_v\beta_3\u003C\u002Fscript> đang được thử nghiệm lâm sàng nhằm triệt tiêu mạch máu nuôi ung thư và đưa thuốc hóa trị trúng đích vào tế bào ung thư.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>",[11,12,13],"thụ thể integrin","protein bám dính integrin","heterodimer integrin","Integrin là họ thụ thể glycoprotein xuyên màng dị dimer (gồm tiểu đơn vị alpha và beta) đóng vai trò trung gian gắn kết tế bào với chất nền ngoại bào (ECM) và truyền tín hiệu hai chiều qua màng tế bào.","NATURAL_SCIENCES",[17,25,31],{"citationText":18,"title":19,"authors":20,"source":21,"year":22,"doi":23,"url":24},"Hynes, R. O. (2002). Integrins: bidirectional, allosteric signaling machines. Cell, 110(6), 673-687.","Integrins: bidirectional, allosteric signaling machines","Hynes, R. O.","Cell",2002,"10.1016\u002Fs0092-8674(02)00971-6",null,{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":22,"doi":30,"url":24},"Hood, J. D., & Cheresh, D. A. (2002). Role of integrins in cell invasion and migration. Nature Reviews Cancer, 2(2), 91-100.","Role of integrins in cell invasion and migration","Hood, J. D., Cheresh, D. A.","Nature Reviews Cancer","10.1038\u002Fnrc727",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":24},"Takada, Y., Ye, X., & Simon, S. (2007). The integrins. Genome Biology, 8(5), 215.","The integrins","Takada, Y., Ye, X., Simon, S.","Genome Biology",2007,"10.1186\u002Fgb-2007-8-5-215",[39,42,45],{"question":40,"answer":41},"Chuỗi ba axit amin RGD trong chất nền ngoại bào có ý nghĩa gì đối với integrin?","Mô típ chuỗi peptide RGD (gồm Arginine - Glycine - Aspartate) là trình tự nhận diện đặc hiệu được tìm thấy trên nhiều protein chất nền ngoại bào (như fibronectin, vitronectin). Integrin khớp chính xác vào chuỗi RGD này để tạo liên kết bám dính cơ học và kích hoạt chuỗi truyền tín hiệu tế bào.",{"question":43,"answer":44},"Hiện tượng anoikis là gì và integrin ngăn ngừa anoikis như thế nào?","Anoikis là hình thức chết rụng tế bào theo chương trình xảy ra khi một tế bào biểu mô bị bong tróc hoặc mất liên kết bám dính với chất nền ngoại bào. Khi integrin gắn chặt vào chất nền, nó kích hoạt tín hiệu sinh tồn FAK-Akt ức chế hoàn toàn con đường tự sát anoikis, cho phép tế bào tiếp tục sống sót.",{"question":46,"answer":47},"Tại sao thuốc ức chế integrin alpha-4-beta-7 (Vedolizumab) lại an toàn hơn các thuốc ức chế miễn dịch toàn thân?","Bởi vì integrin alpha-4-beta-7 chỉ hiện diện đặc hiệu trên các bạch cầu lympho di chuyển vào niêm mạc đường tiêu hóa, nên thuốc chỉ phong tỏa phản ứng viêm tại ruột mà không gây suy giảm miễn dịch toàn thân, hạn chế nguy cơ nhiễm trùng cơ hội ở não và phổi.",{"id":49,"researcherId":24,"name":50,"imageUrl":51},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":53,"researcherId":24,"name":54,"imageUrl":55},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[6],false,"PUBLISHED","2025-07-03T02:50:23.526+00:00","2026-08-26T07:27:52.945+00:00","2025-07-03T08:35:42.591+00:00",609,[64,72,77,82,87,92,97,102,107,112],{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":65,"definition":67,"discipline":15,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":15,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":15,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":15,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":15,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":15,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":15,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"năng lượng tự do gibbs","Năng lượng tự do Gibbs là gì? Ý nghĩa nhiệt động học, vi phân và cân bằng pha","Gibbs free energy","Năng lượng tự do Gibbs là một hàm trạng thái và thế nhiệt động lực học, biểu thị lượng công có ích tối đa mà một hệ thống nhiệt động có thể sinh ra trong quá trình đẳng nhiệt và đẳng áp.",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":15,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"lục lạp","Lục lạp là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","chloroplast","Lục lạp là bào quan có màng kép chứa chất diệp lục trong tế bào thực vật và tảo, đóng vai trò chuyển hóa quang năng thành năng lượng hóa học qua quá trình quang hợp.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":15,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"tốc độ phản ứng","Tốc độ phản ứng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","reaction rate","Tốc độ phản ứng là đại lượng đo lường sự biến thiên nồng độ của chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":15,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"Cá mương hoa","Cá mương hoa là gì? Các nghiên cứu khoa học về loài cá này","Opsariichthys bidens","Cá mương hoa là loài cá nước ngọt thuộc họ Cá chép (Cyprinidae), phân bố tự nhiên ở các sông suối khu vực Đông Á và Đông Nam Á."]