[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_integration":3},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":11,"publishUser":10,"keywords":15,"keywordCount":30,"enrichTopicLink":31,"status":32,"createTime":33,"updateTime":34,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":35,"relateTopics":36},"integration","Integration là gì? Các nghiên cứu khoa học về Integration","Tích phân là phép toán trong giải tích dùng để tính diện tích, thể tích hoặc tổng giá trị tích lũy của một hàm số biến thiên liên tục theo biến số. Đây là phép toán ngược với đạo hàm, gồm tích phân xác định và bất định, đóng vai trò nền tảng trong toán học, vật lý, kỹ thuật và kinh tế. ","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm về phép tích phân (Integration)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phép {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADch%20ph%C3%A2n%22%7D}}, hay còn gọi là integration trong tiếng Anh, là một phép toán cơ bản trong giải tích dùng để tính tổng giá trị tích lũy của một đại lượng biến thiên liên tục. Đây là một trong hai phép toán cơ bản của giải tích vi phân – tích phân, cùng với đạo hàm. Tích phân giúp mô tả nhiều hiện tượng vật lý và toán học như tính diện tích, thể tích, khối lượng, công, dòng điện tích lũy và nhiều đại lượng khác có tính chất tích lũy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tích phân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A5t%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} (indefinite integral) là phép tìm nguyên hàm của một hàm số, tức là tìm một hàm có đạo hàm bằng hàm đã cho. Ký hiệu phổ biến nhất của tích phân là dấu ∫, được sử dụng lần đầu bởi Leibniz. Biểu thức tổng quát cho tích phân bất định là:\n\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\int f(x)\\,dx = F(x) + C\u003C\u002Fscript>\n\u003Cbr>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F(x)\u003C\u002Fscript> là nguyên hàm của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f(x)\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\u003C\u002Fscript> là hằng số tùy ý (const).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tích phân xác định (definite integral) là phép tính diện tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BB%9Bi%20h%E1%BA%A1n%20d%C6%B0%E1%BB%9Bi%22%7D}} đồ thị của hàm số trong một khoảng từ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a\u003C\u002Fscript> đến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">b\u003C\u002Fscript>. Ký hiệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADch%20ph%C3%A2n%20x%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}}:\n\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\int_a^b f(x)\\,dx = F(b) - F(a)\u003C\u002Fscript>\n\u003Cbr>nơi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript> là nguyên hàm của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa hình học và vật lý của tích phân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt hình học, tích phân biểu diễn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20d%C6%B0%E1%BB%9Bi%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20cong%22%7D}} của một hàm số trong mặt phẳng tọa độ. Đây là một trong những cách hình thành trực quan nhất để hiểu tích phân xác định. Nếu hàm số luôn dương trên đoạn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[a, b]\u003C\u002Fscript>, thì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADch%20ph%C3%A2n%20x%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} chính là diện tích hình phẳng giữa đồ thị hàm và trục hoành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong vật lý và kỹ thuật, tích phân thường dùng để tính các đại lượng tích lũy, như công sinh ra bởi một lực biến đổi, quãng đường khi biết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADn%20t%E1%BB%91c%22%7D}} thay đổi theo thời gian, hoặc tổng khối lượng phân bố trên một vật thể. Các hàm số mô tả các đại lượng vật lý thường không tuyến tính, do đó tích phân cho phép tính chính xác tổng cộng các giá trị vi phân.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số ứng dụng vật lý điển hình của tích phân:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Quãng đường: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">s = \\int_a^b v(t)\\,dt\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Công cơ học: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">W = \\int_a^b F(x)\\,dx\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điện tích: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q = \\int_0^T I(t)\\,dt\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nCác ứng dụng này cho thấy tích phân không chỉ là khái niệm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%ABu%20t%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} mà còn là công cụ thiết yếu trong việc tính toán thực tiễn.\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mối liên hệ giữa tích phân và đạo hàm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tích phân và đạo hàm là hai phép toán ngược nhau trong giải tích. Mối liên hệ giữa chúng được mô tả bằng Định lý cơ bản của Giải tích (Fundamental Theorem of Calculus). Định lý này có hai phần chính, thiết lập cầu nối giữa tích phân xác định và nguyên hàm, đồng thời khẳng định rằng tích phân có thể được tính thông qua đạo hàm của một hàm liên tục.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phần 1 của định lý nói rằng nếu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f\u003C\u002Fscript> liên tục trên \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">[a, b]\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F(x) = \\int_a^x f(t)\\,dt\u003C\u002Fscript> thì \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F'(x) = f(x)\u003C\u002Fscript>. Phần 2 cho biết nếu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript> là nguyên hàm của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f\u003C\u002Fscript> thì:\n\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\int_a^b f(x)\\,dx = F(b) - F(a)\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều này có nghĩa là quá trình lấy đạo hàm và tích phân triệt tiêu lẫn nhau, với một số điều kiện nhất định về tính liên tục của hàm số. Mối quan hệ này là cơ sở cho nhiều công cụ tính toán trong giải tích, đặc biệt trong việc giải {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20vi%20ph%C3%A2n%22%7D}} và mô hình hóa hệ thống động.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp tính tích phân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Không phải mọi hàm số đều có thể tính tích phân trực tiếp. Vì vậy, nhiều phương pháp khác nhau đã được phát triển để giải các bài toán tích phân trong thực tế. Mỗi phương pháp phù hợp với một lớp hàm nhất định hoặc với mục đích tính toán cụ thể, bao gồm cả tính toán chính xác và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BA%A5p%20x%E1%BB%89%22%7D}} số.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%22%7D}} cổ điển bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Đổi biến (Substitution): sử dụng hàm phụ để đơn giản hóa tích phân\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tích phân từng phần (Integration by parts): áp dụng công thức \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\int u\\,dv = uv - \\int v\\,du\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân tích đa thức hữu tỉ (Partial fraction decomposition): dùng khi tử và mẫu là các đa thức\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biến đổi lượng giác: chuyển tích phân về dạng đơn giản bằng đồng nhất thức lượng giác\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi không thể giải bằng tay, người ta sử dụng các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20s%E1%BB%91%22%7D}} để xấp xỉ kết quả. Một số phương pháp tích phân số phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguyên lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ chính xác\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hình thang\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xấp xỉ diện tích bằng hình thang\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Simpson\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dùng parabol {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%99i%20suy%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Monte Carlo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lấy mẫu ngẫu nhiên trong miền tích phân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phụ thuộc số mẫu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tham khảo thêm tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmathworld.wolfram.com\u002FNumericalIntegration.html\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Wolfram MathWorld – Numerical Integration\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tích phân xác định và tích phân bất định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tích phân bất định là quá trình tìm nguyên hàm – hàm mà khi lấy đạo hàm cho kết quả là hàm gốc. Kết quả của một tích phân bất định là một biểu thức tổng quát, bao gồm hằng số tích phân \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\u003C\u002Fscript>, vì đạo hàm của bất kỳ hằng số nào cũng bằng 0. Biểu diễn:\n\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\int f(x)\\,dx = F(x) + C\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngược lại, tích phân xác định dùng để tính giá trị cụ thể của diện tích hoặc tổng tích lũy trên một khoảng giới hạn. Khác với tích phân bất định, kết quả của tích phân xác định là một số thực – không bao gồm hằng số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\u003C\u002Fscript>. Biểu diễn:\n\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\int_a^b f(x)\\,dx = F(b) - F(a)\u003C\u002Fscript>\n\u003Cbr>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript> là nguyên hàm của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f\u003C\u002Fscript>. Tích phân xác định được ứng dụng nhiều trong vật lý, thống kê và kinh tế, nơi cần kết quả cụ thể chứ không chỉ biểu thức tổng quát.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn của tích phân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tích phân là công cụ toán học cốt lõi trong nhiều lĩnh vực khoa học và kỹ thuật. Các ứng dụng trải dài từ mô hình hóa các hệ thống tự nhiên, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%22%7D}}, thiết kế công trình đến quản lý tài chính, phân tích dữ liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số ví dụ thực tiễn:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật lý:\u003C\u002Fstrong> Tính công, mô-men lực, điện tích tích lũy\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kinh tế học:\u003C\u002Fstrong> Tính lợi nhuận tích lũy, đường cầu tổng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thống kê:\u003C\u002Fstrong> Tính xác suất trong phân phối liên tục:\n    \u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P(a \\leq X \\leq b) = \\int_a^b f(x)\\,dx\u003C\u002Fscript>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật:\u003C\u002Fstrong> Phân tích tín hiệu (biến đổi Fourier), dòng chảy chất lỏng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}}, tích phân giúp mô tả tổng sản lượng, tổng dân số hoặc tổng chi phí theo thời gian, ví dụ:\n\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C(t) = \\int_0^t r(x)\\,dx\u003C\u002Fscript>\n\u003Cbr>với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r(x)\u003C\u002Fscript> là tốc độ thay đổi chi phí theo thời gian.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tích phân trong không gian nhiều chiều\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi hàm số phụ thuộc vào nhiều biến, tích phân được mở rộng thành tích phân bội. Chúng cho phép tính thể tích, khối lượng, dòng chảy và nhiều đại lượng vật lý khác trong không gian hai hoặc ba chiều.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số dạng phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tích phân kép: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\iint_D f(x,y)\\,dx\\,dy\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tích phân ba: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\iiint_V f(x,y,z)\\,dx\\,dy\\,dz\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nTùy thuộc vào miền \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D\u003C\u002Fscript> hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V\u003C\u002Fscript>, ta có thể áp dụng chuyển đổi tọa độ (cực, cầu, trụ) để đơn giản hóa phép tính.\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, thể tích vật thể giới hạn bởi bề mặt \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">z = f(x, y)\u003C\u002Fscript> có thể được tính bằng:\n\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V = \\iint_D f(x, y)\\,dx\\,dy\u003C\u002Fscript>\n\u003Cbr>Việc thiết lập giới hạn tích phân đòi hỏi phải phân tích hình học miền xác định rất kỹ lưỡng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tích phân trong giải tích phức và Fourier\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong giải tích phức, tích phân đường (contour integral) là một công cụ then chốt. Định lý Cauchy và các công thức tích phân của hàm phức giúp giải các bài toán khó mà tích phân thực không xử lý hiệu quả. Đặc biệt, nhiều hàm có thể tích phân đơn giản hơn khi xem dưới dạng biến phức.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Biến đổi Fourier là một ứng dụng tiêu biểu của tích phân trong phân tích tín hiệu. Biến đổi này giúp chuyển hàm số từ miền thời gian sang miền tần số:\n\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathcal{F}(f)(\\omega) = \\int_{-\\infty}^{\\infty} f(t)e^{-i\\omega t} dt\u003C\u002Fscript>\n\u003Cbr>Biến đổi Laplace cũng là công cụ giải phương trình vi phân, được dùng nhiều trong kỹ thuật điện và điều khiển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tài liệu chuyên sâu về lĩnh vực này có thể tham khảo tại: \n\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmath.mit.edu\u002Fclasses\u002F18.04\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">MIT – Complex Variables\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phần mềm hỗ trợ tính tích phân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Với các hàm phức tạp, việc tính tích phân thủ công là không khả thi. Do đó, các công cụ máy tính và phần mềm toán học hiện đại được sử dụng rộng rãi. Chúng không chỉ tính kết quả mà còn cung cấp từng bước giải, đồ thị và lời giải dạng ký hiệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phần mềm phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.wolframalpha.com\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">WolframAlpha\u003C\u002Fa>: nhập hàm số và nhận kết quả tích phân kèm đồ thị\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.symbolab.com\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Symbolab\u003C\u002Fa>: giải tích phân từng bước chi tiết\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.desmos.com\u002Fcalculator\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Desmos\u003C\u002Fa>: máy tính đồ thị tương tác, hỗ trợ tích phân\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phần mềm chuyên dụng: Mathematica, Maple, MATLAB, Maxima\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc sử dụng phần mềm còn giúp kiểm tra lại kết quả và trực quan hóa miền tích phân trong không gian, hỗ trợ giảng dạy hiệu quả hơn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Stewart, J. (2015). \u003Ci>Calculus: Early Transcendentals\u003C\u002Fi> (8th Edition). Cengage Learning.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thomas, G. B., &amp; Finney, R. L. (2002). \u003Ci>Calculus and Analytic Geometry\u003C\u002Fi>. Addison-Wesley.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmathworld.wolfram.com\u002FNumericalIntegration.html\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Wolfram MathWorld – Numerical Integration\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmath.mit.edu\u002Fclasses\u002F18.04\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">MIT – Complex Variables\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.wolframalpha.com\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">WolframAlpha.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.symbolab.com\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Symbolab.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.desmos.com\u002Fcalculator\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Desmos Graphing Calculator\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",null,{"id":12,"researcherId":10,"name":13,"imageUrl":14},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[16,17,18,19,20,19,21,22,23,24,25,26,27,28,29],"tích phân","bất định","giới hạn dưới","tích phân xác định","diện tích dưới đường cong","vận tốc","trừu tượng","phương trình vi phân","xấp xỉ","phương pháp phân tích","phương pháp số","nội suy","xử lý tín hiệu","mô hình tăng trưởng",15,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:19.036+00:00","2025-11-04T03:57:14.435+00:00",1397,[37,40,43,46,49,52,55,58,61,64],{"id":38,"title":39,"term":38,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":41,"title":42,"term":41,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":44,"title":45,"term":44,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":47,"title":48,"term":47,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":50,"title":51,"term":50,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":53,"title":54,"term":53,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp đại số","Phương pháp đại số là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"simulation","Simulation là gì? Các nghiên cứu khoa học về mô phỏng",{"id":59,"title":60,"term":59,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương trình schrödinger","Phương trình schrödinger là gì? Các công bố khoa học về schrödinger",{"id":62,"title":63,"term":62,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lý thuyết lượng tử","Lý thuyết lượng tử là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp luận","Phương pháp luận là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]