[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_injuries{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_injuries":52},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":50,"vietnamLatest":51},[],[8,24,37],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"60065f99-064a-4e4a-bc48-1c2362914399","Apathy and Depression as Predictors of Activities of Daily Living Following Stroke and Traumatic Brain Injuries in Adults: A Meta-Analysis",null,[13,14,15],"Sarah L. Green","Gilles E. Gignac","Prue A. Watson",7,"Neuropsychology Review",false,"2021-03-23",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11065-021-09501-8","10.1007\u002Fs11065-021-09501-8","\u003Cp>Tổng quan hệ thống và phân tích gộp meta-analysis trên các bệnh nhân trưởng thành sau đột quỵ não và chấn thương sọ não traumatic brain \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">injuries\u003C\u002Fb> đánh giá vai trò tiên lượng của chứng thờ ơ vô cảm và trầm cảm đối với sinh hoạt hàng ngày ADL. Kết quả tính toán kích thước hiệu ứng chỉ ra hội chứng thờ ơ làm suy giảm độc lập khả năng phục hồi chức năng vận động. Nghiên cứu khuyến nghị cần đánh giá tâm thần định kỳ trong quy trình phục hồi chức năng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":11,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":11,"url":34,"doi":35,"summary":36},"101d329f-3a7e-4072-8823-6926f8073dc1","Closed cervical spine trauma associated with bilateral vertebral artery injuries",[28,29,30],"P. Kloen","J. D. Patterson","B. I. Wintman",5,"1999-11-01",1999,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs004020050027","10.1007\u002Fs004020050027","\u003Cp>Báo cáo lâm sàng phân tích tổn thương động mạch đốt sống hai bên kết hợp trong các ca chấn thương cột sống cổ kín thuộc nhóm chấn thương chấn động cơ học \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">injuries\u003C\u002Fb> nặng. Hình ảnh chụp mạch cộng hưởng từ MRA cho thấy tình trạng bít tắc lòng mạch và nhồi máu tiểu não thứ phát đòi hỏi chỉ định can thiệp phẫu thuật cố định vững cột sống cổ. Nghiên cứu nhấn mạnh việc tầm soát sớm tổn thương mạch máu giúp ngăn ngừa di chứng thần kinh vĩnh viễn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":11,"authorNames":40,"authorCount":31,"journalName":44,"vietnamJournal":18,"publishDate":45,"publishYear":46,"totalCitation":11,"url":47,"doi":48,"summary":49},"701c67c2-459b-414e-9311-36314f1430b6","Results of DREZ coagulations for pain related to plexus lesions, spinal cord injuries and postherpetic neuralgia",[41,42,43],"S. A. Rath","V. Braun","N. Soliman","Acta Neurochirurgica","1996-04-01",1996,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF01420297","10.1007\u002FBF01420297","\u003Cp>Khảo sát ngoại khoa thần kinh trên 51 bệnh nhân chịu di chứng đau mạn tính do tổn thương đám rối thần kinh và chấn thương tủy sống spinal cord \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">injuries\u003C\u002Fb> đánh giá hiệu quả của phẫu thuật nhiệt đông vùng rễ sau DREZ. Kết quả theo dõi hậu phẫu ghi nhận trên 75% bệnh nhân đạt mức giảm đau rõ rệt mà không gặp biến chứng vận động nghiêm trọng. Đây là giải pháp can thiệp phẫu thuật chức năng có giá trị cao cho các trường hợp đau kháng trị.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":53,"meta":11},{"id":54,"title":55,"description":56,"content":57,"term":54,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":58,"publishUser":62,"keywords":66,"keywordCount":73,"enrichTopicLink":18,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":79,"contentErrorMessage":11,"viewCount":80,"relateTopics":81},"injuries","Injuries là gì? Các công bố khoa học về Injuries","Chấn thương (injuries) là tổn thương thể chất xảy ra khi cơ thể chịu tác động đột ngột từ lực cơ học, nhiệt, hóa chất hoặc bức xạ vượt ngưỡng sinh lý. Thuật ngữ này bao gồm cả các tổn thương không chủ ý như tai nạn và có chủ ý như bạo lực, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng toàn cầu. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa “injuries” (chấn thương)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Injuries, hay chấn thương, là tổn thương thể chất xảy ra khi cơ thể bị tác động từ bên ngoài — có thể là do lực cơ học, nhiệt, điện, hóa chất hoặc bức xạ. Theo WHO, injuries gây ra hàng triệu ca tử vong mỗi năm và là nguyên nhân đứng thứ 5–7 trong các nguyên nhân tử vong toàn cầu :contentReference[oaicite:0]{index=0}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Định nghĩa y khoa nhấn mạnh chấn thương là tổn thương do tiếp xúc cấp tính với các năng lượng quá mức, vượt ngưỡng chịu đựng sinh lý của cơ thể. Thời gian giữa tác động và biểu hiện tổn thương rất ngắn :contentReference[oaicite:1]{index=1}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Injuries bao gồm cả các trường hợp không chủ ý (như tai nạn) và có chủ ý (như tự gây thương tích hoặc bạo lực). Đây là vấn đề quan trọng trong y tế công cộng và gây gánh nặng lớn về kinh tế và y tế toàn cầu :contentReference[oaicite:2]{index=2}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại theo nguyên nhân: không chủ ý và có chủ ý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Injuries được chia thành hai nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Không chủ ý:\u003C\u002Fstrong> bao gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tai%20n%E1%BA%A1n%20giao%20th%C3%B4ng%22%7D}}, té ngã, đuối nước, bỏng, ngộ độc...\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Có chủ ý:\u003C\u002Fstrong> do hành vi gây tổn thương bản thân (tự tử) hoặc do người khác (bạo lực, hành hung).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Không chủ ý chiếm phần lớn số ca tử vong do chấn thương, đặc biệt ở trẻ em và người già. Phân loại này giúp xây dựng các chính sách phòng ngừa hiệu quả hơn :contentReference[oaicite:3]{index=3}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại theo loại mô bị tổn thương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên bộ phận cơ thể bị tổn thương, injuries có thể được phân loại như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chấn thương phần mềm: xây xát, bầm tím, rách da.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gãy xương: tổn thương cấu trúc xương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chấn thương sọ não: có thể gây tử vong hoặc tàn tật lâu dài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chấn thương cột sống: rối loạn vận động, liệt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chấn thương đa cơ quan: thường gặp trong tai nạn nghiêm trọng như giao thông :contentReference[oaicite:4]{index=4}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế phản ứng và đánh giá mức độ nghiêm trọng (ISS)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi bị chấn thương, cơ thể phản ứng qua các cơ chế: viêm cấp, huy động bạch cầu và tiểu cầu, co mạch, hình thành cục máu đông. Trong trường hợp nặng có thể gây sốc chấn thương, nguy hiểm tính mạng :contentReference[oaicite:5]{index=5}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công cụ đánh giá mức độ nghiêm trọng thông dụng là Injury Severity Score (ISS), được tính bằng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ISS = A^2 + B^2 + C^2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>trong đó A, B, C là các điểm nghiêm trọng cao nhất ở ba vùng cơ thể (theo thang điểm AIS). Nếu ISS &gt; 15, được xem là chấn thương nặng (major trauma) :contentReference[oaicite:6]{index=6}.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Gánh nặng dịch tễ toàn cầu của injuries\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), injuries là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở nhóm tuổi từ 5 đến 29 trên toàn cầu, vượt qua cả bệnh truyền nhiễm và ung thư trong một số khu vực có thu nhập thấp và trung bình. Trung bình mỗi năm có hơn 4,4 triệu người tử vong vì injuries, trong đó tai nạn giao thông, ngã và bạo lực là nguyên nhân hàng đầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dữ liệu từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fdata\u002Fgho\u002Fdata\u002Fthemes\u002Ftopics\u002Ftopic-details\u002FGHO\u002Finjuries\" target=\"_blank\">Global Health Observatory (GHO)\u003C\u002Fa> cho thấy chênh lệch rõ rệt về tỷ lệ tử vong do injuries giữa các khu vực: châu Phi và Đông Nam Á có tỷ lệ tử vong cao hơn so với châu Âu và Bắc Mỹ. Điều này phản ánh sự khác biệt về hệ thống y tế, hạ tầng giao thông, mức độ đô thị hóa và hiệu quả của các chính sách phòng ngừa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán injuries và các phương pháp hình ảnh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán injuries bắt đầu từ đánh giá lâm sàng bao gồm: kiểm tra tổng trạng, ý thức (thang điểm Glasgow), thăm khám hệ thống (ABC – Airway, Breathing, Circulation). Bước tiếp theo là sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} và xét nghiệm cận lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các kỹ thuật phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>X-quang:\u003C\u002Fstrong> đánh giá gãy xương, tràn khí màng phổi, tràn máu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>CT scan:\u003C\u002Fstrong> xác định tổn thương nội tạng, xuất huyết nội sọ, đánh giá cột sống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>MRI:\u003C\u002Fstrong> đánh giá mô mềm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20t%E1%BB%A7y%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} hoặc não chi tiết hơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>FAST (Focused Assessment with Sonography for Trauma):\u003C\u002Fstrong> siêu âm tại giường để phát hiện dịch tự do trong ổ bụng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, các xét nghiệm cơ bản như công thức máu, đông máu, khí máu động mạch, lactate máu giúp đánh giá mức độ sốc và tình trạng chuyển hóa của bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc điều trị và hồi sức chấn thương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị injuries tuân thủ nguyên lý “golden hour” – giờ vàng đầu tiên sau chấn thương là thời điểm quan trọng để tăng tỷ lệ sống sót. Các nguyên tắc cơ bản bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đảm bảo đường thở (Airway) và hỗ trợ hô hấp (Breathing)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bù dịch và kiểm soát tuần hoàn (Circulation)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá ý thức (Disability) và tiếp cận toàn diện (Exposure)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bệnh nhân chấn thương nặng cần điều trị tại trung tâm trauma chuyên sâu. Trong nhiều trường hợp, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20kh%E1%BA%A9n%20c%E1%BA%A5p%22%7D}} (ví dụ: cầm máu, mổ bụng cấp cứu, dẫn lưu màng phổi) là cần thiết để ngăn tử vong nhanh chóng. Điều trị phục hồi chức năng sau đó cũng rất quan trọng để giảm tàn tật lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biến chứng và hậu quả lâu dài\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Injuries, đặc biệt là chấn thương nặng, có thể để lại nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20nghi%C3%AAm%20tr%E1%BB%8Dng%22%7D}} như:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Suy hô hấp:\u003C\u002Fstrong> do tổn thương phổi hoặc thần kinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng:\u003C\u002Fstrong> nhiễm khuẩn vết thương, viêm phổi, nhiễm trùng huyết.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Suy đa cơ quan:\u003C\u002Fstrong> nếu không được kiểm soát tốt trong giai đoạn cấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Di chứng tâm thần:\u003C\u002Fstrong> rối loạn stress sau sang chấn (PTSD), trầm cảm, lo âu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mất khả năng lao động:\u003C\u002Fstrong> đặc biệt trong chấn thương tủy sống, chi, sọ não.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các di chứng này tạo ra gánh nặng lớn về chi phí y tế và ảnh hưởng đến chất lượng sống của bệnh nhân lẫn gia đình.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược phòng ngừa injuries hiệu quả\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>WHO và nhiều quốc gia đã ban hành các chiến lược quốc gia về phòng ngừa injuries, trong đó nhấn mạnh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Cải thiện an toàn giao thông: luật đội mũ bảo hiểm, kiểm soát tốc độ, chống lái xe sau khi uống rượu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm bạo lực: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%20k%E1%BB%B9%20n%C4%83ng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}}, giảm tiếp cận vũ khí, xây dựng cộng đồng an toàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phòng chống ngã ở người già: thiết kế nhà ở an toàn, tăng cường hoạt động thể lực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giám sát injuries: hệ thống ghi nhận và báo cáo injuries để định hướng chính sách.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Finjury\u002Findex.html\" target=\"_blank\">CDC Injury Center\u003C\u002Fa>, đầu tư vào các chương trình phòng ngừa injuries giúp tiết kiệm hàng tỷ đô la chi phí y tế mỗi năm tại Hoa Kỳ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Finjuries-and-violence\" target=\"_blank\">WHO – Injuries and Violence Fact Sheet\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Finjury\u002Findex.html\" target=\"_blank\">CDC – Injury Prevention &amp; Control\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK441938\u002F\" target=\"_blank\">StatPearls – Trauma Management\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6073525\u002F\" target=\"_blank\">PMC – Global Burden of Injury\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cem>Advanced Trauma Life Support (ATLS), American College of Surgeons, 10th Edition\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":59,"researcherId":11,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":63,"researcherId":11,"name":64,"imageUrl":65},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[67,68,69,70,71,72],"tai nạn giao thông","chẩn đoán hình ảnh","chấn thương tủy sống","phẫu thuật khẩn cấp","biến chứng nghiêm trọng","giáo dục kỹ năng sống",6,"PUBLISHED","2024-01-16T02:50:43.032+00:00","2026-09-03T01:08:40.715+00:00","2025-08-20T15:54:56.820+00:00","2026-09-03T01:08:40.491+00:00","2026-09-02T14:16:16.232+00:00",578,[82,85,88,98,101,104,107,117,120,126],{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ngoại kiểm","Ngoại kiểm là gì? Các công bố khoa học về Ngoại kiểm",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":93,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"khuyết tật trí tuệ","Khuyết tật trí tuệ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"fullerene","Fullerene là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tối ưu bầy đàn","Tối ưu bầy đàn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":112,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"kỹ thuật cryo","Kỹ thuật Cryo là gì? Nguyên lý nhiệt độ siêu thấp, Cryo-EM và siêu dẫn","cryogenic technique","Kỹ thuật cryo là phân ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu các phương pháp tạo ra, duy trì nhiệt độ siêu thấp và ứng dụng hành vi của vật chất trong điều kiện cực lạnh.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"phản ứng hạt nhân","Phản ứng hạt nhân là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":121,"title":122,"term":123,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":112,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"mạng nơron tích chập","Mạng nơron tích chập là gì? Kiến trúc và ứng dụng của CNN","Mạng nơron tích chập","Convolutional neural network (CNN)","Mạng nơron tích chập là một kiến trúc học sâu chuyên biệt được thiết kế để xử lý dữ liệu có cấu trúc lưới không gian như hình ảnh, sử dụng các phép toán tích chập để tự động trích xuất các đặc trưng phân cấp.",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hormone steroid","Hormone steroid là gì? Các nghiên cứu khoa học về nó"]