[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_inflammation{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_inflammation":147},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":80,"vietnamFeatured":145,"vietnamLatest":146},[7,23,38,53,67],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":21,"summary":22},"1006a02d-ac2b-4c06-b5db-afe9a6d9d5fc","Viêm màng não làm thay đổi cân bằng truyền tín hiệu TNF trong chất xám vỏ não ở bệnh xơ cứng rải rác","Meningeal inflammation changes the balance of TNF signalling in cortical grey matter in multiple sclerosis",[12,13,14],"Roberta Magliozzi","Owain William Howell","Pascal Durrenberger",10,null,false,"2019-12-07",2019,"https:\u002F\u002Fjneuroinflammation.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12974-019-1650-x","10.1186\u002Fs12974-019-1650-x","\u003Cp>\u003Cb>Tín hiệu TNF màng não\u003C\u002Fb> trong bệnh cảnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">inflammation\u003C\u002Fb> màng não làm mất cân bằng tín hiệu bảo vệ và gây chết tế bào ở chất xám vỏ não bệnh nhân xơ cứng rải rác (\u003Ci>multiple sclerosis\u003C\u002Fi>). Quá trình viêm mạn tính tại khoang dưới nhện kích thích vi bàng quang hoạt hóa phá hủy synap và sợi trục thần kinh. Kết quả giải thích cơ chế suy giảm nhận thức tiến triển.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":16,"url":35,"doi":36,"summary":37},"7007581b-1cd2-4f94-94fc-4370cde8dafa","Vai trò của hoạt hóa tiểu cầu và viêm trong tổn thương não sớm sau xuất huyết dưới nhện","The Role of Platelet Activation and Inflammation in Early Brain Injury Following Subarachnoid Hemorrhage",[28,29,30],"Jennifer A. Frontera","J. Javier Provencio","Fatima A. Sehba",8,"Neurocritical Care","2016-07-18",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12028-016-0292-4","10.1007\u002Fs12028-016-0292-4","\u003Cp>\u003Cb>Kích hoạt tiểu cầu\u003C\u002Fb> kết hợp đáp ứng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">inflammation\u003C\u002Fb> trong tổn thương não sớm (\u003Ci>EBI\u003C\u002Fi>) sau xuất huyết dưới nhện do vỡ phình mạch (\u003Ci>SAH\u003C\u002Fi>) được khảo sát trên đoàn hệ lâm sàng. Sự gia tăng phức hợp tiểu cầu - bạch cầu và các cytokine tiền viêm liên quan mật thiết đến biến chứng co thắt mạch não muộn. Nghiên cứu cung cấp dấu ấn sinh học dự báo kết cục thần kinh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":17,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":16,"url":50,"doi":51,"summary":52},"30059c0d-419c-46f0-9335-8343dc415510","Thụ thể P2Y6 và viêm miễn dịch","P2Y6 receptor and immunoinflammation",[43,44,45],"Gui-Dong Liu","Jian-Qing Ding","Qin Xiao",4,"Neuroscience Bulletin","2009-07-07",2009,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12264-009-0120-3","10.1007\u002Fs12264-009-0120-3","\u003Cp>\u003Cb>Thụ thể purinergic P2Y6\u003C\u002Fb> trên tế bào vi bàng quang (\u003Ci>microglia\u003C\u002Fi>) của hệ thần kinh trung ương đóng vai trò chủ chốt trong cơ chế \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">inflammation\u003C\u002Fb> miễn dịch (\u003Ci>immunoinflammation\u003C\u002Fi>). Khi được kích hoạt bởi nucleotide ngoại bào, thụ thể thúc đẩy thực bào và giải phóng các cytokine gây độc tế bào thần kinh. Khóa thụ thể \u003Ci>P2Y6\u003C\u002Fi> gợi mở chiến lược can thiệp điều trị thoái hóa thần kinh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":56,"authorNames":57,"authorCount":60,"journalName":61,"vietnamJournal":17,"publishDate":62,"publishYear":63,"totalCitation":16,"url":64,"doi":65,"summary":66},"4001727e-6491-4ad7-a82d-35333e4cf0e1","Sinh hồng cầu và tổng hợp erythropoietin trong viêm cấp tính vô khuẩn","Erythropoiesis and erythropoietin synthesis during aseptic acute inflammation",[58,59],"H. M. J. Leng","P. I. Folb",2,"Agents and Actions","1996-11-01",1996,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02342224","10.1007\u002FBF02342224","\u003Cp>\u003Cb>Sinh tổng hợp erythropoietin\u003C\u002Fb> (\u003Ci>Epo\u003C\u002Fi>) trong pha \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">inflammation\u003C\u002Fb> cấp vô khuẩn thực nghiệm ở chuột Long-Evans được phân tích động học. Sự suy giảm dung tích hồng cầu (\u003Ci>Hct\u003C\u002Fi>) tương quan thuận với nồng độ yếu tố hoại tử u (\u003Ci>TNF-alpha\u003C\u002Fi>) huyết thanh. Kết quả làm sáng tỏ cơ chế điều hòa sinh hồng cầu đáp ứng tình trạng thiếu máu do phản ứng viêm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":68,"title":69,"originalTitle":70,"authorNames":71,"authorCount":75,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":76,"url":77,"doi":78,"summary":79},"1158774e-f511-4e90-9e55-7774b1c94bfb","Acetate có nguồn gốc từ hệ vi sinh vật làm giảm viêm thần kinh ở vùng hành não bụng trước bên của chuột cống tăng huyết áp tự phát","Microbiota-derived acetate attenuates neuroinflammation in rostral ventrolateral medulla of spontaneously hypertensive rats",[72,73,74],"Xiaoyi Yin","Cuirong Duan","Linlin Zhang",12,0,"https:\u002F\u002Fjneuroinflammation.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12974-024-03061-3","10.1186\u002Fs12974-024-03061-3","\u003Cp>\u003Cb>Chất chuyển hóa acetate\u003C\u002Fb> từ hệ vi sinh vật đường ruột có tác dụng làm giảm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">inflammation\u003C\u002Fb> thần kinh (\u003Ci>neuroinflammation\u003C\u002Fi>) tại vùng tủy bụng ngoài đầu (\u003Ci>RVLM\u003C\u002Fi>) ở chuột tăng huyết áp tự phát. Hoạt chất ức chế thụ thể \u003Ci>TLR4\u003C\u002Fi> và giải phóng gốc tự do, giúp bình thường hóa trương lực giao cảm và hạ huyết áp. Kết quả làm rõ trục tương tác não - ruột trong kiểm soát huyết áp.\u003C\u002Fp>",[81,94,107,121,134],{"publicationId":82,"title":83,"originalTitle":84,"authorNames":85,"authorCount":75,"journalName":89,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":90,"url":91,"doi":92,"summary":93},"50e43d32-b120-4d3e-af53-eaaf9cd44223","Ferroptosis gan đóng vai trò quan trọng trong việc khởi động viêm trong bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu","Hepatic ferroptosis plays an important role as the trigger for initiating inflammation in nonalcoholic steatohepatitis",[86,87,88],"Shinya Tsurusaki","Yuichi Tsuchiya","Tomoko Koumura","Cell Death and Disease",316,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41419-019-1678-y","10.1038\u002Fs41419-019-1678-y","\u003Cp>\u003Cb>Cơ chế chết tế bào ferroptosis\u003C\u002Fb> phụ thuộc sắt tại mô gan là nhân tố khởi động chính cho quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">inflammation\u003C\u002Fb> trong bệnh viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (\u003Ci>NASH\u003C\u002Fi>). Sự tích tụ peroxide lipid kích thích đại thực bào gan giải phóng ồ ạt cytokine gây xơ gan. Nghiên cứu xác lập việc ức chế ferroptosis là hướng tiếp cận đột phá ngăn chặn NASH tiến triển.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":95,"title":96,"originalTitle":97,"authorNames":98,"authorCount":31,"journalName":102,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":103,"url":104,"doi":105,"summary":106},"50c0a409-bb2e-4005-849b-8975043ff99e","Mối quan hệ phân tử giữa béo phì, viêm và thoái hóa đĩa đệm: Liệu adipokine có phải là mắt xích chung?","Molecular Relationships among Obesity, Inflammation and Intervertebral Disc Degeneration: Are Adipokines the Common Link?",[99,100,101],"Clara Ruiz-Fernández","Vera Francisco","Jesús Pino","International Journal of Molecular Sciences",105,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1422-0067\u002F20\u002F8\u002F2030","10.3390\u002Fijms20082030","\u003Cp>\u003Cb>Mối liên hệ phân tử\u003C\u002Fb> giữa béo phì, phản ứng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">inflammation\u003C\u002Fb> mạn tính và thoái hóa đĩa đệm (\u003Ci>IVDD\u003C\u002Fi>) được tổng quan chuyên sâu. Các \u003Ci>adipokine\u003C\u002Fi> tiền viêm do mô mỡ tiết ra như leptin và resistin kích hoạt thoái hóa chất nền ngoại bào nhân nhầy cột sống. Tổng quan định hình các đích phân tử tiềm năng cho can thiệp phòng ngừa đau cột sống thắt lưng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":108,"title":109,"originalTitle":110,"authorNames":111,"authorCount":115,"journalName":116,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":117,"url":118,"doi":119,"summary":120},"50da80e8-a5cc-43c9-bc6f-650ea44b0ac9","Hydro làm giảm viêm dị ứng bằng cách đảo ngược sự chuyển đổi con đường chuyển hóa năng lượng","Hydrogen Attenuates Allergic Inflammation by Reversing Energy Metabolic Pathway Switch",[112,113,114],"Yinghao Niu","Qingrong Nie","Liping Dong",9,"Scientific Reports",22,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41598-020-58999-0","10.1038\u002Fs41598-020-58999-0","\u003Cp>\u003Cb>Phân tử hydro H2\u003C\u002Fb> có khả năng ức chế đáp ứng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">inflammation\u003C\u002Fb> dị ứng (\u003Ci>allergic inflammation\u003C\u002Fi>) thông qua cơ chế đảo ngược chuyển đổi con đường chuyển hóa năng lượng tế bào. Khí hydro ức chế quá trình đường phân ái khí và phục hồi phosphoryl hóa oxy hóa ty thể ở tế bào mast. Nghiên cứu xác lập cơ sở phân tử mới cho trị liệu chống viêm bằng liệu pháp khí y tế.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":122,"title":123,"originalTitle":124,"authorNames":125,"authorCount":115,"journalName":129,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":130,"url":131,"doi":132,"summary":133},"619a7f97-06c8-433b-855d-c4c5cfe03490","Vai trò trung gian của phản ứng viêm trong mối liên quan giữa tiền sử mất thai và bệnh đái tháo đường thai kỳ","The mediating role of inflammation in the association between pregnancy loss history and gestational diabetes mellitus",[126,127,128],"Qiong Li","Haixia Wang","Sun Li","Diabetology & Metabolic Syndrome",1,"https:\u002F\u002Fdmsjournal.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13098-023-01106-w","10.1186\u002Fs13098-023-01106-w","\u003Cp>\u003Cb>Vai trò trung gian\u003C\u002Fb> của phản ứng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">inflammation\u003C\u002Fb> toàn thân định lượng qua chỉ số protein phản ứng C độ nhạy cao (\u003Ci>hs-CRP\u003C\u002Fi>) được phân tích trong mối liên hệ giữa tiền sử sảy thai và đái tháo đường thai kỳ (\u003Ci>GDM\u003C\u002Fi>). Phân tích hòa giải ghi nhận nồng độ \u003Ci>hs-CRP\u003C\u002Fi> giải thích phần lớn nguy cơ đề kháng insulin tăng cao. Kết quả nhấn mạnh tầm quan trọng của kiểm soát viêm tiền sản.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":135,"title":136,"originalTitle":137,"authorNames":138,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":76,"url":142,"doi":143,"summary":144},"015fae90-14fd-45ab-b23c-d46334b015c8","Túi ngoại bào từ hiPSC-NSC có thể ngăn ngừa rối loạn chức năng nhận thức do viêm ngoại biên thông qua ức chế thể viêm và cải thiện sinh tạo thần kinh ở hồi hải mã","Extracellular vesicles from hiPSC-NSCs can prevent peripheral inflammation-induced cognitive dysfunction with inflammasome inhibition and improved neurogenesis in the hippocampus",[139,140,141],"Gunel Ayyubova","Maheedhar Kodali","Raghavendra Upadhya","https:\u002F\u002Fjneuroinflammation.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12974-023-02971-y","10.1186\u002Fs12974-023-02971-y","\u003Cp>\u003Cb>Túi ngoại bào chiết xuất\u003C\u002Fb> từ tế bào gốc thần kinh (\u003Ci>hiPSC-NSCs EVs\u003C\u002Fi>) có khả năng ngăn ngừa suy giảm nhận thức do hội chứng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">inflammation\u003C\u002Fb> ngoại biên gây ra. Túi ngoại bào ức chế phức hợp thể viêm \u003Ci>inflammasome\u003C\u002Fi> tại hồi hải mã (\u003Ci>hippocampus\u003C\u002Fi>) và thúc đẩy quá trình tân sinh nơ-ron. Phương pháp mở ra hướng điều trị không tế bào đối với các tổn thương thần kinh do viêm.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":148,"meta":16},{"id":149,"title":150,"description":151,"content":152,"term":149,"englishTitle":16,"synonyms":16,"definition":16,"discipline":16,"references":16,"faqs":16,"createUser":153,"publishUser":16,"keywords":156,"keywordCount":16,"enrichTopicLink":17,"status":157,"createTime":158,"updateTime":159,"publishTime":16,"linkEnrichedTime":16,"publicationScanTime":160,"contentErrorMessage":16,"viewCount":161,"wikidataId":16,"relateTopics":162},"inflammation","Inflammation là gì? Các nghiên cứu khoa học về Inflammation","Inflammation (viêm) là phản ứng sinh học tự nhiên của cơ thể nhằm bảo vệ trước tổn thương, nhiễm trùng hoặc tác nhân có hại. Đây là cơ chế cần thiết để phục hồi mô, nhưng nếu kéo dài hoặc mất kiểm soát, viêm có thể trở thành nguyên nhân gây nhiều bệnh mạn tính nghiêm trọng.","\u003Ch2>Inflammation là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Inflammation, hay còn gọi là viêm, là một phản ứng sinh học phức tạp của cơ thể trước các yếu tố gây hại như vi khuẩn, virus, chấn thương vật lý, tác nhân hóa học hoặc tự miễn. Viêm đóng vai trò bảo vệ, giúp loại bỏ nguyên nhân gây tổn thương, loại bỏ các tế bào chết và khởi động quá trình hồi phục mô. Tuy nhiên, khi phản ứng viêm trở nên quá mức, kéo dài hoặc xảy ra không đúng chỗ, nó có thể trở thành nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phản ứng viêm có thể biểu hiện ở bất kỳ cơ quan nào trong cơ thể và là cơ sở sinh lý của nhiều bệnh mạn tính như bệnh tim mạch, tiểu đường type 2, viêm khớp dạng thấp, bệnh tự miễn, Alzheimer và một số loại ung thư. Hiểu rõ viêm không chỉ giúp cải thiện điều trị lâm sàng mà còn là nền tảng để phòng ngừa và kiểm soát các bệnh không lây nhiễm hiện nay.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế sinh học của phản ứng viêm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Viêm bắt đầu khi các tế bào nhận diện tín hiệu nguy hiểm – gọi là PAMPs (Pathogen-Associated Molecular Patterns) và DAMPs (Damage-Associated Molecular Patterns) – thông qua các thụ thể nhận diện mẫu (Pattern Recognition Receptors – PRRs) như TLRs (Toll-Like Receptors). Quá trình này kích hoạt hệ thống tín hiệu nội bào, dẫn đến sự sản sinh các cytokine viêm như IL-1β, IL-6, TNF-α và các chất trung gian như prostaglandin, histamine.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cơ chế sinh lý học này diễn ra theo chuỗi giai đoạn:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Khởi phát:\u003C\u002Fstrong> Nhận diện tác nhân gây viêm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt tế bào miễn dịch:\u003C\u002Fstrong> Neutrophil, đại thực bào, mast cell tập trung tại vùng viêm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giải phóng chất trung gian:\u003C\u002Fstrong> Gây giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch, và thu hút thêm tế bào miễn dịch.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giải quyết viêm:\u003C\u002Fstrong> Loại bỏ tác nhân gây viêm và mô tổn thương được tái tạo.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Về mặt mô hình học, phản ứng viêm có thể biểu diễn như sau:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{dC}{dt} = \\alpha S(t) - \\beta C(t)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C(t)\u003C\u002Fscript>: Nồng độ cytokine viêm tại thời điểm&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S(t)\u003C\u002Fscript>: Cường độ kích thích viêm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>: Hệ số sinh cytokine.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta\u003C\u002Fscript>: Hệ số giải phóng\u002Fthoái hóa.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại viêm\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>Viêm cấp tính\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Viêm cấp là phản ứng viêm khởi phát nhanh chóng (vài phút đến vài giờ) và thường tồn tại trong thời gian ngắn (vài ngày). Đặc trưng bởi sự xâm nhập của neutrophil, phù nề mô, và sự giãn mạch mạnh. Ví dụ phổ biến gồm viêm họng, viêm ruột thừa, viêm da dị ứng, hoặc chấn thương phần mềm.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Viêm mạn tính\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Viêm mạn tính là trạng thái viêm kéo dài hàng tuần, hàng tháng hoặc lâu hơn, thường xảy ra khi cơ thể không loại bỏ hoàn toàn được tác nhân gây viêm. Tình trạng này gây ra sự thay đổi cấu trúc mô, xơ hóa, tổn thương mô không hồi phục, và tăng nguy cơ ung thư.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Viêm mạn tính được chia thành ba nhóm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Do nhiễm trùng kéo dài:\u003C\u002Fstrong> Như lao, viêm gan B\u002FC.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Do kích thích kéo dài:\u003C\u002Fstrong> Hít bụi silic, hút thuốc lá.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Do rối loạn miễn dịch:\u003C\u002Fstrong> Bệnh tự miễn như lupus, viêm khớp dạng thấp.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Tham khảo thêm tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3492709\u002F\">Chronic Inflammation in the Etiology of Disease\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các dấu hiệu và triệu chứng viêm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>5 dấu hiệu kinh điển của viêm (từ thời Hippocrates) bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Đỏ (Rubor):\u003C\u002Fstrong> Do giãn mạch tại vùng viêm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nóng (Calor):\u003C\u002Fstrong> Do tăng lưu lượng máu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sưng (Tumor):\u003C\u002Fstrong> Do thoát dịch và tích tụ tế bào viêm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Đau (Dolor):\u003C\u002Fstrong> Do kích thích dây thần kinh cảm giác.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Mất chức năng (Functio laesa):\u003C\u002Fstrong> Do tổn thương mô và phản xạ bảo vệ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Nguyên nhân gây viêm\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Tác nhân sinh học:\u003C\u002Fstrong> Vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tác nhân vật lý:\u003C\u002Fstrong> Chấn thương, bỏng, phóng xạ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tác nhân hóa học:\u003C\u002Fstrong> Acid, bazơ, chất độc.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tác nhân miễn dịch:\u003C\u002Fstrong> Dị ứng, tự miễn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố lối sống:\u003C\u002Fstrong> Ăn nhiều đường, hút thuốc, béo phì, stress mãn tính.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Viêm và các bệnh lý liên quan\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Viêm mạn tính là nền tảng sinh lý quan trọng của nhiều bệnh lý hiện đại:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Tim mạch:\u003C\u002Fstrong> Viêm nội mạc mạch máu gây xơ vữa, tăng huyết áp, đột quỵ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tiểu đường:\u003C\u002Fstrong> Viêm mô mỡ làm rối loạn chuyển hóa insulin.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ung thư:\u003C\u002Fstrong> Viêm thúc đẩy đột biến DNA, tăng sinh mạch máu bất thường và di căn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thần kinh:\u003C\u002Fstrong> Viêm hệ thần kinh góp phần vào Alzheimer, trầm cảm, Parkinson.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Xem thêm tổng quan tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnri3479\">Nature Reviews Immunology – Inflammation and disease\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chẩn đoán và đánh giá viêm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các công cụ phổ biến để chẩn đoán viêm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>CRP (C-reactive protein):\u003C\u002Fstrong> Chỉ số phản ứng viêm cấp, tăng nhanh trong vài giờ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>ESR (erythrocyte sedimentation rate):\u003C\u002Fstrong> Tốc độ lắng hồng cầu, phản ánh viêm mạn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>IL-6, TNF-α, IL-1β:\u003C\u002Fstrong> Các cytokine viêm, được định lượng trong huyết thanh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán hình ảnh:\u003C\u002Fstrong> MRI, CT, PET giúp phát hiện tổn thương mô mạn tính.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phương pháp điều trị viêm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điều trị viêm phụ thuộc vào loại viêm (cấp hay mạn), nguyên nhân và mức độ tổn thương. Một số biện pháp chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>1. Thuốc\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>NSAIDs:\u003C\u002Fstrong> Ibuprofen, diclofenac – hiệu quả trong viêm cấp nhẹ đến trung bình.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Corticosteroids:\u003C\u002Fstrong> Prednisolone, dexamethasone – sử dụng trong viêm nặng hoặc bệnh tự miễn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc sinh học:\u003C\u002Fstrong> Infliximab, adalimumab – kháng TNF-α, dùng trong viêm khớp dạng thấp, viêm ruột.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc ức chế miễn dịch:\u003C\u002Fstrong> Methotrexate, azathioprine – dùng dài hạn trong bệnh mạn tính.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Liệu pháp hỗ trợ\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Chế độ ăn chống viêm:\u003C\u002Fstrong> Giàu rau xanh, omega-3, ngũ cốc nguyên hạt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hoạt động thể chất:\u003C\u002Fstrong> Tập thể dục đều đặn giúp giảm cytokine viêm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ngủ đủ và kiểm soát stress:\u003C\u002Fstrong> Thiếu ngủ và stress kéo dài làm tăng viêm hệ thống.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nghiên cứu về vai trò của chế độ ăn có thể xem tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.hsph.harvard.edu\u002Fnutritionsource\u002Fanti-inflammatory-diet\u002F\">Harvard Nutrition Source – Anti-inflammatory diet\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Viêm là một phản ứng phòng vệ thiết yếu nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ khi xảy ra mất kiểm soát hoặc kéo dài. Trong thời đại hiện nay, viêm mạn tính không chỉ là hậu quả mà còn là nguyên nhân gốc rễ của nhiều bệnh lý mạn tính nguy hiểm. Việc hiểu rõ bản chất, chẩn đoán kịp thời và can thiệp đúng cách là chìa khóa để duy trì sức khỏe toàn diện, đặc biệt trong bối cảnh lối sống hiện đại dễ làm trầm trọng quá trình viêm thầm lặng trong cơ thể.\u003C\u002Fp>",{"id":130,"researcherId":16,"name":154,"imageUrl":155},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[149],"PUBLISHED","2024-12-11T02:21:36.819+00:00","2026-09-02T05:14:16.981+00:00","2026-09-02T05:14:16.978+00:00",690,[163,173,183,189,199,209,214,220,225,230],{"id":164,"title":165,"term":164,"englishTitle":166,"definition":167,"discipline":168,"disciplineCode":169,"disciplineLabel":170,"disciplineColor":171,"disciplineIcon":172},"beam column joints","Beam column joints là gì? Cơ học và thiết kế kháng chấn","reinforced concrete beam-column joints","Beam-column joints (nút dầm-cột bê tông cốt thép) là vùng giao cắt hình học và cơ học giữa các phần tử dầm và cột trong hệ khung đúc liền khối, đảm nhiệm chức năng tiếp nhận và chuyển giao phức hợp mô men uốn, lực cắt cùng lực dọc nhằm duy trì tính ổn định tổng thể của công trình.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":174,"title":175,"term":174,"englishTitle":176,"definition":177,"discipline":178,"disciplineCode":179,"disciplineLabel":180,"disciplineColor":181,"disciplineIcon":182},"ung thư dương vật","Ung thư dương vật là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Penile Cancer","Ung thư dương vật (Penile Cancer) là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ các tế bào biểu mô bề mặt da dương vật hoặc quy đầu, phổ biến nhất là ung thư biểu mô tế bào vảy, liên quan chặt chẽ đến tình trạng hẹp bao quy đầu, vệ sinh sinh dục và nhiễm virus sinh u nhú ở người (HPV).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":184,"title":185,"term":186,"englishTitle":187,"definition":188,"discipline":178,"disciplineCode":179,"disciplineLabel":180,"disciplineColor":181,"disciplineIcon":182},"mitomycin c","Mitomycin C là gì? Cơ chế, ứng dụng và độc tính","Mitomycin C","mitomycin C","Mitomycin C là một kháng sinh độc tế bào và tác nhân alkyl hóa tự nhiên có khả năng tạo liên kết chéo giữa hai chuỗi phân tử DNA, phong bế quá trình phân bào và được chỉ định trong ung thư học cùng phẫu thuật nhãn khoa.",{"id":190,"title":191,"term":190,"englishTitle":192,"definition":193,"discipline":194,"disciplineCode":195,"disciplineLabel":196,"disciplineColor":197,"disciplineIcon":198},"chi tiêu đầu tư","Chi tiêu đầu tư là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Investment Expenditure","Chi tiêu đầu tư (Investment Expenditure) là khoản chi của doanh nghiệp, hộ gia đình hoặc chính phủ nhằm mua sắm tư liệu sản xuất, tài sản cố định hoặc tài sản vô hình để gia tăng năng lực sản xuất và tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":200,"title":201,"term":200,"englishTitle":202,"definition":203,"discipline":204,"disciplineCode":205,"disciplineLabel":206,"disciplineColor":207,"disciplineIcon":208},"cá chình khủng long","Cá chình khủng long là gì? Đặc điểm sinh học và tiến hóa","Senegal bichir","Cá chình khủng long (tên khoa học thuộc chi Polypterus, họ Polypteridae) là nhóm cá nước ngọt cổ đại thuộc phân lớp Cladistia trong lớp cá vây tia, đặc trưng bởi cơ thể hình trụ thuôn dài, lớp vảy ganoine đa tầng dạng giáp, hệ thống vây lưng phân nhánh thành các thùy độc lập và khả năng hô hấp không khí bằng phổi đôi nguyên thủy.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":210,"title":211,"term":210,"englishTitle":212,"definition":213,"discipline":168,"disciplineCode":169,"disciplineLabel":170,"disciplineColor":171,"disciplineIcon":172},"phát hiện đối tượng nổi bật","Phát hiện đối tượng nổi bật là gì? Các nghiên cứu khoa học","Salient Object Detection","Phát hiện đối tượng nổi bật (Salient Object Detection) là kỹ thuật trong thị giác máy tính nhằm tự động định vị và phân đoạn chính xác vùng hoặc đối tượng thu hút sự chú ý thị giác mạnh nhất trong ảnh hoặc video.",{"id":215,"title":216,"term":217,"englishTitle":218,"definition":219,"discipline":178,"disciplineCode":179,"disciplineLabel":180,"disciplineColor":181,"disciplineIcon":182},"khả năng chức năng","Khả năng chức năng là gì? Đánh giá và phục hồi chức năng","Khả năng chức năng","Functional capacity","Khả năng chức năng (functional capacity) là chỉ số y sinh học mô tả giới hạn sinh lý và tâm lý tối đa mà một cá nhân có thể đạt được khi thực hiện các hoạt động thể chất, nhận thức và sinh hoạt hàng ngày trong điều kiện môi trường chuẩn hóa hoặc tối ưu.",{"id":221,"title":222,"term":223,"englishTitle":223,"definition":224,"discipline":168,"disciplineCode":169,"disciplineLabel":170,"disciplineColor":171,"disciplineIcon":172},"component method","Component Method là gì? Thiết kế liên kết kết cấu thép","Component method","Component method (phương pháp thành phần) là phương pháp mô hình hóa và thiết kế liên kết kết cấu thép và tổ hợp thép – bê tông theo tiêu chuẩn châu Âu EN 1993-1-8 (Eurocode 3), trong đó liên kết được phân chia thành tập hợp các thành phần cơ học cơ bản (lò xo đàn hồi – dẻo) hoạt động nối tiếp hoặc song song nhằm xác định chính xác độ cứng quay, mô men kháng uốn và khả năng biến dạng dẻo của mối nối.",{"id":226,"title":227,"term":226,"englishTitle":228,"definition":229,"discipline":204,"disciplineCode":205,"disciplineLabel":206,"disciplineColor":207,"disciplineIcon":208},"bao tinh","Bao tinh (spermatophore) là gì?","spermatophore","Bao tinh là cấu trúc dạng nang hoặc túi kín chứa khối tinh trùng và chất tiết sinh dục phụ do con đực tạo ra để chuyển giao cho con cái trong quá trình thụ tinh trong.",{"id":231,"title":232,"term":231,"englishTitle":233,"definition":234,"discipline":204,"disciplineCode":205,"disciplineLabel":206,"disciplineColor":207,"disciplineIcon":208},"lai soma","Lai soma (somatic hybridization) là gì?","somatic hybridization","Lai soma là phương pháp dung hợp hai hoặc nhiều tế bào sinh dưỡng (tế bào trần) từ các loài hoặc chi thực vật khác nhau để tạo ra tế bào lai mang vật chất di truyền của cả hai dạng bố mẹ và tái sinh thành cây hoàn chỉnh."]