[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_il%2017{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_il 17":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":38,"createUser":48,"publishUser":52,"keywords":56,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":57,"status":58,"createTime":59,"updateTime":60,"publishTime":61,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":62,"relateTopics":63},"il 17","Il 17 là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Interleukin-17 (IL-17) là một họ cytokine tiền viêm chủ yếu được tiết ra bởi tế bào lympho T hỗ trợ 17 (Th17), đóng vai trò trung tâm trong đáp ứng miễn...","\u003Cp>\u003Cstrong>Il 17\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Interleukin-17 (IL-17)\u003C\u002Fem>) là Interleukin-17 (IL-17) là một họ cytokine tiền viêm chủ yếu được tiết ra bởi tế bào lympho T hỗ trợ 17 (Th17), đóng vai trò trung tâm trong đáp ứng miễn dịch bảo vệ chống nhiễm nấm, vi khuẩn và cơ chế bệnh sinh của các bệnh tự miễn mạn tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa và phân loại IL-17\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Interleukin-17 (IL-17) là họ cytokine tiền viêm, bao gồm sáu thành viên chính từ IL-17A đến IL-17F, do nhiều loại tế bào miễn dịch sản xuất. IL-17A và IL-17F là hai isoform có hoạt tính cao nhất, thường tồn tại dưới dạng homodimer hoặc heterodimer và đóng vai trò chủ đạo trong khởi phát và duy trì phản ứng viêm cấp và mạn tính. Các cytokine còn lại (B, C, D, E) có cấu trúc tương đồng nhưng khác biệt về biểu hiện và chức năng sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân loại IL-17 dựa trên tuần tự acid amin và ái lực với các thụ thể IL-17R. IL-17A và IL-17F có độ tương đồng chuỗi lên tới 50% và cả hai có thể liên kết với thụ thể IL-17RA\u002FRC để kích thích tín hiệu NF-κB. IL-17C chủ yếu tác động qua IL-17RE, trong khi IL-17E (còn gọi là IL-25) qua IL-17RB kích thích phản ứng Th2. Sự đa dạng này cho phép IL-17 điều hòa nhiều ngưỡng miễn dịch khác nhau tại da, đường hô hấp và tiêu hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phân bố biểu hiện IL-17 và mức độ tham gia vào bệnh lý khác nhau tùy mô và ngữ cảnh: IL-17A\u002FF đóng vai trò chính trong vảy nến và viêm khớp, IL-17C góp phần vào viêm da và viêm phổi, IL-17E thúc đẩy dị ứng đường hô hấp. Việc hiểu rõ phân loại giúp phát triển liệu pháp nhắm đích chính xác hơn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và isoforms\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>IL-17A và IL-17F có kích thước khoảng 150–158 amino acid, với nửa đầu chứa vùng tín hiệu (signal peptide) và phần lớn chuỗi có cấu trúc β-sandwich gồm ba khối β, liên kết bởi hai cầu nối disulfide. Sau khi cắt tín hiệu, phần ngoại bào của IL-17 dimer hóa qua vùng tương tác bên, tạo cấu trúc hoạt động với ái lực cao đối với thụ thể IL-17RA.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các isoform IL-17B, C, D và E có cấu trúc tương tự nhưng có thêm hoặc bớt một số vòng β, dẫn đến khác biệt về ổ liên kết thụ thể. Ví dụ IL-17E (IL-25) có một đoạn vòng dài hơn giúp nó gắn chủ yếu vào IL-17RB, kích hoạt con đường STAT5 và thúc đẩy sản xuất IL-4\u002F5\u002F13.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Isoform\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Kích thước (aa)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đích thụ thể\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>IL-17A\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>155\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>IL-17RA\u002FRC\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Viêm tiền viêm, thu hút bạch cầu trung tính\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>IL-17F\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>160\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>IL-17RA\u002FRC\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Viêm niêm mạc, bảo vệ vi khuẩn ngoại lai\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>IL-17C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>198\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>IL-17RE\u002FRA\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Viêm da, viêm phổi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>IL-17E (IL-25)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>177\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>IL-17RB\u002FRA\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kích thích phản ứng Th2, dị ứng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thụ thể và cơ chế tín hiệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thụ thể IL-17R là họ các phân tử màng gồm IL-17RA đến IL-17RE, thường hoạt động theo cặp. IL-17A\u002FF gắn IL-17RA hợp nhất với IL-17RC, khởi động tín hiệu qua adaptor Act1 (NF-κB activator 1) và TRAF6, dẫn đến kích hoạt NF-κB, MAPK (ERK, p38, JNK) và C\u002FEBPβ\u002Fδ để tăng tổng hợp cytokine tiền viêm như IL-6, TNF-α, chemokine CXCL1\u002F2.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế truyền tín hiệu đặc trưng bằng việc Act1 liên kết qua SEFIR domain với IL-17RA, sau đó tuyển dụng TRAF ubiquitin ligase để kích hoạt IKK complex, giải phóng NF-κB vào nhân. Đồng thời, MAPK pathways kích thích biểu hiện COX-2 và iNOS tại tế bào biểu mô và tế bào nội mô, thúc đẩy đáp ứng tế bào viêm nhanh và mạnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>IL-17RA: phân bố rộng, liên kết nhiều isoform IL-17.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>IL-17RC: đặc hiệu IL-17A\u002FF, gia tăng ái lực khi dimer với RA.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Act1\u002FTRAF6: trung gian tín hiệu, đỉnh điểm NF-κB activation.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nguồn gốc tế bào sản xuất IL-17\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tế bào T Th17 là thành phần chủ đạo sản xuất IL-17A\u002FF, phát triển từ tế bào T CD4⁺ dưới tác động phối hợp IL-6, TGF-β và IL-23. Yếu tố phiên mã RORγt đóng vai trò trung tâm trong quá trình biệt hóa Th17, phối hợp với STAT3 để kích hoạt biểu hiện IL-17.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Innate lymphoid cells nhóm 3 (ILC3) cũng nhanh chóng tiết IL-17 trong giai đoạn sớm của nhiễm khuẩn niêm mạc. Tế bào γδ T và tế bào NKT có khả năng sản xuất IL-17 độc lập kháng nguyên, hỗ trợ bảo vệ đường hô hấp và tiêu hóa ngay từ pha đầu của đáp ứng miễn dịch bẩm sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Th17:\u003C\u002Fstrong> nguồn chính, tham gia viêm mạn tính và tự miễn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ILC3:\u003C\u002Fstrong> phản ứng cấp, bảo vệ niêm mạc ruột và phổi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>γδ T:\u003C\u002Fstrong> miễn dịch nhanh, sản xuất IL-17 ngay khi nhận diện stress.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Đại thực bào và tế bào mast ít khi sản xuất IL-17, nhưng có thể gián tiếp kích thích sản xuất qua IL-23 và IL-1β trong vi môi trường viêm, tạo thành vòng phản hồi dương tính duy trì mức IL-17 cao trong bệnh lý như vảy nến và viêm ruột mạn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vai trò sinh học và chức năng miễn dịch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>IL-17A và IL-17F kích thích tế bào biểu mô, nội mô và nguyên bào sợi sản xuất các yếu tố khởi động đáp ứng viêm như G-CSF, GM-CSF, IL-6 và chemokine CXCL1, CXCL2, CXCL8, thu hút và hoạt hóa bạch cầu trung tính tại ổ viêm. Sự kết hợp giữa cytokine và chemokine này tạo thành pha phản ứng cấp, giúp loại trừ vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng ngoại lai trên bề mặt niêm mạc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các cytokine IL-17 còn tăng cường biểu hiện các protein kháng khuẩn (antimicrobial peptides) như β-defensin, cathelicidin trong tế bào biểu mô da và đường hô hấp, nâng cao chức năng hàng rào bảo vệ bề mặt. Đặc biệt, IL-17C và IL-17E góp phần gia tăng sản xuất mucin và chất nhầy bảo vệ đường hô hấp, đồng thời điều hòa cân bằng hệ vi sinh vật tại niêm mạc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>IL-17 cũng tham gia điều hòa chuyển hóa xương: kích thích nguyên bào hủy xương qua RANKL, góp phần vào quá trình tái cấu trúc xương trong viêm khớp dạng thấp. Mức IL-17 tăng cao đặc biệt tại khớp bị viêm biểu thị vai trò quan trọng của IL-17 trong cơ chế hủy xương viêm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>IL-17 trong bệnh lý tự miễn và viêm mạn tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong bệnh vảy nến, IL-17A và IL-17F tăng đột biến tại lớp biểu bì, kích thích tế bào keratinocyte tăng sinh quá mức và sản sinh IL-23, tạo vòng phản hồi dương tính duy trì viêm mạn. Thử nghiệm lâm sàng cho thấy mức IL-17 trong huyết thanh tỷ lệ thuận với chỉ số PASI (Psoriasis Area Severity Index).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Viêm khớp dạng thấp: IL-17 thúc đẩy nguyên bào hủy xương và biểu mô khớp sản xuất metalloproteinases (MMPs), phân hủy mô sụn. Sự cộng hưởng giữa IL-17 và TNF-α tạo ra đáp ứng viêm tăng sinh, dẫn đến biến dạng khớp và giảm chức năng vận động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong bệnh viêm đường ruột mạn (IBD), đặc biệt là bệnh Crohn và viêm loét đại tràng, IL-17E (IL-25) và IL-17C điều hòa ngược mô phản ứng viêm niêm mạc. Mức IL-17 tăng cao trong mô ruột liên quan đến tổn thương cấu trúc và tăng tính thấm màng ruột, thúc đẩy nguy cơ nhiễm trùng cơ hội.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Liệu pháp nhắm vào IL-17\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kháng thể đơn dòng chống IL-17A như secukinumab và ixekizumab đã được FDA phê duyệt cho điều trị vảy nến và viêm khớp vảy nến, giảm trung bình 80% diện tích tổn thương sau 12 tuần (FDA Drug Approvals). Brodalumab, kháng IL-17RA, ngăn cả tín hiệu IL-17A, IL-17F và IL-17E, cho hiệu quả vượt trội nhưng cần theo dõi nguy cơ trầm cảm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Liệu pháp small-molecule ức chế RORγt – yếu tố phiên mã chính điều hòa IL-17 ở Th17 – đang trong giai đoạn thử nghiệm. Các hợp chất như VTP-43742 (Novartis) ức chế biểu hiện IL-17A\u002FF và IL-22, hứa hẹn điều trị viêm mạn mà không ảnh hưởng đến chức năng miễn dịch bẩm sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Secukinumab:\u003C\u002Fstrong> 150–300 mg tiêm dưới da mỗi tháng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ixekizumab:\u003C\u002Fstrong> 160 mg tải đầu, sau đó 80 mg mỗi 2–4 tuần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Brodalumab:\u003C\u002Fstrong> 210 mg mỗi 2 tuần, ưu tiên bệnh nặng kháng trị.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp phát hiện và định lượng IL-17\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>ELISA là phương pháp phổ biến nhất để đo nồng độ IL-17A\u002FF trong huyết thanh, với độ nhạy &lt;0,5 pg\u002FmL. Cytometric Bead Array (CBA) cho phép định lượng đồng thời nhiều cytokine, hữu ích trong nghiên cứu đa chiều đáp ứng viêm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>RT-qPCR được sử dụng để đánh giá biểu hiện mRNA IL17A, IL17F và RORC trong tế bào nuôi cấy hoặc mẫu mô, sử dụng primer đặc hiệu. Giá trị biểu hiện tương đối tính theo phương pháp 2\u003Csup>−ΔΔCt\u003C\u002Fsup> đối chiếu với gene nội chuẩn GAPDH.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth> Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>ELISA\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đơn giản, độ nhạy cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chỉ một cytokine mỗi lần\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>CBA\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đa phân tử, tiết kiệm mẫu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Yêu cầu máy flow cytometer\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>RT-qPCR\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo mRNA, phản hồi sớm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không đo protein, phụ thuộc chất lượng RNA\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Điều hòa biểu hiện IL-17\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Yếu tố phiên mã RORγt hợp tác với STAT3 và BATF gắn lên promoter IL17A\u002FF để kích hoạt biểu hiện. IL-23 làm tăng ổn định RORγt và thúc đẩy Th17 trưởng thành; ngược lại IL-10 và TGF-β1 qua Smad3 ức chế RORγt, giảm sản xuất IL-17.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>MicroRNA như miR-10a, miR-20b gắn lên vùng 3′UTR của IL17A, làm giảm ổn định mRNA và giảm biểu hiện protein. Đột biến hoặc điều chỉnh epigenetic tại locus Il17a\u002Ff ảnh hưởng mức sản xuất IL-17, mở ra hướng điều trị gen.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu và ứng dụng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ứng dụng single-cell RNA-seq giúp phân tích đa dạng tế bào Th17 và ILC3 trong mô người, xác định tiểu phân nhóm mới liên quan phản ứng viêm mạn. Spatial transcriptomics kết hợp hình ảnh mô học cung cấp bản đồ IL-17 tại vi môi trường, hỗ trợ phát triển liệu pháp nhắm vùng tổn thương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công nghệ CRISPR\u002FCas9 nhắm chỉnh sửa enhancer Il17a\u002Ff đang trong giai đoạn in vitro, điều chỉnh trực tiếp biểu hiện IL-17 mà không ảnh hưởng gen lân cận. AI và học sâu trên dữ liệu lâm sàng dự báo đáp ứng liệu pháp kháng IL-17, cá thể hóa điều trị tối ưu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thử nghiệm lâm sàng tương lai tập trung vào small-molecule kết hợp kháng thể đôi (bispecific antibody) nhắm IL-17A\u002FF, dự kiến nâng cao hiệu quả và giảm tác dụng phụ so với kháng thể đơn dòng hiện có.\u003C\u002Fp>","Interleukin-17 (IL-17)","Interleukin-17 (IL-17) là một họ cytokine tiền viêm chủ yếu được tiết ra bởi tế bào lympho T hỗ trợ 17 (Th17), đóng vai trò trung tâm trong đáp ứng miễn dịch bảo vệ chống nhiễm nấm, vi khuẩn và cơ chế bệnh sinh của các bệnh tự miễn mạn tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,33],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Miossec (2012). IL-17 and Th17 Cells in Rheumatoid Arthritis and Other Inflammatory Conditions. IL-17, IL-22 and Their Producing Cells: Role in Inflammation and Autoimmunity. doi:10.1007\u002F978-3-0348-0522-3_17","IL-17 and Th17 Cells in Rheumatoid Arthritis and Other Inflammatory Conditions","Miossec","IL-17, IL-22 and Their Producing Cells: Role in Inflammation and Autoimmunity",2012,"10.1007\u002F978-3-0348-0522-3_17",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":25,"year":26,"doi":32,"url":10},"Zheng (2012). Regulatory T cells Versus Th17: Differentiation of Th17 Versus Treg, Are They Mutually Exclusive?. IL-17, IL-22 and Their Producing Cells: Role in Inflammation and Autoimmunity. doi:10.1007\u002F978-3-0348-0522-3_6","Regulatory T cells Versus Th17: Differentiation of Th17 Versus Treg, Are They Mutually Exclusive?","Zheng","10.1007\u002F978-3-0348-0522-3_6",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":25,"year":26,"doi":37,"url":10},"Sabat, Wolk (2012). Role of IL-23, IL-17, and IL-22 in Psoriasis. IL-17, IL-22 and Their Producing Cells: Role in Inflammation and Autoimmunity. doi:10.1007\u002F978-3-0348-0522-3_21","Role of IL-23, IL-17, and IL-22 in Psoriasis","Sabat, Wolk","10.1007\u002F978-3-0348-0522-3_21",[39,42,45],{"question":40,"answer":41},"Nguồn gốc tế bào chủ yếu sản xuất cytokine IL-17 trong cơ thể là gì?","Cytokine IL-17 được sản xuất chủ yếu bởi các tế bào Th17, tế bào T gamma-delta, tế bào lympho bẩm sinh nhóm 3 (ILC3) và tế bào NK.",{"question":43,"answer":44},"IL-17 tham gia vào cơ chế bệnh sinh của những bệnh lý tự miễn nào?","IL-17 là tác nhân sinh bệnh chính trong vảy nến, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vảy nến và một số thể bệnh viêm ruột mạn tính (IBD).",{"question":46,"answer":47},"Các kháng thể đơn dòng ức chế IL-17 đang được ứng dụng lâm sàng điều trị bệnh gì?","Các thuốc ức chế IL-17 (như secukinumab, ixekizumab) đạt hiệu quả vượt trội trong điều trị bệnh vảy nến thể mảng vừa đến nặng và viêm cột sống dính khớp.",{"id":49,"researcherId":10,"name":50,"imageUrl":51},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-05-24T09:52:34.432+00:00","2026-09-04T14:19:52.613+00:00","2025-07-11T10:15:45.687+00:00",321,[64,73,78,84,89,95,101,106,111,115],{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":19,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":19,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":79,"title":80,"term":81,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":19,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":19,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":90,"title":91,"term":92,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":19,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":96,"title":97,"term":98,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":19,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":19,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":19,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":112,"definition":114,"discipline":19,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn.",{"id":116,"title":117,"term":118,"englishTitle":116,"definition":119,"discipline":19,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"antibiotic","Kháng sinh là gì? Phân loại, cơ chế tác dụng và kháng thuốc","Kháng sinh","Kháng sinh là hợp chất hóa học có nguồn gốc sinh học hoặc tổng hợp, có khả năng ức chế sinh trưởng (kìm khuẩn) hoặc tiêu diệt đặc hiệu vi khuẩn (diệt khuẩn) thông qua tác động vào các đích phân tử thiết yếu của tế bào vi sinh vật."]