[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_icp%20ms{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_icp ms":65},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":50,"vietnamLatest":64},[],[8,24,37],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"08a4052a-e95a-4a30-90a6-fae18bed94aa","Định tuổi Rb–Sr và K–Ca tại chỗ bằng LA-ICP-MS\u002FMS: Đánh giá N2O và SF6 làm các khí phản ứng","In situ Rb–Sr and K–Ca dating by LA-ICP-MS\u002FMS: an evaluation of N\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O and SF\u003Csub>6\u003C\u002Fsub> as reaction gases",[13,14,15],"K. Johan Hogmalm","Thomas Zack","Andreas Karlsson",5,"Journal of Analytical Atomic Spectrometry",false,null,133,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C6JA00362A","10.1039\u002Fc6ja00362a","\u003Cp>Nghiên cứu địa thời học phát triển phương pháp định tuổi tại chỗ in situ Rb–Sr và K–Ca (dating) bằng kỹ thuật bắn phá laser ghép khối phổ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ICP MS\u003C\u002Fb> hai lần LA-ICP-MS\u002FMS. Việc sử dụng các khí phản ứng N2O và SF6 (reaction gases) giúp hiệu chỉnh và loại bỏ hoàn toàn các trùng lặp đồng khối phổ. Kỹ thuật nâng cao độ chính xác xác định niên đại địa chất khoáng vật.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":33,"url":34,"doi":35,"summary":36},"101c76c2-0d7f-4c0a-b468-51a324d702fa","Hiệu ứng chất nền trong các phép đo Pb\u002FU khi phân tích khoáng vật apatit bằng LA-ICP-MS","Matrix effects in Pb\u002FU measurements during LA-ICP-MS analysis of the mineral apatite",[29,30,31],"J. M. Thompson","Sébastien Meffre","Roland Maas",8,94,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C6JA00048G","10.1039\u002Fc6ja00048g","\u003Cp>Khảo sát hóa địa cầu phân tích ảnh hưởng của hiệu ứng nền ma trận trong phép đo tỷ số đồng vị Pb\u002FU bằng kỹ thuật LA-\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ICP MS\u003C\u002Fb> trên khoáng vật apatite. Tác giả đánh giá sự sai lệch niên đại hệ thống khi sử dụng mẫu chuẩn Otter Lake và đề xuất giải pháp hiệu chuẩn ma trận phù hợp. Báo cáo hoàn thiện quy trình phân tích đồng vị chính xác cho địa thời học khoáng sản.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":46,"url":47,"doi":48,"summary":49},"28ca0d6b-28cc-4b69-a3d6-a8d6b1b2d643","Lập bản đồ các chất tan nguyên tố ở mức dưới picogram trong quá trình ăn mòn hợp kim Al trong môi trường nước bằng gradient khuếch tán trong màng mỏng (DGT) kết hợp LA-ICP-MS","Mapping elemental solutes at sub-picogram levels during aqueous corrosion of Al alloys using diffusive gradients in thin films (DGT) with LA-ICP-MS",[42,43,44],"Gulnaz Mukhametzianova","Stefan Wagner","Magdalena Eškinja",6,0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00216-024-05288-8","10.1007\u002Fs00216-024-05288-8","\u003Cp>Ứng dụng kỹ thuật màng mỏng gradient khuếch tán DGT kết hợp bắn phá laser \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ICP MS\u003C\u002Fb> (LA-ICP-MS) lập bản đồ phân bố nồng độ chất tan kim loại ở mức dưới picogam trong quá trình ăn mòn hợp kim nhôm. Độ phân giải không gian cao bộc lộ chi tiết quá trình hòa tan vi mô tại các pha liên kim loại. Nghiên cứu cung cấp công cụ phân tích tiên tiến cho khoa học vật liệu chống ăn mòn.\u003C\u002Fp>",[51],{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":19,"authorNames":54,"authorCount":58,"journalName":59,"vietnamJournal":60,"publishDate":19,"publishYear":61,"totalCitation":46,"url":62,"doi":19,"summary":63},"8143ec16-2207-4898-ae25-4e6cffdc0204","Khảo sát nồng độ chì trong máu bằng phương pháp ICP-MS tại Viện Y tế Công cộng Thành phố Hồ Chí Minh",[55,56,57],"ĐTN Quỳnh","PV Hậu","PL Hồ",3,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",true,2025,"https:\u002F\u002Ftapchikhoahochongbang.vn\u002Fjs\u002Farticle\u002Fview\u002F1120","\u003Cp>Khảo sát y tế công cộng ứng dụng kỹ thuật quang phổ khối plasma cảm ứng cao tần \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ICP MS\u003C\u002Fb> định lượng nồng độ chì trong máu toàn phần tại Viện Y tế Công cộng TPHCM. Phương pháp phá mẫu bằng vi sóng đạt độ nhạy vượt trội và giới hạn phát hiện dưới 0,1 µg\u002FdL. Kết quả hỗ trợ đắc lực công tác sàng lọc nhiễm độc kim loại nặng ở công nhân tiếp xúc nghề nghiệp.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":66,"meta":19},{"id":67,"title":68,"description":69,"content":70,"term":67,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":71,"publishUser":19,"keywords":75,"keywordCount":88,"enrichTopicLink":60,"status":89,"createTime":90,"updateTime":91,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":92,"publicationScanTime":93,"contentErrorMessage":19,"viewCount":94,"relateTopics":95},"icp ms","Icp ms là gì? Các công bố khoa học về Icp ms","ICP-MS (Inductively Coupled Plasma Mass Spectrometry) là phương pháp hiện đại dùng để phát hiện và định lượng các nguyên tố vi lượng ở nồng độ cực thấp. Hệ thống bao gồm nguồn plasma, hệ thống giao ion và hệ khối phổ, hoạt động bằng cách ion hóa và phân tách các ion theo khối lượng\u002Fđiện tích. Được ứng dụng rộng rãi trong phân tích nước, thực phẩm, công nghiệp, và y tế, ICP-MS nổi bật với độ chính xác cao, nhưng chi phí vận hành cao và cần chuyên môn kỹ thuật. Dù có một số hạn chế, đây vẫn là công cụ phân tích hàng đầu hiện nay.","\u003Ch2>Khái Niệm Về ICP-MS\u003C\u002Fh2>\u003Cp>ICP-MS (Inductively Coupled Plasma Mass Spectrometry) là một phương pháp phân tích hiện đại được sử dụng rộng rãi trong việc phát hiện và định lượng các nguyên tố vi lượng ở nồng độ cực thấp. Đây là một kỹ thuật kết hợp giữa nguồn plasma và máy quang phổ khối để phân tích mẫu vật chất.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu Tạo và Nguyên Lý Hoạt Động\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>Cấu Tạo\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Thiết bị ICP-MS gồm ba thành phần chính: nguồn plasma, hệ thống giao ion và hệ thống khối phổ. Nguồn plasma tạo ra nhiệt độ cực cao, thường lên đến 10,000 độ Celsius, giúp ion hóa mẫu vật chất. Hệ thống giao ion đưa ion từ nguồn plasma vào hệ khối phổ, nơi các ion sẽ bị phân tách theo tỉ lệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}\u002Fđiện tích.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Nguyên Lý Hoạt Động\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Quá trình hoạt động của ICP-MS bắt đầu bằng việc đưa mẫu vào nguồn plasma nơi nó bị phá hủy và ion hóa thành các ion tự do. Các ion này sau đó được hấp thụ vào hệ thống giao ion, và cuối cùng đi vào hệ khối phổ. Tại đây, các ion được phân tách và phát hiện dựa trên tỷ lệ khối lượng-điện tích của chúng. Kết quả cuối cùng là phổ ion, qua đó hệ thống máy tính sẽ nhận diện và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Bnh%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} từng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%C3%AAn%20t%E1%BB%91%22%7D}} có trong mẫu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng Dụng Của ICP-MS\u003C\u002Fh2>\u003Cp>ICP-MS được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ bảo vệ môi trường đến công nghiệp và y tế. Một số ứng dụng điển hình bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>    \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích nước và môi trường:\u003C\u002Fstrong> Dùng để phát hiện các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%20n%E1%BA%B7ng%22%7D}} và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%22%7D}} trong nguồn nước và môi trường.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích thực phẩm và đồ uống:\u003C\u002Fstrong> Được sử dụng để định lượng các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%C3%AAn%20t%E1%BB%91%20vi%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} trong thực phẩm và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Ngành công nghiệp:\u003C\u002Fstrong> ICP-MS đảm bảo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%22%7D}} chất lượng sản phẩm thông qua việc phân tích nguyên tố trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%C3%AAn%20li%E1%BB%87u%22%7D}} và sản phẩm.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Y tế và sinh học:\u003C\u002Fstrong> Dùng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và theo dõi hàm lượng kim loại trong cơ thể người.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ưu Điểm và Hạn Chế Của ICP-MS\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>Ưu Điểm\u003C\u002Fh3>\u003Cp>ICP-MS có khả năng phát hiện và định lượng các nguyên tố vi lượng ở nồng độ cực kỳ thấp, thậm chí dưới phần tỷ (ppt). Phương pháp này có độ chính xác và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20nh%E1%BA%A1y%20cao%22%7D}}, cho phép phân tích đồng thời nhiều nguyên tố khác nhau.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Hạn Chế\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Mặc dù có nhiều ưu điểm, nhưng ICP-MS cũng có một số hạn chế, bao gồm chi phí đầu tư và vận hành cao. Hơn nữa, kỹ thuật này yêu cầu người vận hành phải có chuyên môn cao để giải quyết các vấn đề kỹ thuật phát sinh trong quá trình phân tích.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết Luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>ICP-MS là một công cụ mạnh mẽ trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, đặc biệt hữu ích cho việc xác định và lượng hóa các nguyên tố vi lượng. Mặc dù có một số hạn chế, song với sự phát triển của công nghệ, ICP-MS vẫn là lựa chọn hàng đầu cho các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%B2ng%20th%C3%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} hiện đại trên thế giới.\u003C\u002Fp>",{"id":72,"researcherId":19,"name":73,"imageUrl":74},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[76,77,78,79,80,81,82,83,84,85,86,87],"khối lượng","định lượng","nguyên tố","kim loại nặng","chất ô nhiễm","nguyên tố vi lượng","kiểm soát","nguyên liệu","nghiên cứu sinh học","độ nhạy cao","phân tích hóa học","phòng thí nghiệm",12,"PUBLISHED","2024-12-03T06:42:31.942+00:00","2026-09-02T09:07:10.016+00:00","2026-09-02T09:07:09.589+00:00","2026-09-02T08:23:21.616+00:00",653,[96,99,102,105,108,111,114,117,120,123],{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thời pháp thuộc","Thời pháp thuộc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thời pháp thuộc",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"đồng vị bền","Đồng vị bền là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"matlab simulink","Matlab simulink là gì? Các công bố khoa học về Matlab simulink",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chiến tranh đặc biệt","Chiến tranh đặc biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":128,"disciplineCode":129,"disciplineLabel":130,"disciplineColor":131,"disciplineIcon":132},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]