[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_hydrophilic{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_hydrophilic":81},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":79,"vietnamLatest":80},[],[8,24,38,50,65],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"0ae5e114-131b-4fba-b1c8-a6e749fb95fe","Phương pháp ăn mòn điện hóa hai lần nhằm chế tạo các cấu trúc hoa văn siêu kỵ nước–siêu ưa nước phục vụ thu gom sương mù phỏng sinh học","A Twice Electrochemical-Etching Method to Fabricate Superhydrophobic-Superhydrophilic Patterns for Biomimetic Fog Harvest",[13,14,15],"Xiaolong Yang","Jinlong Song","Junkai Liu",5,"Scientific Reports",false,null,129,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41598-017-09108-1","10.1038\u002Fs41598-017-09108-1","\u003Cp>\u003Cb>Kỹ thuật ăn mòn điện hóa hai lần\u003C\u002Fb> chế tạo bề mặt hoa văn siêu kỵ nước kết hợp siêu ưa nước (\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hydrophilic\u003C\u002Fb>) phỏng sinh học nhằm thu gom sương mù (\u003Ci>fog harvest\u003C\u002Fi>) trên nền nhôm Al. Cấu trúc mảng vi rãnh hình nêm siêu ưa nước tạo gradient áp suất Laplace giúp giọt nước ngưng tụ nhanh chóng hội tụ và tách rời bề mặt. Nhóm nghiên cứu chỉ ra \u003Cb>sự kết hợp giữa vùng kỵ nước và hydrophilic\u003C\u002Fb> gia tăng đáng kể hiệu suất thu gom nước tự nhiên.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":34,"url":35,"doi":36,"summary":37},"48e3227e-9639-402f-8c33-44ca46df352f","Lớp phủ composite Mg-MOF-74\u002FMgF2 để cải thiện các đặc tính của vật liệu cấy ghép hợp kim magiê: Tính ưa nước và khả năng chống ăn mòn","Mg-MOF-74\u002FMgF2 Composite Coating for Improving the Properties of Magnesium Alloy Implants: Hydrophilicity and Corrosion Resistance",[29,30,31],"Wei Liu","Zhijie Yan","Xiaolu Ma",6,"Materials",55,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1996-1944\u002F11\u002F3\u002F396","10.3390\u002Fma11030396","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu biến tính bề mặt hợp kim\u003C\u002Fb> chế tạo lớp phủ composite Mg-MOF-74\u002FMgF2 trên hợp kim magie AZ31B dùng trong cấy ghép xương. Lớp phủ composite thể hiện tính siêu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hydrophilic\u003C\u002Fb> với góc tiếp xúc giọt nước xấp xỉ 0° nhờ mật độ nhóm hydroxyl cao của khung MOF, đồng thời lớp đệm MgF2 làm chậm đáng kể tốc độ ăn mòn kim loại. Nhóm nghiên cứu chỉ ra \u003Cb>đặc tính ưa nước vượt trội của Mg-MOF-74\u003C\u002Fb> góp phần nâng cao tương thích sinh học cho vật liệu cấy ghép.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":32,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":46,"url":47,"doi":48,"summary":49},"f1570d10-686f-4fae-a3fd-6b08ee2970f5","Tổng hợp và đặc trưng hóa TiO2 xốp cùng ứng dụng trong lớp phủ ưa nước","Synthesis and characterization of porous TiO2 and its application in hydrophilic coatings",[43,44,45],"Zichen Wu","Rui Wang","Dongyun Li",0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11998-023-00898-w","10.1007\u002Fs11998-023-00898-w","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu tổng hợp màng phủ quang xúc tác\u003C\u002Fb> sử dụng phương pháp sol-gel kết hợp tách pha để chế tạo lớp phủ TiO2 xốp trên nền thủy tinh và nhựa trong suốt. Kết quả đo đạc cho thấy màng TiO2 xốp trên nền thủy tinh đạt trạng thái siêu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hydrophilic\u003C\u002Fb> chỉ sau 1 giờ chiếu xạ tia tử ngoại UV. Nhóm tác giả làm rõ \u003Cb>cơ chế ưa nước của màng phủ TiO2\u003C\u002Fb> dựa trên sự phối hợp giữa lý thuyết năng lượng bề mặt, hiệu ứng mao dẫn và hiện tượng quang ưa nước.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":53,"authorNames":54,"authorCount":58,"journalName":59,"vietnamJournal":18,"publishDate":60,"publishYear":61,"totalCitation":19,"url":62,"doi":63,"summary":64},"000aa9cb-45d8-40b1-bc7b-9e2426add94c","Tổng hợp dung dịch phủ ưa nước cho chất nền polymer sử dụng glycidoxypropyltrimethoxysilane","Synthesis of Hydrophilic Coating Solution for Polymer Substrate Using Glycidoxypropyltrimethoxysilane",[55,56,57],"Ki-Chang Song","Jung-Kook Park","Hyun-Uk Kang",4,"Journal of Sol-Gel Science and Technology","2003-05-01",2003,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1022679910313","10.1023\u002FA:1022679910313","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu dung dịch phủ polymer\u003C\u002Fb> tổng hợp từ GPS và huyền phù silica keo ở các mức pH khác nhau để tạo màng phủ trên nền PET. Phổ 29Si NMR cho thấy môi trường axit hình thành cấu trúc monomer\u002Fdimer siloxan, giúp màng phủ đạt góc tiếp xúc giọt nước dưới 5° ở pH 1–2, thể hiện trạng thái siêu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hydrophilic\u003C\u002Fb>. Nhóm nghiên cứu chỉ ra \u003Cb>điều chỉnh pH trong quá trình tổng hợp\u003C\u002Fb> quyết định trực tiếp đến cấu trúc liên kết và đặc tính ưa nước của màng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":68,"authorNames":69,"authorCount":58,"journalName":73,"vietnamJournal":18,"publishDate":74,"publishYear":75,"totalCitation":19,"url":76,"doi":77,"summary":78},"202a4b9d-890e-47b7-8cf5-db26631f1d05","Các vị trí ưa nước trên bề mặt silica được biến tính trong pha khí và pha lỏng","Hydrophilic Sites on Silica Surface Modified in Gaseous and Liquid Phases",[70,71,72],"Yu. I. Tarasevich","S. V. Bondarenko","A. I. Zhukova","Colloid Journal","2001-03-01",2001,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1016642226216","10.1023\u002FA:1016642226216","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu hóa học bề mặt\u003C\u002Fb> sử dụng phương pháp sắc ký và chuẩn độ điện thế để xác định số lượng cùng mức năng lượng của các vị trí \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">hydrophilic\u003C\u002Fb> còn lại trên silica xốp sau biến tính pha khí và pha lỏng. Kết quả tính toán nhiệt hấp phụ đẳng tích hơi nước cho thấy mẫu biến tính trong pha khí có hoạt tính ưa nước cao hơn rõ rệt. Nhóm tác giả làm rõ \u003Cb>bản chất các tâm hydrophilic trên bề mặt silica\u003C\u002Fb> tương tác trực tiếp với phân tử nước.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":82,"meta":19},{"id":83,"title":84,"description":85,"content":86,"term":83,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":87,"publishUser":19,"keywords":91,"keywordCount":103,"enrichTopicLink":104,"status":105,"createTime":106,"updateTime":107,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":108,"contentErrorMessage":19,"viewCount":109,"relateTopics":110},"hydrophilic","Hydrophilic là gì? Các công bố khoa học về Hydrophilic","Hydrophilic là thuật ngữ chỉ các chất hoặc bề mặt có khả năng hấp thụ, hòa tan hoặc tương tác tốt với nước nhờ cấu trúc phân cực. Các chất này thường chứa nhóm chức như -OH, -COOH và được ứng dụng rộng rãi trong y học, hóa học và vật liệu sinh học.","\u003Ch2>Hydrophilic là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\"Hydrophilic\" là thuật ngữ khoa học dùng để mô tả các chất hoặc bề mặt có xu hướng tương tác tích cực với nước, nghĩa là ưa nước. Từ này có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp: \"hydro\" nghĩa là nước và \"philos\" nghĩa là yêu thích. Các chất hydrophilic thường dễ hòa tan trong nước, hoặc có khả năng hấp thụ, liên kết với các phân tử nước thông qua các tương tác phân cực, đặc biệt là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%20hydro%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khái niệm hydrophilic được ứng dụng rộng rãi trong hóa học, sinh học, y học và kỹ thuật vật liệu. Việc hiểu rõ đặc tính hydrophilic giúp các nhà khoa học thiết kế thuốc, vật liệu sinh học, màng lọc, hay các hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20thu%E1%BB%91c%22%7D}} hiệu quả hơn. Đối lập với hydrophilic là \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fen.wikipedia.org\u002Fwiki\u002FHydrophobe\">hydrophobic\u003C\u002Fa>, tức là kỵ nước.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm cấu trúc của chất hydrophilic\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các phân tử hydrophilic có cấu trúc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20c%E1%BB%B1c%22%7D}}, thường chứa các nhóm chức có thể tạo liên kết hydro với nước. Một số nhóm chức phổ biến gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>-OH (hydroxyl)\u003C\u002Fli>\u003Cli>-COOH (carboxyl)\u003C\u002Fli>\u003Cli>-NH2 (amino)\u003C\u002Fli>\u003Cli>-SO3H (sulfonic acid)\u003C\u002Fli>\u003Cli>=O (carbonyl)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Chính sự hiện diện của các nhóm phân cực này làm cho phân tử có thể tương tác mạnh với phân tử nước – cũng là một chất phân cực – thông qua liên kết hydro hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20t%C4%A9nh%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hiện tượng hydrophilic trong tự nhiên và công nghệ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chúng ta dễ dàng quan sát đặc tính hydrophilic trong cuộc sống thường ngày và trong nhiều hệ sinh học:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Đường và muối dễ dàng tan trong nước do cấu trúc hydrophilic.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nhiều protein có bề mặt hydrophilic để dễ dàng hoạt động trong môi trường dịch cơ thể.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Trong tế bào, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} có hai lớp lipid: đầu phân cực (hydrophilic) hướng ra ngoài, đuôi kỵ nước (hydrophobic) hướng vào trong.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chất liệu dùng làm kính áp tròng mềm có đặc tính hydrophilic để hấp thu nước, tạo cảm giác êm dịu.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ví dụ rõ rệt nhất là sự hoạt động của \u003Cstrong>hydrogel\u003C\u002Fstrong> – vật liệu polymer siêu hydrophilic có khả năng hút và giữ lượng lớn nước, thường được sử dụng trong băng gạc, sản phẩm chăm sóc cá nhân và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20m%C3%B4%22%7D}} sinh học.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tương tác hydrophilic trong hóa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20d%E1%BB%8Bch%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}}, khi một chất hydrophilic được thêm vào, các phân tử nước sẽ bao quanh và tương tác với các nhóm phân cực trong chất đó. Quá trình này thường là tự phát và có lợi về mặt nhiệt động học. Năng lượng tự do Gibbs của hệ giảm xuống, thể hiện qua công thức:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta G = \\Delta H - T\\Delta S\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta G\u003C\u002Fscript>: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20thi%C3%AAn%22%7D}} năng lượng tự do\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta H\u003C\u002Fscript>: biến thiên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22enthalpy%22%7D}} (nhiệt hấp thu hoặc tỏa ra)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta S\u003C\u002Fscript>: biến thiên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22entropy%22%7D}} (mức độ hỗn loạn của hệ thống)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript>: nhiệt độ (theo Kelvin)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Trong phần lớn trường hợp, các chất hydrophilic có&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta H\u003C\u002Fscript>&nbsp;âm và&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta S\u003C\u002Fscript>&nbsp;dương, nên&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta G\u003C\u002Fscript>&nbsp;âm – phản ứng hòa tan là tự phát.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các loại vật liệu hydrophilic\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vật liệu hydrophilic có thể là tự nhiên hoặc tổng hợp:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>1. Vật liệu tự nhiên\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Cellulose – thành phần chính của thành tế bào thực vật\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chitosan – từ vỏ tôm, cua, ứng dụng trong y học\u003C\u002Fli>\u003Cli>Gelatin – dẫn xuất từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22collagen%22%7D}}\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Vật liệu tổng hợp\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Polyethylene glycol (PEG)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Polyvinyl alcohol (PVA)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Polyacrylic acid (PAA)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các vật liệu này được sử dụng để chế tạo màng lọc nước, bao bì y tế, lớp phủ chống sương, và các hệ thống dẫn truyền thuốc.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>So sánh hydrophilic và hydrophobic\u003C\u002Fh2>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hydrophilic\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hydrophobic\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Tương tác với nước\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tốt – dễ hấp thu, hòa tan\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kém – đẩy nước, không hòa tan\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Nhóm chức\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân cực: -OH, -COOH, -NH2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không phân cực: -CH3, vòng hydrocarbon\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Môi trường hoạt động\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nước, chất lỏng phân cực\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dầu, môi trường không phân cực\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ứng dụng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Y học, màng lọc, chất dẫn thuốc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chống thấm, vật liệu phủ, sơn kỵ nước\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Ứng dụng của tính hydrophilic\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Công nghệ sinh học và y học\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Thiết kế thuốc tan trong nước dễ hấp thu qua ruột\u003C\u002Fli>\u003Cli>Màng lọc máu trong chạy thận nhân tạo\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kính áp tròng mềm làm từ polymer hydrophilic\u003C\u002Fli>\u003Cli>Băng gạc hút nước, hút mủ trong điều trị vết thương\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Hóa học và hóa phân tích\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Sắc ký pha ngược (Reverse-phase chromatography) khai thác sự tương tác giữa chất phân cực và không phân cực\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chất hoạt động bề mặt hydrophilic dùng để nhũ hóa trong dung dịch\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>3. Kỹ thuật vật liệu\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Vật liệu phủ chống đọng sương như trên gương phòng tắm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Màng lọc nước hoặc lọc khí chứa các polymer hydrophilic để tăng hiệu suất hấp phụ\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ví dụ minh họa thực tế\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một thí nghiệm đơn giản: rắc bột đường và bột bắp (hydrophilic) vào hai cốc nước khác nhau và khuấy đều. Cả hai chất đều tan nhanh trong nước. Ngược lại, nếu thả hạt nhựa hoặc dầu ăn vào nước, chúng sẽ nổi lềnh bềnh và không tan – vì có tính hydrophobic.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong tự nhiên, cánh sen có bề mặt siêu kỵ nước (superhydrophobic), trong khi lá cây khác như rau muống có bề mặt hydrophilic nên giữ lại được giọt nước nhỏ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fen.wikipedia.org\u002Fwiki\u002FHydrophile\">Wikipedia – Hydrophile\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fchemistry\u002Fhydrophilic-compound\">ScienceDirect – Hydrophilic Compound\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fchem.libretexts.org\u002FBookshelves\u002FPhysical_and_Theoretical_Chemistry_Textbook_Maps\u002FSupplemental_Modules\u002FProperties_of_Liquids\u002FHydrophilic_and_Hydrophobic_Substances\">LibreTexts – Hydrophilic &amp; Hydrophobic\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002F\">American Chemical Society – Journal Access\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hydrophilic là tính chất cơ bản và thiết yếu trong nhiều hệ thống tự nhiên và công nghiệp, phản ánh khả năng tương tác với nước thông qua các nhóm phân cực. Sự hiểu biết về hydrophilic và các ứng dụng của nó không chỉ giúp giải thích hiện tượng tự nhiên mà còn góp phần thiết kế các vật liệu và hệ thống thông minh trong y học, hóa học, và công nghệ môi trường. Đây là một trong những khái niệm nền tảng để hiểu rõ hơn về tương tác phân tử trong các môi trường dung môi phân cực.\u003C\u002Fp>",{"id":88,"researcherId":19,"name":89,"imageUrl":90},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[92,93,94,95,96,97,98,99,100,101,102],"liên kết hydro","dẫn truyền thuốc","phân cực","tương tác tĩnh điện","màng sinh học","kỹ thuật mô","dung dịch nước","biến thiên","enthalpy","entropy","collagen",11,true,"PUBLISHED","2024-12-26T04:33:41.717+00:00","2026-08-28T16:28:12.662+00:00","2026-08-28T16:28:12.654+00:00",1688,[111,114,117,120,123,126,129,132,134,137],{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nhiệt dung","Nhiệt dung là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt dung",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thủy phân enzyme","Thủy phân enzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thủy phân enzyme",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"simulation","Simulation là gì? Các nghiên cứu khoa học về mô phỏng",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":95,"title":133,"term":95,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"Tương tác tĩnh điện là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tương tác tĩnh điện",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"trường điện từ","Trường điện từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trường điện từ",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phức hợp","Phức hợp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phức hợp"]